Giáo án môn Ngữ văn khối lớp 9 - Tuần thứ 13

Giáo án môn Ngữ văn khối lớp 9 - Tuần thứ 13

A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :

 - Có được những hiểu biết cơ bản về tác giả Kim Lân và truyện ngắn “ Làng ”.

 - Bước đầu cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước của nhân vật ông Hai trong truyện và thấy được một trong những đặc sắc của nghệ thuật viết truyện ( trên phương diện ngôn ngữ của nhân vật).

 - Có kĩ năng tóm tắt và năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.

B/ Chuẩn bị:

 - GV: ảnh chân dung nhà văn Kim Lân ; Bảng phụ.

 - HS: Đọc kĩ văn bản và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK.

 Tóm tắt văn bản.

C/ Hoạt động trên lớp:

1) ổn định tổ chức: (1 ): KT sĩ số: 9: 9: 9:

2) KT bài cũ: (5 ) GV dùng bảng phụ:

 ? Đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ “ ánh trăng ” của Nguyễn Duy.

 Tư tưởng của nhà thơ gửi gắm qua bài thơ này là gì ?

 A. Con người có thể vô tình, lãng quên tất cả, nhưng thiên nhiên, nghĩa tình

 quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt.

 B. Thiên nhiên, vạn vật thì vô hạn, tuần hoàn còn cuộc đời con người thì vô hạn

 C. Thiên nhiên luôn bên cạnh con người, là người bạn thân thiết của con người.

 D. Cuộc sống vật chất đầy đủ rồi cũng sẽ tiêu tan, chỉ có đời sống tinh thần

 

doc 19 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 18/05/2020 Lượt xem 45Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn khối lớp 9 - Tuần thứ 13", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 13 : &
Bài 13 - Tiết 61 - Văn bản: Làng
Soạn : ....................... ( Trích) - Kim Lân 
Dạy :.........................
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
 - Có được những hiểu biết cơ bản về tác giả Kim Lân và truyện ngắn “ Làng ”.
 - Bước đầu cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước của nhân vật ông Hai trong truyện và thấy được một trong những đặc sắc của nghệ thuật viết truyện ( trên phương diện ngôn ngữ của nhân vật).
 - Có kĩ năng tóm tắt và năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.
B/ Chuẩn bị:
 - GV: ảnh chân dung nhà văn Kim Lân ; Bảng phụ. 
 - HS: Đọc kĩ văn bản và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK.
 Tóm tắt văn bản.
C/ Hoạt động trên lớp:
1) ổn định tổ chức: (1’ ): KT sĩ số:	9:	9:	9:
2) KT bài cũ: (5‘ ) ’ GV dùng bảng phụ:
 ? Đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ “ ánh trăng ” của Nguyễn Duy. 
 Tư tưởng của nhà thơ gửi gắm qua bài thơ này là gì ?
	A. Con người có thể vô tình, lãng quên tất cả, nhưng thiên nhiên, nghĩa tình 
 quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt.
	B. Thiên nhiên, vạn vật thì vô hạn, tuần hoàn còn cuộc đời con người thì vô hạn
	C. Thiên nhiên luôn bên cạnh con người, là người bạn thân thiết của con người.
	D. Cuộc sống vật chất đầy đủ rồi cũng sẽ tiêu tan, chỉ có đời sống tinh thần 
 là bất diệt.
 ’ HS lựa chọn đáp án đúng là (A).
3) Bài mới : (35 ‘ ) - GV giới thiệu bài (1 phút)
 Mỗi người dân Việt Nam vô cùng gắn bó với làng quê của mình, nơi sinh ra và sống suốt cả cuộc đời cần lao giản dị. Sống ở làng, chết nhờ làng. Không gì khổ bằng phải bỏ làng tha hương cầu thực, lâm vào cảnh sống nơi đất khách, chết chôn quê người ... Tình cảm đặc biệt đó đã được nhà văn Kim Lân thể hiện một cách độc đáo trong truyện ngắn “ Làng ” thời kì kháng chiến chống Pháp.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
 I) Tìm hiểu chung : (3 ‘ )
 - GV yêu cầu HS nêu vài nét khái quát về tác giả.
 - GV cho HS quan sát ảnh chân dung nhà văn Kim Lân, bổ sung nhấn mạnh 2 
đặc điểm cơ bản trong con người và sáng tác của Kim Lân.
 ộ GV chốt lại:
 1) Tác giả:
 - Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài sinh năm 1920, quê ở Bắc Ninh.
 - Ông là nhà văn có sở trường về truyện ngắn, am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân..
2) Tác phẩm:
? Truyện ngắn “ Làng ” được sáng tác trong hoàn cảnh nào ?
 ộ GV chốt lại :
 - Tác phẩm “ Làng ” được sáng tác trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp ( đầu năm 1948 ).
 II) Đọc - hiểu VB : (30’ )
 1) Đọc- tìm hiểu chú thích:
 ’ Trước khi tiến hành đọc, GV kể tóm tắt phần đầu của truyện mà SGK đã lược bớt.
 - GV hướng dẫn đọc : Phân biệt giữa lời kể và lời đối thoại, các từ ngữ địa phương, khẩu ngữ.
 - GV đọc 1 đoạn sau đó nhận xét cách đọc của HS.
 - GV chọn kiểm tra một vài từ trong phần chú thích . Tích hợp phần tiếng Việt: Sự phát triển của từ vựng.
2) Tóm tắt văn bản :
 - GV yêu cầu HS tóm tắt truyện ( Toàn bộ phần trong SGK )
 - GV nhận xét chung và cho HS quan sát phần tóm tắt đã chuẩn bị để cho HS bổ sung hoặc ghi nhớ các diễn biến chính.
3) Bố cục : 
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bố cục. Chú ý đến diễn biến thời gian, tâm trạng của ông Hai trước, trong và sau khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
4) Tìm hiểu văn bản : 
 ? Truyện “ Làng ” có nhiều nhân vật. Ai là nhân vật chính ? Vì sao em xác định như vậy ?
? Là một truyện ngắn hiện đại, văn bản 
“ Làng ” đã kết hợp những phương thức biểu đạt nào ? PTBĐ nào là chủ yếu ? vì sao ?
 ? Câu chuyện được kể từ ngôi nào ? Ngôi kể này có tác dụng gì ?
a) Cuộc sống của ông Hai ở nơi sơ tán :
 ? ở nơi sơ tán, mối quan tâm của ông Hai về cái làng của ông được thể hiện trong đoạn văn bản nào ?
? Ông hai đã nhớ những gì ở làng ?
? Vì sao ông Hai cảm thấy “ Vui thế ” khi nghĩ về làng mình ?
? Điều đó cho thấy tình cảm của ông Hai đối với làng quê ntn ?
’ GV bổ sung thêm : ở nơi tản cư ông đã thể hiện nỗi nhớ làng quê, tình yêu làng bằng cách tối đến sang bên gian nhà bác Thứ mà khoe về làng ( đoạn đầu SGK đã lược bỏ ).
 ộ GV chốt:
 - Nỗi nhớ làng quê của ông Hai ở nơi tản cư cho thấy ông rất gắn bó, tư. Hào và yêu mến làng quê của mình.
? Đoạn văn bản nào thể hiện mối quan tâm của ông Hai đến cuộc kháng chiến của dân tộc ?
? Sự quan tâm đến cuộc kháng chiến của ông Hai có những biểu hiện đặc biệt nào?
 ? Lời văn của đoạn này có gì đặc biệt ?
? Qua đó, những đặc điểm nào trong con người ông Hai được bộc lộ ở nơi tản cư ?
ộ GV bổ sung, chốt: 
 - Ông Hai là người nông dân có tính tình vui vẻ, chất phác, có tấm lòng gắn bó với làng quê kháng chiến.
 - GV tổng kết lại nội dung chính của tiết học và giới thiệu nội dung tiết sau.
* HS dựa vào phần chú thích (ộ) trả lời:
* HS quan sát, nghe:
* HS tự ghi những thông tin cơ bản.
* HS dựa phần chú thích (ộ) để trả lời:
* HS nghe.
* 2 HS đọc tiếp k0 cần hết văn bản. Mà trong quá trình phân tích sẽ đọc tiếp và đọc những phần quan trọng.
* HS tìm hiểu chú thích theo yêu cầu:
* Một số HS kể tóm tắt tiếp theo nhau cho đến hết VB.
* HS thảo luận, xác định :
’ Bố cục : 3 đoạn.
- Đoạn 1: Từ đầu ... ’ vui quá.
- Đoạn 2: Tiếp ... ’ đôi phần.
- Đoạn 3: Còn lại.
* HS phát hiện, trả lời :
- Nhân vật ông Hai là nhân vật chính vì diễn biến câu truyện đều xoay quanh ông.
* HS thảo luận, trả lời:
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.’ Tự sự là chính vì câu chuyện được triển khai theo hệ thống các sự việc.
* HS phát hiện, trả lời:
- Ngôi thứ 3 ’ đảm bảo tính chân thực, khách quan.
* HS quan sát đoạn 1 của VB :
* HS phát hiện :
- Đoạn : “ ông lại nghĩ ... ’ nhớ cái làng quá ”.
* HS phát hiện qua các chi tiết :
 “ Cùng anh em ... khướt lắm ”.
’ Vì làng ông là làng tích cực kháng chiến.
* HS thảo luận - trả lời :
- Gắn bó, tự hào với làng quê của mình.
* HS nghe.
* HS tự ghi những thông tin chính.
* HS phát hiện - trả lời :
- “ Ông Hai đi nghênh ngang ... ’ vui quá ” .
* HS thảo luận - phát biểu :
- Mong nắng cho Tây chết mệt
- Nghe lỏm đọc báo ở phòng thông tin để biết tin tức.
- Đầy lòng tin tưởng vào kháng chiến.
- Không giấu cảm xúc vui mừng.
* HS thảo luận nhóm - phát biểu:
- Ngôn ngữ quần chúng
- Độc thoại của nhân vật.
* HS phát biểu :
- Chăm chỉ, chất phác, có lòng yêu làng quê, yêu đất nước.
4) Củng cố : (3’ ) 
 ? Nhân vật chính có liên quan đến tên truyện không ? Nếu có thì liên 
 quan như thế nào ?
 5) HD về nhà : (2’ )
 - Tóm tắt lại văn bản.
 - Nắm chắc những thông tin chính về PTBĐ, ngôi kể, nhân vật chính và những phẩm chất của nhân vật đã được tìm hiểu ở tiết học.
 - Đọc kĩ phần văn bản còn lại .
 ..................................................................................
Bài 13 - Tiết 62 - Văn bản: Làng ( Tiếp )
Soạn : ....................... ( Trích) - Kim Lân 
Dạy :.........................
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
 - Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện. Qua đó thấy được một biểu hiện cụ thể, sinh động về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kháng chiến chống Pháp.
 - Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống tâm lí, m/tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng.
 - Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật.
B/ Chuẩn bị:
 - GV: Nội dung tiết dạy ; Bảng phụ. 
 - HS: Đọc kĩ văn bản và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK.
C/ Hoạt động trên lớp:
1) ổn định tổ chức: (1’ ): KT sĩ số:	9:	9:	9:
2) KT bài cũ: (4‘ ) 
	? Tóm tắt lại phần truyện kể về nhân vật ông Hai từ khi nghe tin xấu về làng 
	 trong truyện “ Làng ” của Kim Lân ?
3) Bài mới : (35 ‘ ) - GV giới thiệu chuyển tiếp vào tiết 2 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4) Tìm hiểu văn bản : ( 25’ )
 b) Cuộc sống của ông Hai từ khi nghe tin xấu về làng.
 ? Ông Hai đã có cảm giác gì khi nghe tin làng mình theo giặc ?
? Các chi đó cho thấy tâm trạng của ông Hai lúc này như thế nào ?
 ? Cảm nghĩ “ cực nhục ” của ông Hai được thể hiện ở đoạn văn nào ? 
? Vì sao ông Hai cảm thấy “ cực nhục ” ?
? Ông Hai có suy nghĩ “ làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây rồi thì phải thù ”. Em đọc được những xúc cảm nào đang diễn ra trong nội tâm của ông ? 
? Để nhân vật bộc lộ tiếng nói nội tâm của mình, tác giả đã sử dụng kiểu ngôn ngữ nào ?
? Nhân vật ông Hai đã bộc lộ tâm trạng gì qua những độc thoại của mình ?
ộ GV chốt:
 - Dùng ngôn ngữ độc thoại để diễn tả tâm trạng cay đắng, tủi nhục, uất hận của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc.
- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn truyện kể về cuộc trò chuyện của ông Hai với đứa con út và cho biết : 
 ? Nội dung của cuộc trò chuyện này ?
? Cuộc trò chuyện này được kể bằng kiểu ngôn ngữ nào ?
? Vì sao ông Hai lại trò chuyện với đứa con của mình ?
? Cảm xúc của ông khi trò chuyện với con ?
? Từ đó em cảm nhận điều gì trong tấm lòng của ông với làng quê, đất nước ?
ộ GV chốt: 
 - Những dằn vặt, khổ tâm của ông Hai đã nói với ta về một con người yêu quê, yêu nước đằm thắm chân thật; một tâm hồn ngay thẳng, trọng danh dự, yêu ghét rạch ròi.
c) Cuộc sống của ông Hai khi thoát khỏi tin xấu về làng.
 ? Khi biết tin làng mình k0 theo giặc : dáng vẻ ông Hai có những biểu hiện khác thường nào ?
? Dáng vẻ ấy phản ánh một nội tâm như thế nào ? 
? Tại sao ông Hai lại khoe với mọi người rằng : Tây ... tôi rồi ?
? Lúc này cử chỉ của ông Hai có gì đặc biệt ?
? Những cử chỉ đó phản ánh một nội tâm ntn ?
5) Tổng kết : ( ghi nhớ: SGK - ) ( 5’ )
? Về nghệ thuật truyện ngắn “ Làng ” thành công ở những điểm nào ?
* GV bổ sung và chốt lại :
- Nghệ thuật m/tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế.
- Ngôn ngữ nhân vật sinh động, giàu tính khẩu ngữ và thể hiện cá tính của từng nhân vật
- Cách trần thuật của tác giả linh hoạt tự nhiên khiến cho truyện sinh động.
? Qua nghệ thuật đó, tác giả muốn thể hiện điều gì ?
- GV gọi 1 HS đọc mục ( ghi nhớ )
III/ Luyện tập : (5’ )
* GV hướng dẫn HS luyện tập .
- ở bài 1: GV gợi ý cho HS lựa chọn những đoạn diễn tả tâm lí nhân vật sinh động.
- Bài 2 : GV hướng dẫn HS tự làm ở nhà :
 ’ Gợi ý : Có thể là những bài ca dao về tình cảm quê hương, bài thơ “ nhớ con sông quê hương ” ... 
* HS theo dõi vào đoạn 2 của VB.
* HS phát hiện qua các chi tiết :
- Cổ nghẹn đắng, da mặt tê rân rân ... lặng đi, tưởng như không thở được, ... rặn è è, nuốt một cái gì đó vướng ở cổ.
’ Xấu hổ, uất ức.
* HS phát hiện đoạn giữa (trang 166 )
“ Chao ôi ... bán nước ”.
* HS thảo luận nhóm-trả lời:
’ Vì nếu làng ông theo Tây thật ông sẽ là kẻ lạc loài với mọi người với giống nòi.
* HS thảo luận - trả lời:
- Cảm xúc xót xa , ân hận.
* HS phát hiện trả lời:
- Ngôn ngữ độc thoại.
’ Cay đắng, tủi nhục, uất hận.
* HS theo dõi phần VB GV yêu cầu.
* HS nêu nội dung của cuộc trò chuyện.
* HS phát hiện :
- Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật.
* HS thảo luận nhóm - phát biể ... ...
b) Mẹ ( Bắc ) , Mệ ( Trung ) , Má ( Nam )
 Bố ( Bắc ) , Bọ ( Trung ) , Tía ( Nam )
c) Sương ( hơi nước ’ Bắc Bộ )
 Sương ( gánh) ’ Thừa Thiên - Huế
 Trái ( bên trái ) ’ Bắc Bộ
 Trái ( quả ) ’ Nam 
2) Bài 2 : 
- GV yêu cầu HS thảo luận và đại diện trả lời : 
3) Bài 3 : 
- GV hướng dẫn HS quan sát bảng mẫu ở bài tập 1 ( b, c ) và nêu nhận xét.
- GV lưu ý : Trong phương ngữ Bắc có tiếng Hà Nội - phần lớn các ngôn ngữ trên thế giới đều lấy phương ngữ có tiếng thủ đô làm chuẩn cho ngôn ngữ toàn dân.
4) Bài 4 : 
- GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của bài tập.
* 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
* HS thảo luận nhóm tìm theo yêu cầu của bài tập. :
* Đại diện các nhóm lên điền vào bảng phụ theo các phần a , b , c.
* Các HS khác nhận xét.
* HS bổ sung hoặc sửa chữa vào vở:
* HS đọc yêu cầu của bài 2.
* HS thảo luận yêu cầu của bài tập 2 và trả lời:
’ HS có thể trả lời : Có những từ ngữ địa phương như trong mục 1 (a) vì có những sự vật hiện tượng ở địa phương này nhưng k0 xuất trong địa phương khác. Điều đó cho thấy Việt Nam là 1 đất nước có sự khác biệt giữa các vùn, miền về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lí, phonh tục, tập quán ... Tuy nhiên sự khác biệt đó k0 quá lớn vì các từ thuộc nhóm này k0 nhiều.
* HS nêu nhận xét:
’ Phương ngữ được lấy làm chuẩn của ngôn ngữ toàn dân là phương ngữ Bắc Bộ.
* HS đọc và nêu yêu cầu của bài 4 .
* HS tìm các từ ngữ địa phương có trong đoạn trích:
- Chi, rứa, nớ, chi, tui, răng, ủng, mụ.
- Các từ ngữ đó thuộc phương ngữ Trung Bộ.
’ Tác dụng: Góp phần thể hiện chân thực hơn h/ả của 1 vùng quê và suy nghĩ, tình cảm, tính cách của 1 người mẹ làm tăng sự sống động gợi cảm của tác phẩm.
4) Củng cố : (3’ ) 
 ? Có nên dùng từ ngữ địa phương hay k0 ? dùng trong những trường hợp nào ?
 5) HD về nhà : (1’ )
 - Sưu tầm , chép vào sổ tay văn học 1 số đoạn thơ có sử dụng từ ngữ địa phương mà em cho là đặc sắc. ( Tìm thơ của Tố Hữu )
 -Thực hiện các yêu cầu của mục 1 các mục I, II , III của tiết : Ôn tập phần tiếng Việt. 
 ..................................................................................
Bài 13 - Tiết 64 - Tập làm văn : đối thoại, độc thoại và 
Soạn : ......................... độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
Dạy :........................... 
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
 - Hiểu thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm đồng thời thấy được tác dụng của chúng trong văn bản tự sự.
 - Rèn kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc cũng như khi viết văn tự sự.
B/ Chuẩn bị:
 - GV: Nội dung tiết dạy . 
 - HS: Đọc , tìm hiểu trước các yêu cầu của mục I.
C/ Hoạt động trên lớp:
1) ổn định tổ chức: ( 1’ ): KT sĩ số:	9:	9:	9:
2) KT bài cũ: ( 3’ )
 - Học sinh đọc bài tập 2 - mục II - tiết TLV “ luyện tập viết đoạn văn tự 
 sự có sử dụng các yếu tố nghị luận ”. 
3) Bài mới : (35’ )
 - GV dẫn vào bài: Để khắc hoạ nhân vật, nhà văn thường chú ý miêu tả những phương diện nào ? 
 ( Ngoại hình, nội tâm, hành động, ngôn ngữ, trang phục ... ) ’ Từ đó GV hướng HS vào phương diện ngôn ngữ với 2 hình thức đối thoại và độc thoại .
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
 I/ Tìm hiẻu yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự : (20’ )
1) Ví dụ: 
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn văn và trả lời các câu hỏi mục 2 để rút ra các nhận xét về yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.
a) Trong 3 câu đầu đoạn trích, ai nói với ai ? tham gia câu chuyện có ít nhất mấy người ? Dấu hiệu nào cho ta thấy đó là một cuộc trò chuyện trao đổi qua lại ?
2) Nhận xét : 
- GV tổ cho HS rút ra nhận xét về cách nhận diện hình thức đối thoại.
 ộ GV bổ sung và chốt lại :
 a. Đối thoại : Hình thức đối đáp trò chuyện giữa ít nhất là 2 người, được thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở mỗi lượt lời.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp câu hỏi (b).
b) Câu “ - Hà , nắng gớm, về nào ... ”
 Ông Hai nói với ai ? Đây có phải là 1 câu đối thoại không ? Vì sao ? Trong đoạn trích còn có câu nào kiểu này không ? Hãy tìm các câu đó ?
 - GV cho HS rút ra nhận xét về cách nhận diện yếu tố độc thoại .
* GV bỏ sung và chốt lại:
b. Độc thoại : Lời của người nào đó nói với chính mình hoặc nói với ai đó trong tưởng tượng, có thể nói thành lời hoặc chỉ trong suy nghĩ.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp câu hỏi (c ).
c) Những câu như : “ Chúng nó cũng là ... ư ? chúng nó ... ư ? khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu ... ” là những câu ai hỏi ai ? Tại sao trước những câu này k0 có gạch đầu dòng như những câu đã nêu ở điểm (a) và (b) ?
- GV cho HS rút ra nhận xét về cách nhận diện hình thức độc thoại nội tâm.
* GV bỏ sung và chốt lại:
c. Độc thoại nội tâm: lời của người nào đó nói với chính mình hoặc 1 ai đó trong tưởng tượng k0 phát ra thành tiếng mà chỉ diễn ra trong suy nghĩ.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp câu hỏi (d).
d) Vậy đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm có tác dụng gì ? 
* GV chốt lại :
d. Tác dụng : Đối thoại , độc thoại và độc thoại nội tâm tạo cho câu chuyện có không khí như cuộc sống thật, đi sâu và nội tâm nhân vật, tình cảm diẽn biến tâm lí.
3) Kết luận : ( ghi nhớ : SGK - )
- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức để rút ra kết luận trong phần ( ghi nhớ ).
II/ Luyện tập : (14’ )
 1) GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 .
* Bài tập 1: 
- GV gợi dẫn bằng các câu hỏi nhỏ để HS có thể thực hiện được yêu cầu của bài tập.
? Có mấy lượt lời trao ( của bà Hai ) trong cuộc đối thoại ?
? Có mấy lượt lời đáp ( của ông Hai ) ? Có gì đặc biệt trong các lượt lời đáp này ?
? Hình thức đối thoại đó có giá trị gì ?
* Bài tập 2 : 
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 ở lớp.
Nếu không đủ thời g ian giao cho HS về nhà làm
* 1 HS đọc VD (mục 1).
* HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu hỏi: 
a): 
- Ba câu đầu đoạn trích cho thấy có ít nhất 2 người phụ nữ tản cư đang nói chuyện với nhau.
- Dấu hiệu cho ta biết là : 
 + Có 2 lượt lời đối thoại, nội dung nói của mỗi người đều hướng tới người tiếp chuyện.
 + Trước mỗi lượt lời đều có xuống dòng và gạch đầu dòng.
* HS rút ra nhận xét về cách nhận diện hình thức đối thoại.
* HS thảo luận yêu cầu câu hỏi (b).
b):
- Ông Hai nói với chính mình đây k0 phải là 1 câu đối thoại vì ND ông nói k0 hướng về một người tiếp chuyện cụ thể nào cả, cũng k0 liên quan đến chủ đề mà hai người đàn bà đang nói, và cũng chẳng ai đáp lại lời ông.
- Trong đoạn trích còn có câu :
 “ Chúng bay ăn ... thế này ”
* HS rút ra nhận xét về cách nhận diện hình thức độc thoại.
c):
- Những câu đó là của ông Hai hỏi chính mình.
- Trước những câu này k0 có gạch đầu dòng như những câu đã nêu ở mục (a) và (b) vì những câu hỏi này k0 phát ra thành tiếng mà chỉ âm thầm diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm của ông thể hiện tâm trạng dằn vặt, đau đớn của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc.
* HS rút ra nhận xét:
* HS thảo luận và nêu tác dụng :
d): tác dụng :
- Đối thoại: Tạo không khí cuộc sống thật, thể hiện thái độ căm giận của những người tản cư đối với làng chợ Dầu.
- Độc thoại và độc thoại nội tâm : Tạo tình huống để đi sâu vào nội tâm nhân vật, khắc hoạ tâm trạng đau đớn dằn vặt của ông Hai khi nghe tin cái làng mà ông yêu mến và tự hào theo giặc.
* HS tổng hợp lại kiến thức và đọc mục 
 ( ghi nhớ ).
* HS đọc bài tập và nêu yêu cầu:
- có 3 lượt lời trao.
- có 2 lượt lời đáp:
+ Lần đáp 1: đáp lại bằng 1 câu hỏi cụt.
+ Lần đáp 2 : đáp lại bằng 1 câu cụt hơn, giọng gắt lên.
’ Tác dụng : Làm nổi bật được tâm trạng chán chường, buồn bã, đau khổ thất vọng của ông Hai trong cái đêm nghe tin làng mình theo giặc.
* HS nêu yêu cầu của bài tập:
* HS thực hành viết đoạn văn tại lớp. Nếu k0 đủ thời gian - viết ở nhà.
4) Củng cố : (4’ )
 ? Đối thoại và độc khác nhau như thế nào ?
 	 ? Việc sử dụng cùng 1 lúc ba yếu tố : đối thoại , độc thoại và độc thoại nội 
 tâm trong VB tự sự có tác dụng gì ?
5) HD về nhà : (3’ )
 - Nắm thật chắc cách nhận diện 3 hình thức : đối thoại, độc thoại và độc thoại
 nội tâm trong VB tự sự qua phần (ghi nhớ ).
 - Làm bài tập 2 phần luyện tập ( SGK ) và bài tập bổ sung (SBT ) 
 - Chuẩn bị bài tập ở nhà theo yêu cầu : Lập đề cương các bài tập đã nêu ở 
 Mục I - SGK và tập nói để trình bày trước lớp tiết TLV : 
 “ Luyện nói : tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm ”.
	------------------------------------------------------------
Bài 13 - Tiết 65 - TLV : luyện nói : tự sự kết hợp với nghị luận 
Soạn : ......................... và miêu tả nội tâm
Dạy :........................... 
A/ Mục tiêu: Qua tiết luyện nói, HS có thể :
 - Biết cách trình bày một vấn đề trước tập thể lớp với nội dung kể lại một sự việc theo ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ 3. Trong khi kể có kết hợp với miêu tả nội tâm, nghị luận, có đối thoại và độc thoại.
B/ Chuẩn bị:
 - GV: Nội dung tiết dạy . 
 - HS: Như phần hướng dẫn về nhà tiết 64.
C/ Hoạt động trên lớp:
1) ổn định tổ chức: ( 1’ ): KT sĩ số:	 9:	 9:	 9:
2) KT bài cũ: ( 3’ )
 - Học sinh đọc đoạn văn bài tập 2 - phần luyện tập tiết TLV “ Đối thoại, 
 độc thoại ... ” trang 179 . 
3) Bài mới : (36’ )
 - GV dẫn vào bài bằng cách nêu lên vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc rèn luyện kĩ năng nói và nói trước tập thể đối với mỗi người.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
 I/ Chuẩn bị : (16’ )
 - GV tổ chức cho HS chuẩn bị nội dung nói ; chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 bài tập. GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị đề cương nói chung cho cả nhóm mình.
II/ Luyện nói trên lớp : (20’ )
- GV tổ chức cho HS nói trên lớp theo nội dung đã được phân công : Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện của mình lên bảng quay xuống phía các bạn và trình bày bài nói của nhóm mình . Yêu cầu cả lớp theo dõi
Và chuẩn bị nhận xét.
- GV tổ chức cho HS nhận xét ưu , nhược điểm trong việc trình bày miệng của mỗi HS đại diện cho nhóm vừa nói trước lớp. 
- GV tổng kết và nhắc nhở những lỗi cần tránh trong việc nói trước tập thể lớp : thiếu tự tin, gượng ép, thiếu mạch lạc, không theo 1 bố cục hợp lí và thiếu 1 tư thế, tác phong phù hợp.
* HS làm việc theo nhóm : trao đổi để có 1 đề cương nói thống nhất, hợp lí theo yêu cầu của bài tập được giao.
* Đại diện từng nhóm trình bày ( nói ) trước lớp nội dung đã chuẩn bị của nhóm mình : Diễn đạt bằng lời nói có thể kèm theo điệu bộ cử chỉ, tuyệt đối không đọc một bài đã viết sẵn .
* HS nhận xét : chú ý đến nội dung bài nói và hình thức trình bày để cùng rút kinh nghiệm.
4) Củng cố : (3’ )
 ? Tại sao phải rèn luyện lĩ năng nói trước tập thể đông người ? Qua tiết 
 luyện nói hôm nay em rút ra được những kinh nghiệm gì cho bản thân ?
5) HD về nhà : (3’ )
 - Tập nói lại trước một nhóm bạn các nội dung của tiết “ luyện nói ... ” đã 
 thực hiện trên lớp.
 - Ôn lại lí thuyết và kĩ năng làm bài văn tự sự có kết hợp với nghị luận và 
 miêu tả nội tâm để tuần sau viết bài TLV số 3.
 ’ Tham khảo 4 đề ở SGK ( trang 191 ).
	------------------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docNGV9TU1 (11).doc