Giáo án môn Ngữ văn khối lớp 9 - Tiết 21: Sự phát triển của từ vựng

Giáo án môn Ngữ văn khối lớp 9 - Tiết 21: Sự phát triển của từ vựng

Tiết 21 : Sự phát triển của từ vựng

A. Mục tiêu cần đạt.

1. Kiến thức.

-Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển.

-Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc .Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ.

2. Kĩ năng.

-Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng.

3.Thái độ.

-Có ý thực sử dụng từ ngữ và bồi dưỡng vốn từ mới.

B.Chuẩn bị

-Giáo viên:Chuẩn bị nội dung lên lớp,bảng phụ.

-Học sinh :Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động.

*Hoạt đông 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 )

? Nêu những điểm giống và khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp? Trình bày bài tập 3.

*Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1 )

 Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội. Nó không ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội. Sự phát triển của tiếng Việt cũng như ngôn ngữ nói chung, được thể hiện trên cả ba mặt: ngữ âm, từ vuqựng, ngữ pháp . Bài học này sẽ giúp các em nắm được sự phát triển của tiếng Việt về mặt từ vựng.

 

doc 4 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 18/05/2020 Lượt xem 53Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn khối lớp 9 - Tiết 21: Sự phát triển của từ vựng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 2 / 10 / 07 
Ngày giảng: 5/10 / 07 . 
Tiết 21 : Sự phát triển của từ vựng
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức.
-Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển.
-Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc .Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ.
2. Kĩ năng.
-Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng.
3.Thái độ.
-Có ý thực sử dụng từ ngữ và bồi dưỡng vốn từ mới.
B.Chuẩn bị 
-Giáo viên:Chuẩn bị nội dung lên lớp,bảng phụ.
-Học sinh :Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động.
*Hoạt đông 1: Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
? Nêu những điểm giống và khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp? Trình bày bài tập 3.
*Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1’ )
 Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội. Nó không ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội. Sự phát triển của tiếng Việt cũng như ngôn ngữ nói chung, được thể hiện trên cả ba mặt: ngữ âm, từ vuqựng, ngữ pháp . Bài học này sẽ giúp các em nắm được sự phát triển của tiếng Việt về mặt từ vựng.
*Hoạt động 3: Bài mới. ( 37’ )
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động
 của H/S
Nội dung cần đạt
GV yêu cầu h/s đọc bài thơ.
?Từ kinh tế trong bài thơ được hiểu với nghĩa như thế nào? ý của cả câu thơ?
?Ngày nay từ kinh tế được hiểu với nghĩa như thế nào? Nó còn mang ý nghĩa như trong bài thơ nữa không?
?Qua bài tập em có nhận xét gì về nghĩa của từ?
GV yêu cầu h/s đọc bài tập 2.( đọc các câu thơ Tr 55-56 )
?Trình bày các nét nghĩa của từ xuân từ tay? Cho biết đâu là nghĩa gốc, nghĩa chuyển?
? Quan sát các nét nghĩa chuyển cho biết chúng được chuyển nghĩa theo phương thức nào?
( Giáo viên gợi ý)
?Xã hội phát triển ngôn ngữ có sự phát triển như thế nào? 
?Ngôn ngữ thường được phát triển theo cách nào? Có mấy phương thức chuyển nghĩa? 
GV khái quát ghi nhớ.
GV nêu yêu cầu đọc bài tập 1/ 56
? Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ chân, trong trường hợp là dùng với phương thức ẩn dụ, hoán dụ?
GV khái quát ý đúng.
GV nêu yêu cầu bài tập 2.
?Nhận xét nghĩa của từ trà trong các cách dùng?
GV khái quát ý đúng.
?Nêu yêu cầu bài tập 3.
?Nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ?
GV khái quát chuyển ý.
GVnêu yêu cầu bài tập 4.
? Chứng minh rằng các từ: hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa.
GV chia lớp thành 4 nhóm 
( mỗi nhóm chứng minh 1 từ)
GV khái quát ý đúng của các nhóm.
Bài tập 5 học sinh về nhà làm tiếp.
GV khái quát các bài tập.
- Đọc bài tập.
-Trả lời độc lập
-H/s giải thích.
-Khái quát
-Đọc bài tập bảng phụ.
-Độc lập trả lời.
- Phân tích
-Khái quát
-Khái quát
-H/s đọc ghi nhớ
-Đọc
-Làm độc lập.
-Trình bày.
-Nhận xét
-Nghe, ghi
HS nêu y/c
-Nêu nghĩa
-Nghe ghi
-Thảo luận nhóm
-Trình bày
-Nghe, ghi
I.Sự phát triển và biến đổi nghĩa của từ.
 1.Bài tập :
*Bài tập 1: Bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác.
-kinh tế: : kinh bang tế thế ( trị nước cứu đời)
-ý câu thơ:Tác giả ôm ấp hoài bão trông coi việc nước, cứu giúp người đời.
-Ngày nay:
+kinh tế: Hoạt động của con người trong lao động sản xuất trao đổi phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra.
-Không còn được hiểu với ý nghĩa như bài thơ.
-Nghĩa của từ không phải bất biến, nó có thể thay đổi theo thời gian, có nghĩa cũ mất đi và nghĩa mới hình thành.
* Bài tập 2.
-Xuân :
+ chỉ một mùa xuân trong 4 mùa ( nghĩa gốc).
+Nói về tuổi trẻ ( nghĩa chuyển)
-Tay: 
+Bộ phận phía trên của cơ thể từ vai đến các ngón dùng để cầm, nắm ( nghĩa gốc)
+Người chuyên hoạt động giỏi về 1 môn , một nghề nào đó 
( nghĩa chuyển )
-Xuân: Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
-Tay:chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
-Cùng với sự phát triển của xã hội ngôn ngữ không ngừng phát triển.
-Ngôn ngữ thường được phát triển dựa trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
-Có hai phương thức phát triển nghĩa chủ yếu: ẩn dụ, hoán dụ.
2.Ghi nhớ sgk/56.
III.Luyện tập.
1.Bài tập 1.
a.Từ chân được dùng với nghĩa gốc.
b.Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.
c.Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
d. Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
2.Bài tập 2.
-Trà ác-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua. 
-Từ trà được dùng với nghĩa chuyển.
+là sản phẩm từ thực vật được chế biến thành dạng khô dùng để pha nước uống.
+chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
3.Bài tập 3.
-Đồng hồ:dùng để chỉ những khí cụ để đo, bề ngoài giống đồng hồ.
+Đồng hồ nước, đồng hồ điện, đồng hồ xăng... 
+ từ đồng hồ được dùng theo nghĩa chuyển, phương thức ẩn dụ.
4.Bài tập 4.
-Hội chứng: Tập hợp nhiều triệu chứng cùng cùng xuất hiện của bệnh.( nghĩa gốc)
+Tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện một tình trạng, 1 vấn đề xã hội cùng xuất hiện ở nhiều nơi. ( nghĩa chuyển )
-Ngân hàng: tổ chức kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh, quản lí nghiệp vụ 
tiền tệ tín dụng. (nghĩa gốc)
+Nghĩa chuyển: ngân hàng máu, ngân hàng dữ liệu...
-Sốt: tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh ( nghĩa gốc)
+ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, khiến hàng trở lên khan hiếm , giá tăng nhanh (nghĩa chuyển)
-Vua :Người đứng đầu nhà nước quân chủ.
+Nghĩa chuyển: Người được coi là bậc nhất trong mọi lĩnh vực.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà. ( 1’ )
-Phân biệt hiện tượng chuyển nghĩa và biện pháp tu từ.
-Về nhà:
+ Hoàn thành các bài tập SGK và các bài tập SBT.
+Tìm 5 từ có hiện tượng chuyển nghĩa.
-Chuẩn bị bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 21 - TV.doc