Bài giảng môn Ngữ văn Lớp 9 - Văn bản: Làng

pptx 40 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 23Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Ngữ văn Lớp 9 - Văn bản: Làng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lời dẫn vào bài
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là cầu tre nhỏ 
Con về rợp bướm vàng bay.
 (Quê hương – Đỗ Trung Quân) Quê hương trong tâm khảm mỗi người là 
nơi thân thương nhất, bình dị nhất. Tình yêu quê hương vì thế luôn là một 
chủ đề xuyên suốt trong văn học. Truyện ngắn Làng cũng nằm trong mạch 
nguồn cảm xúc ấy. Đây là một trong những truyện ngắn hay nhất của Kim 
Lân được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp (1948). 
Truyện đã khắc họa nhân vật ông Hai – một lão nông cần cù, chăm chỉ, mang 
nặng lòng yêu làng, yêu kháng chiến. Chúng ta cùng nhau làm nổi bật hình 
tượng đó trong bài học ngày hôm nay nhé! ĐỀ MỤC BÀI GIẢNG
 I TÌM HIỂU CHUNG
 1. Tác giả
 2. Tác phẩm
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
 1. Tình huống truyện
 2. Diễn biến tâm trạng ông Hai
III TỔNG KẾT
 1. Nội dung
 2. Nghệ thuật I TÌM HIỂU CHUNG
 1 Tác giả
 a. Tiểu sử, cuộc 
 đời Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài 
 Quê quán: Tân Hồng, Từ Sơn, Bắc Ninh 
 Học vấn: học hết bậc tiểu học rồi đi làm thuê 
 kiếm sống 
 Quá trình hoạt động: Năm 1944 ông tham gia 
 Hội Văn hóa cứu quốc: hoạt động văn nghệ, phục 
 vụ cách mạng, phục vụ kháng chiến
Kim Lân (1920 -2007) I TÌM HIỂU CHUNG
 1 Tác giả
 b. Sự nghiệp sáng tác
 Kim Lân là mẫu nhà văn: ‘‘ Qúy hồ tinh, bất quý hồ đa’’
 Hồ Quang Lợi-Trưởng Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội 
 nhận định: “Gia tài sáng tác của nhà văn Kim Lân không 
 thật nhiều về số lượng nhưng là tinh hoa quý báu. Hầu 
 hết các tác phẩm của ông đều trụ lại với thời gian."
 Vị trí: Là tác giả tiêu biểu của nền văn xuôi Việt 
 Nam hiện đại. Là cây bút chuyên viết truyện ngắn
 Tác phẩm tiêu biểu: ‘‘Nên vợ nên chồng’’ (1955); 
Kim Lân (1920 -2007) 
 ‘’Con chó xấu xí ‘’ (1962); ‘‘Hiệp sĩ gỗ ‘’ (1988) I TÌM HIỂU CHUNG
 1 Tác giả
 c. Phong cách nghệ thuật
Nguyên Hồng đã từng nhận xét: ‘‘Kim Lân là 
nhà văn một lòng đi về với đất, với người, với 
thuần hậu nguyên thủy của cuộc sống nông 
thôn’’
Hữu Thỉnh đã nhận xét về Kim Lân: "Văn 
Kim Lân luôn mang đậm hồn quê, sự kế tục 
ngôn ngữ, phong tục của người Việt ’’ I TÌM HIỂU CHUNG
 1 Tác giả
 c. Phong cách nghệ thuật
 Thế giới nghệ thuật trong truyện ngắn của Kim Lân: Là 
 khung cảnh làng quê và hình tượng người nông dân
 Kim Lân có những trang viết đặc sắc về phong tục và đời 
 sống làng quê những thú chơi và sinh hoạt văn hóa cổ 
 truyền của người dân đồng bằng bắc bộ còn được gọi là 
 ‘‘Thú đồng quê’’ hay ‘‘Phong lưu đồng ruộng’’ như: 
 chơi non bộ, thả chim, đánh vật, chọi gà 
 Nhân vật trong sáng tác của Kim Lân đa phần là người 
Kim Lân (1920 -2007) nghèo khổ, lam lũ, vất vả, nhưng vẫn sáng lên những 
 phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: luôn yêu đời, 
 chất phác, lạc quan, hóm hỉnh và tài hoa. I TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
 “Làng” được viết và đăng báo 
 trên tạp chí Văn nghệ năm 1948 – 
 giai đoạn đầu của cuộc kháng 
 chiến chống Pháp. b. Bố cục: 3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến “ruột gan ông 
lão cứ múa cả lên, vui quá!”: Ông Hai 
trước khi nghe tin làng Chợ Dầu 
theo giặc.
- Đoạn 2: Tiếp đến ”cũng vợi được 
đi đôi phần”: Tâm trạng của ông Hai 
khi nghe tin làng mình theo giặc.
- Đoạn 3: Còn lại: Tâm trạng của ông 
Hai khi tin làng mình theo giặc được 
cải chính. I TÌM HIỂU CHUNG
 2 Tác phẩm
 c. Tóm tắt tác phẩm
Ông Hai là người làng Chợ Dầu. Trong kháng chiến chống Pháp, 
ông phải đưa gia đình đi tản cư. Ở đây, lúc nào ông cũng nhớ làng 
và luôn dõi theo tin tức cách mạng. Khi nghe tin đồn làng Chợ Dầu 
theo giặc, ông vô cùng đau khổ, cảm thấy xấu hổ, nhục nhã. Ông 
không đi đâu, không gặp ai, chỉ sợ nghe đồn về làng ông theo giặc. 
Nỗi lòng buồn khổ đó càng tăng lên khi có tin người ta không cho 
những người làng ông ở nhờ vì là làng Việt gian. Ông không biết 
bày tỏ với ai, không dám đi ra ngoài. Thế là ông đành nói chuyện 
với thằng con út cho vơi nỗi buồn, cho nhẹ bớt những đau khổ tinh 
thần. Khi nhận tin cải chính, vẻ mặt ông tươi vui, rạng rỡ hẳn lên. 
Ông chia quà cho các con, và tất bật báo tin cho mọi người rằng nhà 
ông bị Tây đốt, làng ông không phải là làng Việt gian. Ông thêm yêu 
và tự hào về cái làng của mình. d. Ý nghĩa nhan đề: 
Tác giả đã sử dụng một danh từ 
chung là « Làng » mang ý nghĩa khái 
quát để đặt tên cho tác phẩm. Đó sẽ là 
câu chuyện về những làng quê nước ta 
trong những năm đầu kháng chiến 
chống Pháp ; ông Hai sẽ trở thành 
nhân vật biểu tượng cho người nông 
dân Việt Nam yêu làng, yêu nước. Như 
vậy, chủ đề tư tưởng, ý nghĩa của truyện 
được mở rộng. I TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
 e. Ngôi kể
 Truyện được kể 
 theo ngôi thứ ba.
 Tác dụng: làm 
 cho câu chuyện trở 
 nên khách quan và 
 tạo cảm giác chân 
 thực cho người đọc II TÌM HIỂU VĂN BẢN
 1 Tình huống truyện
 a. Khái niệm tình huống truyện
Tình huống truyện là một hoàn cảnh có 
vấn đề xuất hiện trong tác phẩm. Trong 
hoàn cảnh đó, nhân vật sẽ có hành động 
bộc lộ rõ nhất, điển hình nhất bản tính của 
mình. Tính cách nhân vật sẽ rõ, chủ đề tác 
phẩm sẽ bộc lộ trọn vẹn. II TÌM HIỂU VĂN BẢN
 1 Tình huống truyện
 b. Tình huống truyện trong truyện ngắn “Làng”
Đó là khi ông Hai nghe được tin làng Chợ Dầu theo giặc.
- Ý nghĩa của tình huống truyện:
+ Tạo tâm lí, diễn biến gay gắt trong nhân vật, làm bộc lộ sâu 
sắc tình cảm yêu làng,yêu nước ở ông Hai.
+ Về mặt kết cấu của truyện: tình huống này phù hợp với 
diễn biến của truyện, tô đậm tình yêu làng, yêu nước của 
người nông dân Việt Nam mà tiêu biểu là nhân vật ông Hai.
+ Về mặt nghệ thuật : tình huống truyện đã tạo nên một cái 
thắt nút cho câu chuyện, tạo điều kiện để bộc lộ mạnh mẽ 
tâm trạng và phẩm chất của nhân vật, góp phần thể hiện chủ 
đề của tác phẩm II TÌM HIỂU VĂN BẢN
 2 Diễn biến tâm trạng ông Hai (qua 3 thời điểm)
 Ông Hai 
 khi nghe 
 Ông Hai tin làng cải 
 Ông Hai khi nghe chính
 trước khi tin làng 
 nghe tin theo giặc
 làng theo 
 giặc II TÌM HIỂU VĂN BẢN
 2 Diễn biến tâm trạng ông Hai (qua 3 thời điểm)
 a. Ông Hai trước khi nghe tin làng theo giặc
 ông là một người nông dân mang tình yêu làng tha thiết.
 Trước cách mạng Khi kháng chiến Khi đi tản cư, ông 
 tháng Tám bùng nổ rất nhớ ngôi làng
Ông tự hào, hãnh diện về Ông khoe về một làng quê đi + Ông thường xuyên chạy sang 
làng và kể về nó với niềm theo kháng chiến làm cách nhà bác Thứ để kể lể đủ thứ 
say mê, náo nức đến lạ mạng; ông kể một cách rành chuyện về làng.
thường: Ông khoe con rọt những hố, những ụ , + Ông kể cho sướng cái miệng, 
đường làng lát đá xanh, trời những giao thông hầm hào;... mà không cần biết người nghe 
mưa đi chẳng lấm chân; có thích hay không
ông khoe sinh phần của một + Nhớ làng da diết – muốn về 
vị quan tổng đốc trong làng, muốn tham gia kháng 
làng;... chiến
 + Ông thường xuyên theo dõi 
 tình hình của làng II TÌM HIỂU VĂN BẢN
 2 Diễn biến tâm trạng ông Hai (qua 3 thời điểm)
 a. Ông Hai trước khi nghe tin làng theo giặc
 ông là một người nông dân mang tình yêu làng tha thiết.
Trước cách mạng Khi kháng chiến Khi đi tản cư, ông 
tháng Tám bùng nổ rất nhớ ngôi làng
 - Ông Hai là người nông dân có tính tình vui vẻ, chất phác, có 
 tấm lòng gắn bó với làng quê và cuộc kháng chiến. 
 - Ông yêu thương, gắn bó với làng quê, tự hào và có trách 
 nhiệm với cuộc kháng chiến của làng. 
 Tạo ra một hoàn cảnh đặc biệt, Kim Lân đã thể hiện một 
 cách rất tự nhiên, chân thực tình cảm, niềm tự hào của ông 
 Hai với làng chợ Dầu của mình II TÌM HIỂU VĂN BẢN
 2 Diễn biến tâm trạng ông Hai (qua 3 thời điểm)
 b. Ông Hai khi nghe tin làng theo giặc
 Ông rơi vào tình 
 Lúc mới nghe tin trạng bế tắc, tuyệt 
 vọng
 Khi bị dồn vào tình 
 Về đến nhà huống không được ở 
 nơi tản cư
 Trong cuộc trò 
 Mấy ngày sau
 chuyện với con II TÌM HIỂU VĂN BẢN
 2 Diễn biến tâm trạng ông Hai (qua 3 thời điểm)
 b. Ông Hai khi nghe tin làng theo giặc
 Khi nghe tin xấu ông Hai sững sờ, xấu hổ, uất ức: “cổ ông 
 lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân. Ông lão lặng đi 
 tưởng như không thở được”. 
 =>Từ đỉnh cao của niềm vui, niềm tin ông Hai rơi xuống 
Lúc mới nghe tin vực thẳm của sự đau đớn, tủi hổ vì cái tin ấy quá bất 
 ngờ. Khi trấn tĩnh lại được phần nào, ông còn cố chưa 
 tin cái tin ấy. Nhưng rồi những người tản cư đã kể rảnh 
 rọt quá, lại khẳng định họ “vừa ở dưới ấy lên” làm ông 
 không thể không tin. Niềm tự hào về làng thế là sụp đổ, 
 tan tành trước cái tin sét đánh ấy
 + Từ lúc ấy trong tâm trí ông Hai chỉ có cái tin dữ ấy xâm 
 chiếm, nó thành một nỗi ám ảnh day dứt. Nghe tiếng chửi 
 bọn Việt gian, ông“cúi gằm mặt mà đi”. II TÌM HIỂU VĂN BẢN
 2 Diễn biến tâm trạng ông Hai (qua 3 thời điểm)
 b. Ông Hai khi nghe tin làng theo giặc
 + ông nằm vật ra giường, rồi tủi thân nhìn lũ con “nước mắt ông 
 lão cứ giàn ra”. Ông cảm thấy như chính ông mang nỗi nhục 
 của một tên bán nước theo giặc, cả các con ông cũng sẽ mang 
 nỗi nhục ấy
 + Ông chửi thầm chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào 
Về đến nhà mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước 
 Þtâm trạng căm phẫn , uất ức , tủi nhục 
 + Niềm tin bị phản bội, những mối nghi ngờ bùng lên và giằng 
 xé trong ông: " ông kiểm điểm từng người trong óc".
 => Bao nhiêu điều tự hào về quê hương như sụp đổ trong 
 tâm hồn người nông dân rất mực yêu quê hương ấy. Ông 
 cảm thấy như chính ông mang nỗi nhục của một tên bán 
 nước theo giặc, cả các con ông cũng sẽ mang nỗi nhục ấy. 

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_mon_ngu_van_lop_9_van_ban_lang.pptx