Giáo án môn Vật lý 9 - Tiết 32 - Bài 30: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái

Giáo án môn Vật lý 9 - Tiết 32 - Bài 30: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái

I.Mục tiêu :

1. Kiến thức.

 - Vận dụng được quy tắc nắm tay phải xác định đường sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại.

 -Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết hai trong ba yếu tố trên.

2. Kĩ năng.

 - Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận lôgic và biết vận dụng kiến thức vào thực tế.

3. Thái độ.

- Yêu thích môn học, cẩn thận trong trình bày.

II. Chuẩn bị :

+ Đối với GV

 - 1 ống dây dẫn khoảng từ 400 vòng .

 - Một la bàn.-1 nguồn điện 3V.-1 công tắc.

 - Dự kiến ghi bảng : Trình bày đầy đủ lời giải của cả ba bài tập trong SGK.

+ Đối với HS : Học bài cũ và đọc trước bài mới.

III. Tổ chức các hoạt động .

 

doc 3 trang Người đăng hoaianh.10 Ngày đăng 19/03/2018 Lượt xem 695Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Vật lý 9 - Tiết 32 - Bài 30: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 12/12/2010
Ngày giảng: 9AB: 15/12/2010
 Tiết 32 Bài 30 : BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI 
 VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI.
I.Mục tiêu :
1. Kiến thức.
 - Vận dụng được quy tắc nắm tay phải xác định đường sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại.
 -Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết hai trong ba yếu tố trên.
2. Kĩ năng.
 - Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận lôgic và biết vận dụng kiến thức vào thực tế.
3. Thái độ.
- Yêu thích môn học, cẩn thận trong trình bày.
II. Chuẩn bị :
+ Đối với GV
 - 1 ống dây dẫn khoảng từ 400 vòng .
 - Một la bàn.-1 nguồn điện 3V.-1 công tắc.
 - Dự kiến ghi bảng : Trình bày đầy đủ lời giải của cả ba bài tập trong SGK.
+ Đối với HS : Học bài cũ và đọc trước bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động .
Hoạt động của trò
Trợ giúp của thầy
HĐ1: Hướng dẫn HS giải bài 1.
1. Bài 1.
- HS trả lời các câu hỏi của GV
- Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện chạy trong ống dây hoặc ngược lại.
- Các bước tiến hành giải bài 1:
a. +Dùng quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây.
+Xác định tên từ cực của ống dây.
-Xét tương tác giữa ống dây và nam châm→hiện tượng.
b. + Khi đổi chiều dòng điện, dùng quy tắc nắm tay phải xác định lại chiều đường sức từ ở hai đầu ống dây.
+ Xác định được tên từ cực của ống dây.
+ Mô tả tương tác giữa ống dây và nam châm.
- Cá nhân HS làm phần a, b, theo các bước nêu trên, xác định từ cực của ống dây cho phần a, b. Nêu được hiện tượng xảy ra giữa ống dây và nam châm.
c. HS bố trí TN kiểm tra lại theo nhóm, quan sát hiện tượng xảy ra, rút ra kết luận.
- HS các kiến thức được đề cập đến: 
+ Quy tắc nắm tay phải.
+ Xác định từ cực của ống dây khi biết chiều đường sức từ.
+ Tương tác giữa nam châm và ống dây có dòng điện chạy qua (tương tác giữa hai nam châm).
? Phát biểu quy tắc nắm tay phải - Vận dụng quy tắc nắm tay phải để làm gì?
Gọi HS đọc đề bài. 
? nghiên cứu và nêu các bước giải. 
- Nếu HS gặp khó khăn có thể tham khảo gợi ý cách giải trong SGK.
N
S
A	 B
K
 + -
Hướng dẫn HS thảo luận kết quả.
- Y/c các nhóm làm TN kiểm tra.
? Nêu các kiến thức đề cập đến để giải bài tập 1.
HĐ2: Hướng dẫn HS giải bài 2.
2. Bài 2.
- Cá nhân HS nghiên cứu đề bài 2, nêu yêu cầu của bài toán
- Vẽ lại hình vào vở bài tập, vận dụng quy tắc bàn tay trái để giải bài tập, biểu diễn kết quả trên hình vẽ.
- Lên bảng làm 3 phần a, b, c. Cá nhân khác thảo luận để đi đến đáp án đúng.
- HS chữa bài nếu sai.
- Bài 2 HS cần những kiến thức : Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định được chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết 2 trong 3 yếu tố trên.
Y/c HS đọc đề bài tập 2. GV nhắc lại quy ước các kí hiệu 
? Bài tập 2 cho biết điều gì và yêu cầu gì.
? Hãy luyện cách đặt bàn tay trái theo quy tắc phù hợp với mỗi hình vẽ để tìm lời giải cho bài tập 
? Gọi HS lên bảng biểu diễn kết quả trên hình vẽ đồng thời giải thích các bước thực hiện tương ứng với các phần a, b, c của bài 2. 
? Y/c HS khác chú ý theo dõi, nêu nhận xét.	
- nhận xét chung, nhắc nhở những sai sót của HS thường mắc.
? Bài tập 2 đề cập đến những kiến thức nào
HĐ3: Hướng dẫn HS giải bài.
3. Bài 3.
- Cá nhân nghiên cứu giải bài tập 3.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp nhận xét 
- Thảo luận chung cả lớp bài tập 3.
- Sửa chữa những sai sót khi biểu diễn lực nếu có vào vở.
? Y/c HS làm việc cá nhân giải bài 3.
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
? Hãy nhận xét bài làm của bạn
- Hướng dẫn HS giải bài tập 3 chung cả lớp để đi đến đáp án đúng.
+ Lưu ý HS khi biểu diễn lực trong hình không gian, khi biểu diễn nên ghi rõ phương, chiều của lực điện từ tác dụng lên các cạnh ở phía dưới hình vẽ.
HĐ4: Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
- Trao đổi, thảo luận chung cả lớp để đưa các bước giải bài tập vận dụng 2 quy tắc.
- Ghi nhớ tại lớp.
- Chốt lại kiến thức trọng tâm của bài 
Hướng dẫn HS trao đổi, nhận xét để đưa ra các bước chung khi giải bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái.
- Làm bài tập 30 (SBT).
- Hướng dẫn HS làm bài 30.
 IV. Bµi häc kinh nghiÖm.
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docTiet 32(9).doc