TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP 9A GV: Nguyễn Quốc Trạng KIỂM TRA BÀI CŨ Cho các hợp chất vô cơ sau: CaO, HCl, NaHCO3, NaOH, H2SO4, SO2, MgCl2, Fe2O3, KNO3, Cu(OH)2. Hãy chỉ ra đâu là oxit, axit, bazơ, muối ? Oxit Axit Baz¬ Muèi CaO HCl NaOH NaHCO3 SO2 H2SO4 Cu(OH)2 MgCl2 Fe2O3 KNO3 Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: Sơ đồ sau đây biểu thị mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ. oxit bazơ oxit axit (1) (2) (3) Muối (5) (4) (7) (8) (6) (9) Bazơ Axit → Bài 12: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ I. Mối quan hệ giữa các loại (1) Na2O +HCl → NaCl + H2O chất vô cơ: (2) SO2 + 2 NaOH → Na2SO3 + H2O Sơ đồ về mối liên hệ: (3) CaO + H2O → Ca(OH)2 (4) Cu (OH)2 → CuO+ H2O OXIT BAZƠ OXIT AXIT (5) SO3 + H2O → H2SO4 (6) Cu(OH) + H SO → CuSO + 2H O (1) (2) 2 2 4 4 2 (7) FeCl3 + 3KOH → 3KCl + Fe(OH)3 (3) (4) (5) MUOÁI (8) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + HCl (6) (8) (9) H2SO4 + MgO→ MgSO4 + H2O (7) (9) BAZÔ AXIT II. Những phản ứng hóa học minh họa: Bái 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: Bài tập 2/41 (SGK): oxit bazơ (1) oxit axit a) Cho các dung dịch sau đây lần lượt phản ứng với (2) nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng xảy ra, dấu (0) nếu không có phản ứng: (3) (4) Muối (5) (6) NaOH HCl H2SO4 (9) (7) CuSO4 x o o Bazơ (8) Axit HCl x o o II. Những phản ứng hóa học minh họa: Ba(OH)2 o x x III. Bài tập: Bài tập 2/41 (SGK): b) Viết các phương trình hóa học (nếu có). 2NaOH + + CuSO → Na SO + Cu(OH) CuSO4 2 NaOH 4 Cu(OH)2 2 4+ Na2SO4 2 HCl + NaOH NaCl + H O HCl + NaOH → NaCl + H2O 2 Ba(OH)2 + 2 HCl BaCl2 + 2H2O Ba(OH) + HCl → BaCl + H O 2 2 2 2 2 Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2 H2O Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: Bài tập 3/41 (SGK): Viết các phương trình hóa học cho những chuyển đổi hóa học sau: oxit bazơ (1) oxit axit (2) a) FeCl3 (3) (4) (5) (1) (2) (6) Muối (9) (3) (7) Fe (SO ) Fe(OH) (8) 2 4 3 3 Bazơ Axit (4) II. Những phản ứng hóa học minh họa: (6) (5) Fe O III. Bài tập: 2 3 Bài tập 2/41 (SGK): Giải Bài tập 3/41 (SGK): + 1/ Fe2(SO4)3 BaCl2 FeCl3 + BaSO4 + + 2/ FeCl3 3NaOH Fe(OH)3 3NaCl + + 3/ Fe2(SO4)3 6KOH 2Fe(OH)3 3K2SO4 + + 4/ 2Fe(OH)3 3H2SO4 Fe2(SO4)3 6H2O + 5/ 2Fe(OH)3 Fe2O3 3H2O + + 6/ Fe2O3 3H2SO4 Fe2(SO4)3 3H2O Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: Bài tập 4: Có những chất CuSO4, CuO, oxit bazơ oxit axit Cu(OH)2, Cu, CuCl2. (1) (2) a) Dựa mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp (3) (4) Muối (5) xếp các chất trên thành một dãy chuyển đổi (6) hóa học. (9) (7) b) Viết các phương trình hóa học cho dãy Bazơ (8) Axit chuyển đổi hóa học trên. II. Những phản ứng hóa học minh họa: Giải III. Bài tập: a) Một số dãy chuyển đổi hóa học: Bài tập 2/41 (SGK): Bài tập 3/41 (SGK): * CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu CuSO4 Bài tập 4: * Cu CuO CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2 * Cu CuCl2 Cu(OH)2 CuO CuSO4 b) Các PTHH minh họa: 0 Cu + Cl2 t t0CuCl2 CuCl2 + 2KOH Cu(OH)2 + 2KCl 2Cu + O0 2 2CuO CuCl2 + 2KOHt Cu(OH)2 + 2KCl Cu(OH)2 CuO + H2O CuO + Ht020SO4 CuSO4 + H2O Cu(OH)2 t CuO + H2O CuO + H2 Cu + H2O CuSO4 + BaCl2 BaSO4 + CuCl2 CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O Cu + 2H2SO4(đặc) CuSO4 + SO2 + 2H2O CuCl2 + 2KOH Cu(OH)2 + 2KCl Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: Bài tập 5: Có các dung dịch không màu oxit bazơ oxit axit đựng trong các lọ mất nhãn sau: HCl, (1) (2) BaCl2, NaOH, H2SO4, Na2SO4. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch (3) (4) Muối (5) (6) trên. Viết PTHH minh họa? (9) (7) Hướng dẫn cách làm: (8) Bazơ Axit •Trích mỗi lọ một ít cho vào 5 ống nghiệm khác nhau II. Những phản ứng hóa học minh họa: để thử. Bước 1: Dùng giấy quì tím: III. Bài tập: - dd NaOH (quì tím xanh). Bài tập 2/41 (SGK): - dd HCl và H2SO4 (quì tím đỏ) (A). Bài tập 3/41 (SGK): - dd BaCl2 và Na2SO4 (quì tím không đổi màu) (B). Bài tập 4: Bước 2: Cho dd BaCl2 vào nhóm A: - Xuất hiện kết tủa trắng dd H2SO4. Bài tập 5: - Không có hiện tượng gì dd HCl. Bước 3: Cho dd BaCl2 vào nhóm B: - Xuất hiện kết tủa trắng dd Na2SO4. - Không có hiện tượng gì dd BaCl2. *Viết các PTHH: BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl Hướng dẫn về nhà 1. Nắm kiến thức đã học. 2. Làm các bài tập còn lại. 3. Chuẩn bị bài luyện tập chương I Hướng dẫn bài tập 4-SGK/41 Dãy chuyển đổi có thế là: Na → Na2O → NaOH → Na2CO3 → Na2SO4 → NaCl
Tài liệu đính kèm: