Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần học 6

Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần học 6

“ TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

A-MỤC TIÊU :

 1- Kiến thức: HS nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp của Nguyễn Du. Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều. Từ đó, thấy được Truyện Kiều là kiệt tác của văn học dân tộc.

 2- Kỹ năng : R èn kỹ năng nhớ một số mốc thời gian, một số sự kiện chính trong tiểu sử tác giả. Kỹ năng tóm tắt cốt truyện, kỹ năng nắm bắt giá trị Truyện Kiều

 3-Thái độ: HS c thái độ trân trọng, kính yêu TG và áng văn hay muôn đời củacha ông.

B. CHUẨN BỊ : - GV : Bµi so¹n vµ c¸c thiỊt bÞ cÇn thit

 - HS : Chun bÞ theo HD cuối tiết 25

C. KIỂM TRA :

 1. kiểm tra 15 phút : Phân tích hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ?

( Đáp án: - Mạnh mẽ, quyết đoán, trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, có tầm nhìn xa trông rộng, tài dùng binh, lẫm liệt ngoài chiến trận.

 - Điều đó thể hiện hàng loạt chi tiết trong SGK. )

D. BÀI MỚI :

 Nguyễn Du là đại thi hào của dân tộc, danh nhân văn hóa. Truyện Kiều là kiệt tác của văn học Việt Nam. Không những ông có vị trí quan trọng trong lịch sử văn học nước nhà mà còn có vị trí quan trọng trong đời sống tâm hồn dân tộc.

 

doc 10 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 11/04/2020 Lượt xem 107Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần học 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TuÇn 6 - TiÕt 26,PĐ6
So¹n: 12/ 09/ 2009
D¹y : 15/ 09/2009
 “ TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
A-MỤC TIÊU :
	1- Kiến thức: HS nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp của Nguyễn Du. Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều. Từ đó, thấy được Truyện Kiều là kiệt tác của văn học dân tộc.
	2- Kỹ năng : R èn kỹ năng nhớ một số mốùc thời gian, một số sự kiện chính trong tiểu sử tác giả. Kỹ năng tóm tắt cốt truyện, kỹ năng nắm bắt giá trị Truyện Kiều
	3-Thái độ: HS cã thái độ trân trọng, kính yêu TG và áng văn hay muôn đời củacha ông.
B. CHUẨN BỊ : - GV : Bµi so¹n vµ c¸c thiỊt bÞ cÇn thiÕt
 - HS : ChuÈn bÞ theo HD cuối tiết 25
C. KIỂM TRA :
 	1. kiểm tra 15 phút : Phân tích hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ?
( Đáp án: - Mạnh mẽ, quyết đoán, trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, có tầm nhìn xa trông rộng, tài dùng binh, lẫm liệt ngoài chiến trận.
 - Điều đó thể hiện hàng loạt chi tiết trong SGK. )
D. BÀI MỚI : 
 Nguyễn Du là đại thi hào của dân tộc, danh nhân văn hóa. Truyện Kiều là kiệt tác của văn học Việt Nam. Không những ông có vị trí quan trọng trong lịch sử văn học nước nhà mà còn có vị trí quan trọng trong đời sống tâm hồn dân tộc. 
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP
 B S
I- Nguyễn Du :
 Nguyễn Du ( 1765- 1820), tên chữ Tố Như, hiệu Thanh Hiên, quê ở Hà Tĩnh. Xuất thân từ gia đình quí tộc, có nhiều người đỗ cao , làm quan to, nổi tiếng về văn học.
 Bản thân ND thông minh, kiến thức sâu rộng, vốn sống phong phú, nếm trải đủ mùi gian khổ, vất vả, long đong do biến cố xã hội.
 Nguyễn Du là thiên tài văn học, danh nhân văn hoá thế giới, nhà nhân đạo chủ nghĩa , có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của văn học Việt Nam.
II- Tác phẩm Truyện Kiều: 
 Gồm 3254 câu lục bát
 1/ Tóm tắt tác phẩm: Gồm
ba phần
Gặp gỡ và đính ước
Gia biến và lư lạc
Đoàn tụ
 2/ Giá trị nội dung và nghệ thuật:
 a- Nội dung: 
 - Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo và số phận những con người bị áp bức đặc biệt là phụ nữ. 
 - Truyện Kiều Là tuyên ngôn về quyền sống con người; đề cao tình yêu tự do, khát vọng công lí và ca ngợi tài năng, phẩm chất tốt đẹp của con người. Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người, đồng thời lên án các thế lực xấu xa, tàn bạo, chà đạp lên quyền sống của họ .
 b- nghệ thuật: SGK/80
 * Ghi nhớ sgk/80
? Nêu những nét chính về về cuộc đời và con người Nguyễn Du đã chuẩn bị ở nhà?
 - Thời đại Nguyễn Du sống : chế độ phong kiến VN khủng hoảng trầm trọng, phong trào nông dân khởi nghĩa khắp nơi. Đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn. Bối cảnh xh với nhiều biến động dữ dội,nhiều sự kiện l/sử chính là cơ sở sâu xa làm xuất hiện những quan niệm mới về nhân sinh, xã hội, con người; trong đó trào lưu nhân đạo chủ nghĩa, với tư tưởng chống lại các thế lực PK chà đạp con người, đề cao coan người, đề cao cuộc sống trần tục và đòi giải phóng tình cảm con người.
 - Nguồn gốc gia đình : sinh trưởng trong gia đình đại qúy tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học. - Tầm hiểu biết : kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương TQ. Trái tim của tác giả: cảm thông sâu sắc nỗi đau khổ của nhân dân. 
? Bối cảnh lịch sử ở thời đại Nguyễn Du có những biến động gì?(Cuối TK XVIII đầu XIX chế độ PK khủng hoảng trần trọng, khởi nghĩa nông dân nổ ra (Tây Sơn) diệt Nguyễn, Trịnh, Lê và đại phá quân Thanh. Tây Sơn thiết lập vương triều PK cuối cùng: 
 “Một phen thay đổi sơn hà,
 Mảnh thân chiếc lá biết là về đâu.”
? Với bối cảnh lịch sử đó, có nhiều biến động đã ảnh hưởng đến cảnh đời Nguyễn Du ntn?
(- Gia đình sa sút, bản thân sớm mồ côi, cuộc sống trải nhiều gian truân vất vả, long đong.
 - Tâm trạng phức tạp: ban đầu “phò Lê” chống Tây Sơn, theo Nguyễn Aùnh nhưng không thành. Về sau ra làm quan với triều Nguyễn thì tâm trạng luôn u uất, buồn bã. 
→ Tác động mạnh vào nhận thức, hướng ngòi bút vào hiện thực; Chính nhà thơ đã từng viết trong“Truyện Kiều”:“Chữ tâm kia mới bằng ba chữu tài. Mộng Liên Đường chủ nhân trong lời tựa Truyện Kiều cũng đề cao tấm lòng Nguyễn Du đối với con người, đối với cuộc đời “Tố Như tử dụng tâm đã khổ, tự sự đã khóc, tả cảnh đã hết, đàm tình đã thiết. Nếu không có con mắt trông thấu cả 6 cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực ấy.)
- Sự nghiệp văn học của tác giả : nhiều tác phẩm có giá trị. Đặc biệt là Truyện Kiều
GV giới thiệu lai lịch Truyện Kiều: ND viết TK vào đầu thế kỉ XIX ( 1805- 1809) lúc đầu có tên là“ Đoạn trường tân thanh”
GV giải thích nhan đề truyện “ Đoạn trường tân thanh” -> tiếng nói mới về nỗi đau thương đứt ruột. -> 
Tuy dựa cốt truyện nước ngoài nhưng TK với cảm hứng nhân đạo xuất phát từ cuộc sống Việt, con người Việt, tg đã sáng tạo, thay đổi các chi tiết, ngôn ngữ, tâm lí nhân vật, tạo ra một thế giới nhân vật đặc sắc.
GV giới thiệu tp TK được tái bản do nhà xuất bản VH xuất bản năm 1997.
Gv cho hs tóm tắt theo từng phần, đảm bảo các yêu cầu cơ bản theo 3 phần truyện.
GV kể tóm tắt dan xen những câu thơ phù hợp, sau đó nêu , giá trị cơ bản của tp.
HS đọc ghi nhớ sgk tr 80
“ Bao giờ Ngàn Hống hết cây – Sông Lam hết nước họ này hết quan.”
Nghệ thuật miêu tả : cảnh, tình, người
D- CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
	I- Củng cố : Nêu lại những nét chính về tg? Tóm tắt TP Truyện Kiều, giá trị của TP?
	II- Hướng dẫn tự học :
	- Bài vừa học : Nắm tiểu sử TG. Nắm tóm tắt truyện.
	- Bài sắp học : : Thuật ngữ.
- Tìm hiểu thế nào là thuật ngữ? Đọc và trả lời các câu hỏi mục I và mục II sgk tr 87, 88. giải các BT phần luyện tập.
********************
TuÇn 6 - TiÕt 27
So¹n: 13/ 09/ 2009
D¹y : 17/ 09/2009
 	THUẬT NGỮ	
A-MỤC TIÊU :
	1- Kiến thức: Hs hiểu được khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm của nó.
	2- Kỹ năng : Luyện kỹ năng sử dụng thuật ngữ chính xác
	3- Thái độ : Có ý thức sử dụng đúng chính xác thuật ngữ.
B. CHUẨN BỊ : - GV : Bµi so¹n vµ c¸c thiỊt bÞ cÇn thiÕt
 - HS : ChuÈn bÞ theo HD cuối tiết PĐ6
C.KIỂM TRA: Mục đích của việc tạo từ ngữ mới? Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài ntn? Cho ví dụ cụ thể.
D. BÀI MỚI : Khi khoa học và công nghệ đóng vai trò càng quan trọng đối với con người thì việc dùng thuật ngữ ngày càng phong phú . Vậy thuật ngữ là gì? Thuật nhữ có đặc điểm ra sao? Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay?
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP
 BS
I-Bài học: 
 1/ Thuật ngữ là gì?
 * Vídụ:1sgk/88: Nước, muối
 a- Cách giải thích nghĩa của từ thông thường.
 b- Cách giải thích nghĩa của thuật ngữ.
 * Ghi nhớ : sgk tr 88
 2- Đặc điểm của thuật ngữ :
 Các từ ngữ không phải thuật ngữ thường có nhiều nghĩa.
 Ví dụ 2 sgk/88 
Muối: một thuật ngữ.
Muối: từ thông thường. 
 * Ghi nhớ : sgk tr 89
II-Luyện tập:
1. Tìm thuật ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.
2-“Điểm tựa” chỉ nơi làm chỗ dựa chính ( ví như điểm tựa của đòn bẩy) không như một thuật ngữ.
3. Trường hợp dùng thuật ngữ “ hỗn hợp”
 ( thức ăn hỗn hợp, đội quân hỗn hợp)
4. Định nghĩa thuật ngữ cá.
5.- Trong kinh tế học: thị: chợ -> chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hoá.
 - Trong quang học: thị: thấy-> phần không gian mà mắt có thể quan sát được.
*Hoạt động 1: Tìm hiểu thuật ngữ. 
Gọi 1 hs đọc 2 cách giải thích về nghĩa của từ nước và muối à GV hướng dẫn hs phân biệt 2 cách giải thích trên
? Cách giải thích nào không thể hiểu được nếu thiếu kiến thức hoá học ? Vì sao? (cách giải thích thứ 2 vì : Cách giải thích này thể hiện tính bên trong của sự vật phải nghiên cứu bằng những lý thuyết và PP khoa học qua tác động vào vật thể để sự vật bộc lộ những đặc tính của nó. Đòi hỏi cần có kiến thức chuyên môn về khoa học )
- Học sinh đọc ví dụ 2 sgk/88 và trả lời câu hỏi bên dưới. 
? Em đã học các định nghĩa này ở những bộ môn nào? ( (Địa lí , hoá học , ngữ văn, toán học.)
? Những từ ngữ đó chủ yếu được dùng trong văn bản nào? 
(Văn bản khoa học, công nghệ- đôi khi được dùng trong những loại văn bản khác: bản tin, phóng sự,bình luận-) .
? Vậy thuật ngữ là gì ? (Từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ , dùng trong văn bản khoa học , công nghệ ).
- Học sinh đọc ghi nhớ.ï.
* Hoạt động 2: Vậy thuật ngữ có đặc điểm gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu ? 
-Học sinh đọc ví dụ 1: 
? Những thuật ngữ ở ví dụ còn có nghĩa nào khác không? 
(không .Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, chỉ mang một nghĩa) .
Ví dụ : Lực là tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác.
? Tìm thuật ngữ cho khái niệm trên ? 
? Vậy qua đó ta rút kết luận gì? - Học sinh đọc ví dụ 2: 
- Học sinh thảo luận: Nhận xét từ “ muối” trong hai ví dụ? (Muối thứ hai: có sắc thái biểu cảm từ thông thường chỉ tình cảm sâu đậm của con người .)
? Thuật ngữ có đặc điểm gì? (Biểu thị một khái niệm và không có tính biểu cảm).
HS đọc BT1 sgk tr 89, xác định yêu cầu của BT?
GV hướng dẫn hs luyện tập theo yêu cầu SGK 
1/( hs điền từ theo thứ tự : lực ( vật lý), xâm thực ( địa lý), hiện tượng hóa học( hóa học), trường từ vựng ( ngữ văn), di chỉ ( lịch sử), thụ phấn ( sinh học), lưu lượng ( địa lý), trọng lực( vật lý), khí áp ( địa lý),đơn chất ( hóa học), thị tộc ,ï toán học)
2/ ( Điểm tựa là thuật ngữ của vật lý, có nghĩa là điểm cố định của đòn bẩy. Điểm tựa trong đoạn trích này dùng không như một thuật ngữ. Ơû đây, điểm tựa chỉ nơi làm chỗ dựa chính.)
HS đọc BT3 sgk tr 90, xác định yêu cầu của BT?
3/ (a) dùng như một thuật ngữ. 
 (b) dùng như một từ thông thường.
- Hs đặt câu có từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.
4/ ( Định nghĩa từ cá của sinh học : dộng ... ang. )
? Qua những hình tượng ấy em nhận thấy TVân có nét gì riêng về nhan sắc và tính cách?( Những biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn du:ï Khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn như mặt trăng; lông mày sắc nét đậm như mày con ngài, miệng cười tươi thăm như hoa; giọng nói trong trẻo thốt ra từ hàm răng ngọc ngà.Thuý Vân có nét đẹp:trung thực, phúc hậu, đoan trang, mây thua tuyết nhường...)
? Nét đẹp đó đã báo hiệu số phận TVân sẽ ntn?( cuộc đời nàng bình lặng, suông sẻ)
 Học sinh đọc 12 câu tiếp.? 
? Hai câu đầu giới thiệu Thuý Kiều có đặc điểm gì? (Khái quát, so sánh,Kiều “sắc sảo”, về “trí tuệ”, “ mặn mà”,về tâm hồn, còn có tài hơn cả Thuý Vân)
? Khi tả vẻ đẹp TK,ND cũng sử dụng bút pháp ước lệ nhưng có điểm nào giống và khác so với Thuý Vân? ( câu đầu tả khái quát; Khác: Tập trung tả vẻ đẹp đôi mắt vì đôi mắt là thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trí tuệ (đôi mắt trong sáng , long lanh, linh hoạt ,đôi lông mày tươi trẻ như sắc núi mùa xuân)
? Bên cạnh vẻ đẹp về hình thức, tg còn nhấn mạnh những vẻ đẹp nào ở TK? (Tài năng (Nàng có tài: cầm, kì, thi, hoạ. Đặc biệt là tài đàn. Cung đàn “ bạc mệnh” , mà Kiều sáng tác là sự ghi lại tiếng lòng của trái tim đa sầu, đa cảm), vẻ đẹp kết hợp của sắc – tài- tình( tâm hồn) -> người đa tài à tạo hoá ghen ghét)
GV hướng dẫn hs tìm hiểu 4 câu thơ cuối.
Học sinh thảo luận:
? Trong hai bức chân dung Thuý Vân và Thuý Kiều, em thấy sức chân dung nào nổi bật hơn ? Vì sao?(Tả Thuý Vân trước Thuý Kiều sau để làm nổi bật chân dung Thuý Kiều thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy. Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là ngoại hình; Thuý Kiều cả nhan sắc , tài năng, tâm hồn -> sự tinh tế của tg.)
? Giá trị nhân đạo trong đoạn trích ?( Cảm hứng nhân đạo của ND: Trân trọng, đề cao vẻ đẹp con người. Đó là nhân phẩm, tài năng , khát vọng, ý thức thân phận cá nhân. Gợi tả chị em Thuý Kiều vẻ đẹp toàn vẹn “ mười phân vẹn mười”. 
? So sánh đoạn thơ với đoạn đọc thêm để thấy được những sáng tạo và thành công nghệ thuật của ND? (TTTNhân thiên về kể, NDu thiên về tả sắc đẹp TVân, Tkiều; TTTNhân: kể Kiều trước, TV©nsau; NDu kể Vân trước Kiều sau. )
- Học sinh đọc ghi nhớ.
D- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
	- Bài vừa học :Đọc thuộc lòng đoạn trích. Nắm nội dung và hình thức đoạn trích
	- Bài sắp học : Trả bài Tập làm văn số 1.
TuÇn 6 - TiÕt 29
So¹n: 16/ 09/ 2009
D¹y : 19/ 09/ 2009
 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A-MỤC TIÊU :
	1- Kiến thức: Hs đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa những sai sót về các mặt ý tứ, bố cục, câu văn, từ ngữ, chính tả.
	2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá bài làm, tự rút kinh nghiệm.
	3- Thái độ : Có ý thức tự đánh giá đúng bài làm của mình.
B. CHUẨN BỊ : - GV : Bµi ®· chÊm.
 - HS : 
C.KIỂM TRA: 
D. BÀI MỚI : Để giúp các em thấy được những lỗi sai từ bài viết của mình . Từ đó có hướng khắc phục và làm tốt ở bài viết số 2. §ã lµ yªu cÇu cđa giê häc hôm nay.
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP
 BS
Đề :viết bài thuyết minh về cây lúa.
1- Nêu đề bài, phân tích và tìm hiểu đề bài
- Hs đọc đề bài, chỉ ra yêu cầu về nội dung và hình thức.
- Gv hướng dẫn hs thảo luận xây dựng dàn ý( xem dàn ý trong bài viếtù số 1
2-Nhận xét và đánh giá bài viết.
-Hs tự nhận xét bài viết của mình, ưu điểm, nhược điểm từ việc đối chiếu với dàn ý và các yêu cầu vừa nêu.
-Gv nhận xét đánh giá chung về bài làm của hs:
a-Ưu khuyết :
 - Ưu : Hs viết đúng kiểu bài, bài viết văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật. Phần thuyết minh rõ ràng mạch lạc. Bố cục cân đối, từ ngữ trong sáng, trình bày sạch đẹp, nhiều hs viết chuẩn chíùnh ta.û
- Khuyết :Một số ít hs chưa biết cách viết văn thuyết minh. Việc sử dụng các biện pháp nt còn nhiều hạn chế. Yù còn nghèo, một số hs đưa ngôn ngữ nói vào văn viết, rườm rà, chữ viết còn cẩu thả sai chính tả.
b- Những lỗi căn bản cần khắc phục:
- Phải xây dựng dàn ý trước khi viết bài. Bố cục phải cân đối 3 phần.
-Phần thuyết minh về cây lúa phải rõ ràng. Cần đưa các biện pháp nghệ thuật vào bài văn dể bài viết hấp dẫn.
c- Gv đọc một số đoạn văn và nhận xét.
3- Bổ sung và sửa chữa lỗi của bài viết :
- Hs trao đổi sửa chữa về nội dung( ý và sắp xếp ý, sự kết hợp yếu tố kể, tả và biểu cảm), về hình thức( bố cục, tình bày, diễn đạt, chính tả, ngữ pháp)
- Gv bổ sung, kết luận về hướng sửa chữa vàcách sửa chữa.
D- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : 
	- Bài vừa học : Đọc lại bài viết, tự rút kinh nghiệm cách viết.
	- Bài sắp học : Cảnh ngày xuân.
 Đọc đoạn trích ở nhà, dựa vào các câu hỏi sgk tìm và trả lời các ý chính, chuẩn bị phần luyện tập ở nhà.
TuÇn 6 - TiÕt 30
So¹n: 19/ 09/ 2009
D¹y : 21/ 09/ 2009
 	CẢNH NGÀY XUÂN
 (Nguyễn Du, trích Truyện Kiều )
A-MỤC TIÊU :
	1- Kiến thức: Hs thấy được nt miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du : kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng. Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên được tâm trạng của nhân vật
	2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết văn tả cảnh
	3- Thái độ : Gd lòng yêu thiên nhiên.
B. CHUẨN BỊ : - GV : Bµi so¹n vµ c¸c thiỊt bÞ cÇn thiÕt
 - HS : ChuÈn bÞ theo HD cuối tiết 29
C. KIỂM TRA: - Đọc thuộc đoạn trích “ Hai chị em Thúy Kiều”. Phân tích vẻ đẹp của Thúy Vân? Tài sắc của Thúy Kiều?
D. BÀI MỚI : Sự thành công của Ng Du là gợi và tả, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh rất rộn ràng và đẫm tình người. Vậy cảnh đẹp ấy tg miêu tả ntn.Hôm nay
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP
 BS
I. Tìm hiểu chung : 
 1/ Vị trí đoạntrích:(SGK/85)
 2/ Đọc: 
 3/ Từ khó:
II. Tìm hiểu văn bản : 
 1. Khung cảnh mùa xuân:
 Bằng vài nét chấm phá: con én, cỏ non, cành lê trắng tg đã tái hiện lên một bức tranh mùa xuân trong sáng, nhẹ nhàng, thanh khiết, tràn đầy sức sống.
 2. Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh :
 Bằng một loạt tính từ, từ ghép: gần xa, nô nức, chị em sắm sửa, dập dìu, giai nhân, đoạn thơ đã miêu tả không khí lễ hội tưng bừng, náo nhiệt, nhộn nhịp nhưng không kém phần ấm cúng mang đậm bản sắc, tín ngưỡng của dân tộc.
Truyền thống văn hoá lễ hội xưa.
 3. Cảnh chị em Thuý Kều du xuân trở về: 
 Sáu câu thơ cuối gợi tả khung cảnh chị em Kiều du xuân trở về và cảm giác bâng khuâng, xao xuyến, một sự linh cảm về điều sắp xảy ra trog tâm trạng Thuý Kiều. 
 * Ghi nhớ: ( Sgk/87) 
? Cho biết vị trí đoạn trích? (Từ câu 39 đến câu 56. Sau khi giới thiệu gia cảnh Vương viên ngoại, tả chị em Kiều , đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh. Chị em Thuý Kiều đi chơi xuân.)
Giáo viên đọc mẫu, học sinh đọc, có nhận xét ( cách đọc có phần rộn ràng nhanh còn 4 câu cuối chậm rãi , diễn cảm,)
Giáo viên hướng dẫn đọc chú thích khó (sgk).
? Đoạn trích có kết cấu như thế nào? ( Bốn câu đầu : khung cảnh mùa xuân. Tám câu tiếp : khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh. Sáu câu cuối : cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về .)
Kết cấu theo trình tự thời gian của cuộc du xuân.
? Những chi tiết nào gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân? (con én cỏ non , cành lê, vài bông hoa).
? Nghệ thuật và cách dùng từ ngữ khi gợi tả mùa xuân ? ( - Aån dụ : con én đưa thoi cảnh mùa xuân rất đặc trưng: kết hợp hài hoà giữa hai gam màu: xanh, trắng nhưng cảnh mênh mông mà không quạnh vắng.
? Tác giả đã vẻ nên bức tranh mùa xuân như thế nào? (Màu sắc hài hoà , mới mẻ tinh khôi, giàu sức sống, khoáng đạt, trong trẻo (xanh tận chân trời) nhẹ nhàng, thanh khiết (trắng điểm)trở nên sinh động có hồn à m/tả giàu chất tạo hình.)
 Học sinh đọc 8 câu tiếp : 
? Trong ngày thanh minh có những hoạt động nào?
( Lễ hội tảo mộ: đi viếng mộ sửa sang lại phần mộ . Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốn đồng quê.diễn ra cùng một lúc )
? Tìm những từ ghép là tính từ, danh từ, động từ ? (TT: gần xa, nô nức. DT: Yến anh, chị em, tài tử, giai nhân. ĐT: sắm sửa, dập dìu )
? Qua các từ ngữ trên không khí lễ hội được miêu tả ntn? (Gợi tả sự đông vui, rôn ràng, náo nức của ngày hội và tâm trạng của người đi hội : sắm sửa, gần xa, nô nức, yến anh. Gợi lên từng đoàn người đi chơi xuân như én, oanh bay lượn. Trong lễ hội mùa xuân tấp nập, nhộn nhịp nhất là nam thanh nữ tú, những tài tử giai nhân.)
? Cảm nhận của em về lễ hội truyền thống ấy?(Qua cuộc du xuân của chị em Kiều tác giả khắc hoạ một truyền thống văn hoá lễ hội xưa. Tiết thanh minh mọi người sắm sửa lễ vật đi tảo mộ , sắm sửa quần áo để đi lễ hội đạp thanh.)
Học sinh đọc 6 câu thơ cuối.
? Cảnh vật, không khí mùa xuân 6 câu cuối có gì khác 4 câu thơ đầu ? ( thời gian , không gian thay đổi, Không khí nhộn nhịp , rộn ràng , của mùa xuân không còn nữa, tất cả đang nhạt dần , đang lặng dần.)
? Em có nhận xét gì về từ ngữ “tà tà” “thanh thanh ”, “ nao nao”? (Các từ láy không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con người lưu luyến, bịn rịn, nuối tiếc vì một ngày vui đã qua tàn “ nao nao” là cảm giác bâng khuâng , xao xuyến trước cảnh rất hiu hắt, vắng lặng của buổi chiều tà, như báo trước Kiều gặp mộ Đạm Tiên, gặp chàng thư sinh Kim Trọng ).
? Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên qua đoạn trích ?
( dùng từ ghép , từ láy , kết hợp bút pháp tả , gợi hợp lí , nổi bật, bức tranh thiên nhiên.)
Học sinh đọc ghi nhớ.
- Hướng dẫn học sinh so sánh nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du với câu thơ của tác giả Trung Quốc.
D- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
	- Bài vừa học :Học thuộc lòng đoạn trích. Nắm cách miêu tả của tg.
	- Bài sắp học : Mã Giám Sinh mua Kiều. 
	Đọc đoạn trích, tìm hiểu t72 khó sgk/98. trả lời cáccâu hỏi 1, 2, 3, sgk/99.
*********************

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 6(3).doc