Bài giảng môn Khoa học tự nhiên 9 - Chủ đề 1 - Bài 1: Công và công suất - Lương Thị Yến

pdf 54 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Khoa học tự nhiên 9 - Chủ đề 1 - Bài 1: Công và công suất - Lương Thị Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHÀO MỪNG 
 CẢ LỚP ĐẾN VỚI 
TIẾT HỌC HÔM NAY! KHỞI ĐỘNG
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, bộ đội ta 
đã kéo hàng trăm khẩu pháo có khối lượng 
vài tấn vào trận địa trên những tuyến đường 
dài hàng trăm kilômét. KHỞI ĐỘNG
Ở hoạt động này, bộ đội đã tác dụng 
lực và làm dịch chuyển các khẩu 
pháo, ta nói bộ đội đã thực hiện 
công cơ học. Vậy công cơ học được 
xác định như thế nào? KHỞI ĐỘNG
Công cơ học sinh ra khi có lực tác dụng vào vật 
 và làm vật dịch chuyển. PHẦN 1: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
 CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Công cơ học II. Công suất
1. Thực hiện công cơ học 1. Tốc độ thực hiện công
2. Biểu thức tính công 2. Định nghĩa công suất TIẾT L1
I. CÔNG CƠ HỌC Quan sát hình 1.2:
 Lực đẩy có phương nằm ngang. 
 Xe dịch chuyển theo hướng 
 của lực. 
 Ta nói, lực đẩy xe đã thực hiện 
 công hoặc sinh công. Khái niệm công cơ học: 
 § Công cơ học thường được gọi tắt là công. 
 § Trong trường hợp đơn giản nhất, công được thực hiện khi lực tác 
 dụng vào vật và làm vật đó dịch chuyển theo hướng của lực.
 Ví dụ:
 Nếu vật dịch chuyển theo phương 
Chú ý vuông góc với phương của lực thì 
 công của lực đó bằng không. 
 Lực này không sinh công. Câu hỏi 1 (SGK - tr.10)
 Lấy ví dụ một số hoạt động em đã thực hiện công cơ học 
 trong cuộc sống hằng ngày và giải thích. 
 Gợi ý
 Em đẩy chiếc xe hàng bằng một lực có F
 phương nằm ngang làm xe dịch 
 chuyển theo hướng của lực → lực đẩy 
 của em đã thực hiện công. Câu hỏi 1 (SGK - tr.10)
 Lấy ví dụ một số hoạt động em đã thực hiện công cơ học 
 trong cuộc sống hằng ngày và giải thích. 
 Gợi ý
 F
 Em đẩy chiếc lăn bằng một lực có 
 phương nằm ngang làm xe dịch chuyển 
 theo hướng của lực → lực đẩy của em 
 đã thực hiện công. Một số ví dụ khác về thực hiện công cơ học trong cuộc sống
Lực kéo của con ngựa đã Đầu tàu kéo các toa xe chuyển động, 
 thực hiện công. lúc này đầu tàu thực hiện công cơ học. Trong các động tác nâng tạ từ vị trí (1) sang vị trí (2); từ vị trí (2) 
sang vị trí (3); từ vị trí (3) sang vị trí (4) ở hình dưới, động tác 
nào có thực hiện công; động tác nào không thực hiện công?
 (1) (2) (3) (4)
Không thực hiện công Thực hiện công Câu hỏi 2 (SGK - tr.11)
 Các lực được mô tả trong hình có sinh công hay không? Vì sao?
 a) Lực để kéo thùng hàng b) Lực để xách túi của hành khách 
 đi lên của cần cẩu khi đứng chờ tàu Có sinh công vì lực kéo của cần cẩu tác Không sinh công do lực này 
dụng vào thùng hàng và làm thùng hàng không làm túi chuyển động theo 
 dịch chuyển theo hướng của lực. phương của lực.
 a) Lực để kéo thùng hàng b) Lực để xách túi của hành khách 
 đi lên của cần cẩu khi đứng chờ tàu Em hãy phân tích 3 tình huống trong bảng 1.1:
 Tình huống Lực tác dụng (N) Quãng đường (m)
1. Đẩy xe cáng để ra đón bệnh nhân 
 F1 = 25 s1 = 50
trên quãng đường s1
2. Đẩy xe cáng có bệnh nhân trên 
 F2 = 50 s2 = 50
quãng đường s2
3. Đẩy xe cáng có bệnh nhân trên 
 F3 = 50 s3 = 100
quãng đường s3
 Trong tình huống nào, nhân viên y tế thực hiện công lớn nhất? Nhận xét:
 Công sinh ra càng lớn nếu lực tác dụng vào vật càng lớn và 
 quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực càng dài. 
 Công được xác định bằng biểu thức:
 A = F.s
Trong đó: • F là lực tác dụng vào vật, đơn vị đo là niutơn (N);
 • s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực, đơn vị 
 đo là mét (m);
 • A là công của lực F, đơn vị đo là jun (J). 1 J = 1 Nm = 1 N.1 m MỞ RỘNG
Một số đơn vị đo khác của công: 
 1 cal = 4,2 J
 1 BTU = 1 055 J
 1 kWh = 3 600 000 J Luyện tập 1 (SGK - tr.12)
 Tính công của nhân viên y tế đã thực hiện trong ba tình huống 
 ở bảng 1.1?
 Tình huống Lực tác dụng (N) Quãng đường (m)
 1. Đẩy xe cáng để ra đón bệnh nhân 
 F1 = 25 s1 = 50
 trên quãng đường s1
 2. Đẩy xe cáng có bệnh nhân trên 
 F2 = 50 s2 = 50
 quãng đường s2
 3. Đẩy xe cáng có bệnh nhân trên 
 F3 = 50 s3 = 100
 quãng đường s3 Giải
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng để ra đón bệnh nhân trên quãng 
đường s1 là: 
 A1 = F1. s1 = 25. 50 = 1 250 (J)
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng có bệnh nhân trên quãng đường s2 là:
 A2 = F2. s2 = 50. 50 = 2 500 (J)
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng có bệnh nhân trên quãng đường s3 là:
 A3 = F3. s3 = 50. 100 = 5 000 (J)
 Trong tình huống 3, nhân viên y tế thực hiện công lớn nhất. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_khoa_hoc_tu_nhien_9_chu_de_1_bai_1_cong_va_con.pdf