Bài giảng môn Ngữ văn 9 - Tiết 104: Nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ - Nguyễn Thị Ngân

pdf 26 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Ngữ văn 9 - Tiết 104: Nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ - Nguyễn Thị Ngân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾT 104: NÓI NGHE
 NGHE VÀ NHẬN BIẾT ĐƯỢC 
TÍNH THUYẾT PHỤC CỦA MỘT 
 Ý KIẾN VỀ THƠ TÁM CHỮ HOẠT ĐỘNG 1
 KHỞI ĐỘNG Ở bài 1, em đã được rèn kĩ năng nghe và
nhận biết tính thuyết phục của một ý
kiến. Vậy em hãy nhắc lại những điều
cần lưu ý khi nghe để nhận biết tính
thuyết phục của một ý kiến. GỢI Ý
Muốn nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến, cần lưu ý:
- Nghe kĩ nội dung ý kiến mà người nói đã trình bày (Người nói nêu ý kiến
về vấn đề gì? Mục đích của người nói là gì?).
- Ghi lại cách trình bày ý kiến của người nói:
+ Mở đầu nêu lên vấn đề gì?
+ Triển khai vấn đề bằng các lí lẽ và bằng chứng ra sao?
+ Lí lẽ và bằng chứng có sức thuyết phục không? (Có làm sáng tỏ cho vấn
đề nêu lên ở phần mở đầu hay không?)
+ Nội dung trình bày có logic, chặt chẽ không?
+ Còn thiếu những bằng chứng gì?
- Đánh giá chung về tính thuyết phục trong ý kiến của người nói. HOẠT ĐỘNG 2
 HÌNH THÀNH
 KIẾN THỨC 1. ĐỊNH HƯỚNG 
 HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
 Đọc SGK tr 50, và trao đổi với bạn bên cạnh về các câu hỏi sau:
 - Đối tượng được bài nghe hôm nay hướng đến là gì?
 - Để thực hiện kĩ năng nghe và nhận biết tính thuyết phục của 
 một ý kiến về thơ tám chữ, em cần chú ý điều gì? 1. ĐỊNH HƯỚNG 
1.1. Bài 7, rèn luyện kĩ năng nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý 
kiến về thơ tám chữ
2.2 Những lưu ý khi thực hành kĩ năng nghe và nhận biết tính thuyết
phục của một ý kiến về thơ tám chữ:
- Nghe kĩ và ghi lại nội dung ý kiến mà người nói đã trình bày:
+ Nhận biết được ý kiến của người nói về thơ tám chữ là vấn đề gì, ở bài thơ 
nào, của ai.
+ Xác định được ý kiến mà người nói đưa ra về bài thơ tám chữ ấy.
+ Xác định được các lí lẽ và bằng chứng mà người nói sử dụng để làm sáng
tỏ ý kiến của mình về bài thơ tám chữ đã nêu. 1. ĐỊNH HƯỚNG 
1.2 Những lưu ý 
- Đánh giá chung về tính thuyết phục trong ý kiến của người
nói
+ Mở đầu nêu lên vấn đề gì về bài thơ tám chữ?
+ Triển khai vấn đề bằng các lí lẽ và bằng chứng ra sao?
+ Lí lẽ và bằng chứng có sức thuyết phục không? (Có làm sáng 
tỏ cho vấn đề nêu lên ở phần mở đầu hay không?)
+ Nội dung trình bày có logic, chặt chẽ không?
+ Còn thiếu những bằng chứng gì? HOẠT ĐỘNG 3
 THỰC HÀNH - Để có một bài nói trình bày ý kiến
về đề tài trên, em cần chuẩn bị
những gì trước khi nói?
- Bố cục của bài nói gồm mấy
phần? Yêu cầu của từng phần là gì?
- Để bài nói thêm thu hút và thuyết
phục, em có thể sử dụng thêm các
phương tiện hỗ trợ nào? Chuẩn bị 
*Mục đích nói:
Thuyết phục người nghe đồng tình với ý kiến của mình
*Người nghe: Những người quan tâm đến ý kiến trên
*Chuẩn bị nội dung bài nói:
- Chuẩn bị, tìm ý và lập dàn ý cho bài nói theo các phần: Mở đầu, Triển
khai, Kết luận.
- Lựa chọn một số từ ngữ then chốt phù hợp với vấn đề trình bày.
*Tập luyện
- HS tự soát lại phần đã chuẩn bị của bài nói.
- HS nói tập nói trước nhóm/tổ. b) Tìm ý và lập dàn ý PHIẾU TÌM Ý BÀI NÓI:
Trình bày ý kiến về đề tài sau: Trong bài thơ “Quê hương", nhà thơ Tế
Hanh đã sử dụng những hình ảnh so sánh đẹp, bay bổng, đồng thời cũng 
sử dụng biện pháp nhân hoá một cách độc đáo để thổi linh hồn vào sự vật, 
khiến cho sự vật có một vẻ đẹp và ý nghĩa bất ngờ.
 (HS chuẩn bị ở nhà)
1. Mục đích của bài nói - Đối tượng người nghe .................
2. Thời gian trình bày .................
3. Đề tài của bài nói .................
4. Nội dung bài nói .................
- Mở đầu: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề. PHIẾU TÌM Ý BÀI NÓI:
4. Nội dung bài nói .................
- Triển khai .................
+ Những hình ảnh so sánh bay bổng về trong bài Quê .................
hương là những hình ảnh nào? Nhưng hình ảnh ấy có .................
tác dụng gì? .................
+ Nhà thơ sử dụng phép nhân hóa độc đáo như thế 
nào? Vì sao sự việc ấy có thể thổi linh hồn vào sự vật, 
khiến cho sự vật có một vẻ đẹp và ý nghĩa bất ngờ? PHIẾU TÌM Ý BÀI NÓI:
4. Nội dung bài nói .................
- Kết thúc: Khẳng định quan điểm của bản thân về vấn .................
đề được bàn luận. Nêu lên suy nghĩ, mong muốn của .................
bản thân liên quan đến vấn đề. .................
 .................
5. Phương tiện hỗ trợ bài nói .................
6. Dự kiến các câu hỏi của người nghe ................. Tìm ý
- Mở đầu: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề: Bài thơ Quê hương của Tế Hanh là
bài thơ đặc sắc viết về bức tranh làng chài ven biển với sức sống và không
khí phấn khởi đầy ắp niềm vui của người lao động. Trong bài thơ “Quê
hương", nhà thơ Tế Hanh đã sử dụng những hình ảnh so sánh đẹp, bay
bổng, đồng thời cũng sử dụng biện pháp nhân hoá một cách độc đáo để
thổi linh hồn vào sự vật, khiến cho sự vật có một vẻ đẹp và ý nghĩa bất ngờ. Tìm ý
- Triển khai
+ Những hình ảnh so sánh bay bổng về trong bài Quê hương:
+ + “Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã”, kết hợp các động từ mạnh
băng, phăng, mạnh mẽ => Con “tuấn mã” - ngựa đẹp, khoẻ và phi thường
=> Hình ảnh so sánh kết hợp với các động từ mạnh diễn tả thật ấn tượng
khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi toát lên sức sống mạnh
mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng đầy hấp dẫn.
+ + “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng”
So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng (mảnh
hồn làng). -> Cánh buồm chính là linh hồn, sự sống của làng chài. Nhà thơ
vừa vẽ ra chính xác cái hình, vừa cảm nhận được cái hồn của sự vật vừa
mang vẻ đẹp lãng mạn, bay bổng. Tìm ý
- Triển khai
+ Nhà thơ sử dụng phép nhân hóa độc đáo:
+ + “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng/ Rướn thân trắng bao la
thâu góp gió”
Cánh buồm vật vô tri vô giác có hành động như con người, biết “giương,
rướn, thâu góp”: Để ca ngợi sức mạnh và vẻ đẹp của con người nơi đây.
Cánh buồm biểu tượng cho làng quê, cho người dân lao động. Sức mạnh
của cánh buồm chính là sức mạnh của lòng dũng cảm, kiên cường của
người lao động, họ sẵn sàng vươn khơi, bám biển, vượt sóng, vượt gió, ra
khơi tìm nguồn cá, ...
+ + “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong
thớ vỏ.” Tìm ý
- Triển khai
 + im bến mỏi trở về nằm: nghệ thuật nhân hoá con thuyền như một cơ thể
sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài - sau khi đánh cá trở về,
cũng nằm nghỉ ngơi để chờ những chuyến ra khơi mới.
+ nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ: nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm
giác – chiếc thuyền nằm im nghỉ ngơi và lắng nghe chất muối của biển
thấm đẫm vào từng thớ vỏ của mình => Cũng như người dân chài “nồng
thở vị xa xăm”, chiếc thuyền mang đậm “hương vị của biển cả”, gắn bó mật
thiết với con người và cuộc sống nơi đây.
=> Ý nghĩa: Nhân vật trữ tình có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe
được sự sống âm thầm của các sự vật quê hương; là người có tấm lòng sâu
nặng với con người, cuộc sống dân chài ở quê hương. Tìm ý
- Kết thúc: Khẳng định quan điểm của bản thân về vấn đề được
bàn luận. Nêu lên suy nghĩ, mong muốn của bản thân liên quan
đến vấn đề.

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_ngu_van_9_tiet_104_nghe_va_nhan_biet_duoc_tinh.pdf