Bài giảng môn Ngữ văn Lớp 9 - Tiết 85+86+87: Nói với con

pptx 29 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 20/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Ngữ văn Lớp 9 - Tiết 85+86+87: Nói với con", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 - Y phương - I. Đọc, tìm hiểu chung I. Đọc, tìm hiểu chung
 1. Tác giả
 - Tên thật: Hứa Vĩnh Sước, sinh năm 1948. 
 - Là nhà thơ người dân tộc Tày.
 - Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ, 
 trong sáng và cách tư duy giàu hình ảnh của người 
 miền núi. 
 Y Phương 2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
 Vợ chồng chúng tôi sinh cô con gái đầu lòng vào giữa năm 
 1979. Bài thơ “Nói với con” tôi viết năm 1980. Đó là thời điểm đất 
 nước ta gặp vô vàn khó khăn. Thời kỳ cả nước mới thoát ra khỏi 
 cuộc chiến tranh chống Mỹ lâu dài và gian khổ. Giống như một 
 người mới ốm dậy, xã hội khi ấy bắt đầu xuất hiện người tốt, kẻ xấu 
 để tranh giành sự sống. Thực ra, theo tôi không có con người xấu, 
 mà chỉ có những tính xấu như trộm cắp, tham nhũng, lừa đảo, sự 
 dối trá Ta phải biến những cái xấu ấy thành “phân”, để “bón” cho 
 cây cối và làm giàu cho đất cát.
 (Trích lời nhà thơ nói về tác phẩm) 2. Tác phẩm d. Bố cục: 3 phần
a. Hoàn cảnh sáng tác - Phần 1: Lời động viên khích 
- Viết năm 1980, thời kì đất lệ của cha mẹ (4 câu đầu)
nước còn gặp nhiều khó + Phần 2. Nói với con về cội 
khăn, gian khổ. nguồn sinh dưỡng của con (7 câu)
- Được in trong “Thơ Việt - Phần 3: còn lại. Sức sống của 
Nam 1945-1985” con người quê hương. Lời nhắc 
 nhở của cha.
 b. Thể thơ: Tự do
 -> Bố cục lô gic chặt chẽ
 c. Phương thức biểu đạt: 
 - Biểu cảm II. Đọc – hiểu văn bản 1. Nói với con về cội nguồn sinh dưỡng
a. Tình cảm gia đình
Chân phải bước tới cha - Nghệ thuật: Đối; điệp từ, điệp cấu trúc câu.
Chân trái bước tới mẹ - Hình ảnh mộc mạc, cách diễn đạt chất phác, 
Một bước chạm tiếng nói độc đáo.
Hai bước tới tiếng cười
=> Hình ảnh người con đang lớn lên từng ngày trong vòng tay yêu thương của 
cha mẹ. Gia đình là tổ ấm để con khôn lớn, trưởng thành.
Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.
- Ngày cưới: Khởi nguồn hạnh phúc
- Cụm từ “mãi nhớ, đẹp nhất”: Nhấn mạnh tình cảm gia đình vô cùng thiêng 
liêng, cao quý.
 => Con lớn lên trong tình yêu của cha mẹ, hạnh phúc gia đình. Người đồng mình yêu lắm con ơi
 b. Tình cảm quê hương Đan lờ cài nan hoa
 * Con người quê hương Vách nhà ken câu hát
 Rừng cho hoa
Người đồng mình -> Cách gọi thân thương Con đường cho những tấm lòng
- Động từ: đan, cài, ken -> Cuộc sống lao động cần cù, sáng tạo.
- Liên tưởng “cài nan hoa”, “ken câu hát”-> hình ảnh những con 
người cần mẫn, tài hoa, gợi không gian văn hóa.
=> Con được lớn lên trong cuộc sống lao động cần cù và vui tươi 
của người quê hương.
* Thiên nhiên quê hương Hoa = đẹp đẽ, thơ mộng
- Phép nhân hóa, điệp từ “cho” và ẩn dụ. Tấm lòng = chở che, bao 
=> Thiên nhiên đẹp đẽ, thơ mộng, bao dung, dung; tình người
hào phóng, nghĩa tình II. Đọc – hiểu văn bản
1. “Nói với con”về cội nguồn sinh dưỡng Cội nguồn sinh dưỡng của con
 Gia đình Quê hương
 Nuôi dưỡng con khôn lớn, 
 trưởng thành II. Đọc – hiểu văn bản
2. “Nói với con” về sức sống, ý chí, nghị lực, truyền thống của 
người quê hương và căn dặn con vững bước vào đời
a. Nói với con về sức sống, truyền thống quê hương
 Người đồng mình thươngthương lắm con ơi Từ “thương” -> cảm xúc yêu 
 Cao đo nỗi buồn thương, cảm thông sâu sắc dành 
 Xa nuôi chí lớn cho con và người đồng mình.. 
- Cách diễn đạt độc đáo, lấy chiều cao, chiều xa của không gian 
để đo tâm hồn.
- Cuộc sống vẫn còn nhiều nỗi buồn lo, cực nhọc.
- Người đồng mình lấy đó làm động lực để cố gắng, vươn lên Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
 Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
 Chỉ ra các biện pháp tu từ Sống trong thung không chê thung nghèo đói
 được sử dụng trong đoạn 
 thơ, nêu tác dụng của các Sống như sông như suối
 BPTT đó? Lên thác xuống ghềnh 
 Không lo cực nhọc
- “Dẫu làm sao”: cuốc sống sẽ thay đổi, nhưng cha muốn con tiếp 
nối truyền thống, ý chí cha ông.
 - Điệp ngữ, so sánh, thành ngữ, từ phủ định. 
 Nghệ thuật
 - Hình ảnh thơ giàu sức gợi tả.
 - Sống thuỷ chung, gắn bó với quê hương
 Nội dung - Dám chấp nhận thử thách và vượt qua nó bằng 
 nghị lực và niềm tin. Hát giao duyên của người Nùng xã Phúc Sen 
 (Quảng Uyên).
Nhà sàn đá của người Tày ở Bản Thuộc, 
xã Đồng Loan, huyện Hạ Lang (Cao Bằng)
 Hình ảnh thác Bản Giốc Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con - Điệp ngữ.
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương - Hình ảnh thơ giàu 
 sức gợi tả, gợi cảm
Còn quê hương thì làm phong tục
 - Người đồng mình giản dị, mộc mạc nhưng 
 không nhỏ bé về ý chí và tâm hồn.
 - Tự lực, tự cường xây dựng quê hương với 
 phong tục và truyền thống tốt đẹp. Làng Khuổi Kỵ - Ngôi làng cổ có tuổi đời lên đến 
 Ngôi nhà được làm bằng đá
 hàng ngàn năm Con ơi tuy thô sơ da thịt
b. Mong ước của người cha Lên đường
 Không bao giờ nhỏ bé được
 Nghe con.
 Trưởng thành, tự bước vào cuộc sống
 - Sống nghĩa tình với quê hương.
 Mong con - Hãy tự hào về truyền thống của 
 quê hương.
 - Tự tin và vững vàng trên bước 
 đường đời. III. Luyện đề đọc hiểu Phiếu số 1
Mở đầu bài thơ Nói với con, Nhà thơ Y Phương viết:
 “Chân phải bước tới cha 
 Chân trái bước tới mẹ 
 Một bước chạm tiếng nói 
 Hai bước tới tiếng cười.”
Câu 1: Ghi lại chính xác 7 dòng tiếp theo những dòng thơ trên.
Câu 2: Cách miêu tả bước chân con “chạm tiếng nói , “tới tiếng cười” có gì 
đặc biệt? Qua đó, tác giả đã thể hiện được điều gì?
Câu 3: Hãy trình bày suy nghĩ của em (khoảng 12 câu) về quan niệm: Được 
sống trong tình yêu thương là hạnh phúc của mỗi con người. Câu 1: Ghi lại chính xác 7 dòng tiếp theo những dòng thơ trên.
 “Người đồng mình yêu lắm con ơi 
 Đan lờ cài nan hoa 
 Vách nhà ken câu hát 
 Rừng cho hoa
 Con đường cho những tấm lòng 
 Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới.” 

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_mon_ngu_van_lop_9_tiet_858687_noi_voi_con.pptx