Giáo án bồi dưỡng Ngữ văn 9 - Lý Thị Hương - Trường THCS Lý Thường Kiệt

Giáo án bồi dưỡng Ngữ văn 9 - Lý Thị Hương - Trường THCS Lý Thường Kiệt

Nguyễn Đình Chiểu với truyện Lục Vân Tiên.

Đề 1: Viết bài văn thuyết minh về NĐC và truyện Lục Vân Tiên

Đề 2:Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu KNN”

H/s nêu được các ý cơ bản sau:

 1 .H/a LVT được khắc hoạ qua mô típ ở truyện Nôm truyền thống: một chàng trai học giỏi, cứu một cô gái thoát khỏi hiểm nghèo, từ ân nghĩa đến t/y như TS đánh đại bàng để cứu công chúa Quỳnh Nga. Mô típ truyền thống đó thường biểu hiện niềm mong ước của tg và cũng là của nd. Trong thời buổi nhiễu nhương hỗn loạn này, người ta trông mong ở những người tài đức, dám ra tay cứu nạn giúp đời.

 2 .LVT là n/v lí tưởng.Một chàng trai vừa rời trường học bước vào đời lòng đầy hăm hở,muốn lập công danh, cũng muốn thi thố tài năngcứu người, giúp đời. Gặp tình huống bất bằng này là một thử thách đầu tiên, cũng là một cơ hội để chàng hành động .

 

doc 27 trang Người đăng duyphuonghn Ngày đăng 21/08/2021 Lượt xem 579Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án bồi dưỡng Ngữ văn 9 - Lý Thị Hương - Trường THCS Lý Thường Kiệt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày15/11/2007
Nguyễn Đình Chiểu với truyện Lục Vân Tiên.
Đề 1: Viết bài văn thuyết minh về NĐC và truyện Lục Vân Tiên
Đề 2:Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu KNN”
H/s nêu được các ý cơ bản sau:
 1 .H/a LVT được khắc hoạ qua mô típ ở truyện Nôm truyền thống: một chàng trai học giỏi, cứu một cô gái thoát khỏi hiểm nghèo, từ ân nghĩa đến t/ynhư TS đánh đại bàng để cứu công chúa Quỳnh Nga. Mô típ truyền thống đó thường biểu hiện niềm mong ước của tg và cũng là của nd. Trong thời buổi nhiễu nhương hỗn loạn này, người ta trông mong ở những người tài đức, dám ra tay cứu nạn giúp đời.
 2 .LVT là n/v lí tưởng.Một chàng trai vừa rời trường học bước vào đời lòng đầy hăm hở,muốn lập công danh, cũng muốn thi thố tài năngcứu người, giúp đời. Gặp tình huống bất bằng này là một thử thách đầu tiên, cũng là một cơ hội để chàng hành động .
 3. Hành động đánh cướp:
 -Bộc lộ t/c anh hùng tài năngvà tấm lòng vị nghĩa của VT.(D/c)
 +Chàng chỉ có một mình, hai tay không trong khi bọn cướp đông người, gươm giáo đầy đủ, thanh thế lẫy lừng. (D/c)
 + VT vẫn bẻ cây bên đường làm gậy xông vào đánh cướp.
-H/a VT trong trận đánh được m/t thật đẹp- vẻ đẹp của người dũng tướng theo p/c văn chương xưa, nghĩa là so sánh với những mẫu hình lí tưởng của dũng tướng TTL mà người VN , Đb là người NBộ vốn mê truyện Tam quốc không mấy ai không thán phục:(D/c)
Hành động của VT chứng tỏ cái đức của con người vị nghĩa vong ân, cái tài của bậc anh hùng và sức mạnh bênh vực kẻ yếu, chiến thắng những thế lực tàn bạo.
 4. Thái độ cư xử với KNN sau khi đánh cướp bộc lộ tư cách con người chính trực, hào hiệp , trọng nghĩa khinh tài; từ tâm nhân hậu.
 -Thấy 2 cô gái còn chưa hết hãi hùng, VT tìm cách an ủi họ, ân cần hỏi han(D/c)
 -NN muốn lậy tạ ơn , VT vội gạt đi ngay(D/c) : ở đây có phần câu nệ của lễ giáo p/k , nhưng chủ yếu là do đức khiêm nhường củaVT(d/c).
 Chàng không muốn nhận cái lạy tạ của 2 cô gái, từ chối lời mời về thăm nhà của NN để cha nàng đền đáp.
 - Chàng từ chối nhận chiếc trâm vàng của nàng, chỉ cùng nhau xướng hoạ một bài thơ rồi thanh thản ra đi , không hề vướng bận(d/c).
*Dường như đ/v VT , việc làm nghĩa là một bổn phận, một lẽ tự nhiên, con người trọng nghĩa khinh tài ấy không coi đó là công trạng.Đó là cách cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán.
 *Đoạn thơ có g/t đạo lí cao, khuyên con người sống nhân nghĩa , diệt ác, hướng thiện , noi gương 2 mẫu người lí tưởng:VT_KNN.
 Đề 3:Chứng minh rằng 2 n/v Trịnh Hâm và ông Ngư là 2 n/v đối lập như lửa với nước.
*Mb:
-NĐC ,nhà thơ bất hạnh không sáng mắt nhưng sáng lòng, y/n, khí phách.Thơ văn của ông là vũ khí chống x/l, tuyên truyền đạo lí.
-Đoạn trích biểu hiện sự đối lập giữa cái thiện và cái ác qua t/c 2 n/v TH và ông Ngư, có m/đ gd con người hướng thiện diệt ác.
*Thân bài:
 1.Đây là 2 n/v tượng trưng cho 2 thế lực thiện và ác.
 2.Tính chất thiện- ác trong 2n/v này đều được thể hiện qua những hành động cụ thể và đều được đẩy tới mức tột cùng.
 -Trịnh Hâm quyết tìm cách hãm hại VT: có âm mưu , có k/h sắp đặt khá kỹ lưỡng, chặt chẽ: chọn thời gian gây tội ác “ đêm khuya “, khi mọi người đã ngủ say, “ lặng lẽ như tờ”; chọn không gian giữa khoảng “ trời nước mênh mông , mịt mờ sương bay”, người bị hại không có ai bảo vệ giúp đỡ, bị mù.
 + Ông Ngư lại tìm mọi cách để cứu VT , ông và g/đ ông nhốn nháo , hối hả lo chạy chữa để cứu VT(D/c)
Đó là sự đối lập hoàn toàn với những mưu toan thấp hèn , độc ác, xấu xa của Trịnh Hâm.
-Trịnh Hâm quyết tìm hãm hại VT vì tính đố kị , ganh ghét tài năng của Vt. Ngay cả khi VT đã mù, không còn cản trở được con đường tiến thân của hắn, hắn vẫn tim cách hẵm hại. Sự độc ác đã ngấm vào máu thịt của hắn, trở thành bản chất của hắn.
 +Đối lập với tính ích kỉ, nhỏ nhen đến thành độc ác của TH là tấm lòng bao dung, nhân ái , hào hiệp của ngư Ông: không những cứu sống VT mà ông còn sẵn lòng cưu mang chàng, dù gia cảnh nghèo khó, ông cũng không hề tính toán đến ân nghĩa “ Dốc lòng nhân nghĩa há chờ trả ơn”
-Trịnh hâm chỉ lo đến công danh cá nhân còn ông Ngư lại mơ ước một cuộc sống tự do ngoài vòng danh lợi ( D/c).
* NĐC đã gửi gắm khát vọng niềm tin về cái thiện, vào con người l/đ bình thường, bọc lộ quan điểm nhân dân tiến bộ. Đúng như Xuân Diệu đã nhận xét: “ Với Đồ Chiểu, những người lđ ấy cũng là những người có tài, ghét đời ô trọc, mai danh ẩn tích”.
Ngày 18/09/2008
Chuyện người con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ.
I.Giới thiệu về t/g:
- NGUYỄN Dữ khoảng đầu thế kĩ XVI. -Quờ: Huyện Trường Tõn, nay là huyện Thanh Miện - tỉnh Hải Dương
Là thời kỡ mở đầu cho một chặng dài lịch sử tối tăm củaxó hội nước ta thời
 phong kiến
Là con của Nguyễn Tướng Phiờn (Tiến sĩ năm Hồng Đức thứ 27, đời vua Lờ 
Thỏnh Tụng 1496). Theo cỏc tài liệu để lại, ụng cũn là học trũ giỏi của 
Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiờm, chịu ảnh hưởng tiết thỏo của người 
thầy, sau khi đỗ hương cống, làm quan được một năm, Nguyễn Dữ lui về ẩn 
cư ở vựng nỳi Thanh Hoỏ.
1.Xuất xứ:
- Truyền kì mạn lục là tập truyện ngắn đầu tiên của văn học VN, viết bằng chữ Hán, đợc Nguyễn Thế Nghi ngời cùng thời dịch ra chữ Nôm, ngời đơng thời đánh giá rất cao, đời sau gọi đó là áng văn hay của bậc đại gia, là thiên cổ kì bút.
-Truyện đậm giá trị nhân văn và Nguyễn Dữ là một trong những nhà văn khơi mở cho trào lu nhân văn trong văn học trung đại VN.
 “ Truyền kỡ mạn lục”là tỏc phẩm duy nhất cũn lại của ụng. Đõy được 
 coi là ỏng ô thiờn cổ kỡ bỳt” với 20 truyện được viết theo thể truyền kỡ.
Truyền kỳ: là những truyện thần kỳ với cỏc yếu tố tiờn phật, ma quỷ vốn được lưu truyền rộng rói trong dõn gian.
Mạn lục: Ghi chộp tản mạn.
Truyền kỳ cũn là một thể loại viết bằng chữ Hỏn (văn xuụi tự sự) hỡnh thành sớm ở Trung Quốc, được cỏc nhà văn Việt Nam tiếp nhận dựa trờn những chuyện cú thực về những con người thật, mang đậm giỏ trị nhõn bản, thể hiện ước mơ khỏt vọng của nhõn dõn về một xó hội tốt đẹp.
1,Chuyện người con gỏi Nam Xương kể về cuộc đời và nỗi oan khuất của người phụ nữ Vũ Nương, là một trong số 11 truyện viết về phụ nữ.
- Truyện cú nguồn gốc từ truyện cổ dõn gian “Vợ chàng Trương” tại huyện Nam Xương (Lý Nhõn - Hà Nam ngày nay).
-Ngời con gái Nam Xơng là một trong 20 truyện của tập sách, đợc xây dựng trên cơ sở truyện cổ tích có h cấu thêm các yếu tố kì ảo.
2. Chủ đề: ca ngợi vẻ đẹp của đức hạnh, lòng vị tha, thể hiện số phận bi kich của ngời phụ nữ xa trong xh tao loạn, đồng thời thể hiện khát vọng vĩnh hằng của con ngời : cái thiện phải thắng cái ác.
. Túm tắt truyện
- Vũ Nương là người con gỏi thuỳ mị nết na, lấy Trương Sinh (người ớt học, tớnh hay đa nghi).
- Trương Sinh phải đi lớnh chống giặc Chiờm. Vũ Nương sinh con, chăm súc mẹ chồng chu đỏo. Mẹ chồng ốm rồi mất.
- Trương Sinh trở về, nghe cõu núi của con và nghi ngờ vợ. Vũ Nương bị oan nhưng khụng thể minh oan, đó tự tử ở bến Hoàng Giang, được Linh Phi cứu giỳp.
- Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp Phan Lang (người cựng làng). Phan Lang được Linh Phi giỳp trở về trần gian - gặp Trương Sinh, Vũ Nương được giải oan - nhưng nàng khụng thể trở về trần gian.
3. Đại ý.
Đõy là cõu chuyện về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ cú nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến, chỉ vỡ một lời núi ngõy thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị đẩy đến bước đường cựng phải tự kết liễu cuộc đời của mỡnh để chứng tỏ tấm lũng trong sạch. Tỏc phẩm thể hiện ước mơ ngàn đời của nhõn dõn: người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đỏng, dự chỉ là ở một thế giới huyền bớ
1, Nhõn vật Vũ Nương: Cần làm rừ cỏc luận điểm
: * Dự ở hoàn cảnh nào, VN đều tỏ rừ là người phụ nữ đẹp người đẹp nết:
+Trước khi lấy chồng: Được tiếng là người cú “tư dung tốt đẹp”
+ Từ khi lấy chồng: 
** Trong cuộc sống vợ chồng: Trước bản tớnh hay ghen của chồng, Vũ Nương đó “giữ gỡn khuụn phộp, khụng từng để lỳc nào vợ chồng phải thất hoà”.
 ** Khi tiễn chồng ra trận
 ** Khi xachồng: Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ chung thuỷ, yờu chồng tha thiết, một người mẹ hiền, dõu thảo.->Vụ Nương là người phụ nữ đảm đang, thương yờu chồng hết mực.
** Khi bị chồng nghi oan: Phõn trần để chồng hiểu rừ nỗi oan của mỡnh. Những lời núi thể hiện sự đau đớn thất vọng khi khụng hiểu vỡ sao bị đối xử bất cụng. Vũ Nương khụng cú quyền tự bảo vệ.
Hạnh phỳc gia đỡnh tan vỡ. Thất vọng tột cựng, Vũ Nương tự vẫn. Đú là hành động quyết liệt cuối cựng.
- Lời than thống thiết, thể hiện sự bất cụng đối với người phụ nữ đức hạnh.
+Khi sống ở thuỷ cung: Đú là một thế giới đẹp từ y phục, con người đến quang cảnh lõu đài. Nhưng đẹp nhất là mối quan hệ nhõn nghĩa.
- Cuộc sống dưới thuỷ cung đẹp, cú tỡnh người.
Tỏc giả miờu tả cuộc sống dưới thuỷ cung đối lập với cuộc sống bạc bẽo nơi trần thế nhằm mục đớch tố cỏo hiện thực.
- Vũ Nương gặp Phan Lang, yếu tố ly kỳ hoang đường.
- Nhớ quờ hương, khụng muốn mang tiếng xấu.
Thể hiện ước mơ khỏt vọng một xó hội cụng bằng tốt đẹp hơn, phự hợp với tõm lý người đọc, tăng giỏ trị tố cỏo.
Thể hiện thỏi độ dứt khoỏt từ bỏ cuộc sống đầy oan ức. Điều đú cho thấy cỏi nhỡn nhõn đạo của tỏc giả.
=>Vũ Nương là một người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, thỏo vỏt, hiếu thảo, thuỷ chung vẹn toàn, hết lũng vun đắp cho hạnh phỳc gia đỡnh.
 * Vũ Nương lại là một người phụ nữ bất hạnh, oan trỏi.
 * Bởi sự ràng buộc của lễ giỏo phong kiến: Người phụ nữ hoàn toàn phụ thuộc 
 vào người đàn ụng trong gia đỡnh. Thậm chớ khụng cú cả quyền làm chủ số 
 phận của chớnh bản thõn mỡnh. cuộc hụn nhõn khụng xuất phỏt từ tỡnh yờu.
 lấy phải người chồng gia trưởng, độc đoỏn lại hay ghen tuụng vụ lối.
 * Cỏi chết của Vũ Nương thực chất là một sự bức tử: 
 *Xuất phỏt từ lời núi ngõy thơ của con trẻ => khiến cho lũng ghen tuụng vụ 
 lối, mự quỏng của Trương Sinh bựng phỏt khụng gỡ gỡ được.Hành động vũ phu,thỏi độ độc đoỏn, gia trưởng, bỏ ngoài tai mọi sự thanh minh của Vũ Nương và những người hàng xúm của Trương Sinh. Một mực nghi oan cho vợ, đỏnh đập, đuổi đi Vũ Nương rơi vào sự bế tắc hoàn toàn khụng cũn sự lựa chọn nào khỏc ngoài cỏi chết. 
 Cỏi chết của Vũ Nương khụng chỉ thể hiện sự bế tắc của nàng mà cũn cú nghĩa 
vụ cựng sõu sắc: Số phận mỏng manh của người phụ nữ, chế độ nam quyền bất cụng dung tỳng cho hành động của người chồng, chiến tranh phong kiến li giỏn lứa đụi, khiến cho hạnh phỳc của họ phải đến cảnh “ bỡnh rơi trõm góy”, lũng thương cảm của tỏc giả cho số phận người phụ nữ...
2, Nhõn vật Trương Sinh: Điển hỡnh cho quyền lực và tớnh cỏch của người chồng trong chế độ phong kiến nam quyền: Gia trưởng, độc đoỏn, coi thường nhõn phẩm thậm chớ coi thường cả mạng sống của vợ. Ngoài ra, Trương Sinh cũn là kẻ vụ học, ghen tuụng mự quỏng, vụ lối.
3, Lời núi của Đản: “ễ hay! Thế ra ụng cũng là cho tụi ư? ễng lại biết núi, chứ khụng như cha tụi trước kia chỉ nớn thin thớt Trước đõy, thường cú một người đàn ụng, đờm nào cũng đến”.
-  ... ật chính trong truyện: - Phụ nữ ( có phẩm chất tốt đẹp, khát khao hạnh phúc lứa đôi ngời bất hạnh )
 -Tri thức PK sống ngoài vòng cơng toả của lễ giáo.
3. K.thúc truyện thờng có lời bình thêm về ý nghĩa truyện
4. Truyện đợc khen là “ Thiên Cổ Kỳ Bút” – Vũ Khâm Lâm -Thời Hậu Lê
5. Truyện “Ngời con gái Nam Xơng” là một trong 20 truyện
III. Phân tích : Truyền kỳ mạn lục : Ngời con gái Nam Xơng
A.Mở bài : 
- Hạnh phúc - Đau khổ : hai mặt luôn tồn tại song song theo suốt chiều dài lịch sử nhân loại
-Đivào lĩnh vực V.Học : Hạnh phúc, đau khổ trở thành chủ đề phổ quát,vĩnh cửu của nền VHVN và VHTG : Hạnh phúc, đau khổ là phạm trù đạo đức thẩm mĩ nó chi phối các đặc trng ngôn ngữ p/c văn hoá của dân tộc trong tác giả
 - Truyện “ Ngời con gái Nam Xơng” của NDữ - tác giả TK16 – tác giả chuyên viết về phụ nữ v/đề với tiếng nói cảm thông chia sẻ, cũng nh NDu – Hồ xuân Hơng. đều nẳmtong truyền thống nhân văn cao cả của nền VHVN – một nền văn học luôn quan tâm đến vấn đề con ngời- mà số phận cá nhân đợc đề cập tới ở tất cả các khía cạnh 
 - Ngời con gái Nam Xơng – Vũ Thị Thiết nv chính – một nv trảI qua bao bi kịch của HP
 - Qua nv phản ánh bộ mặt XHPK thối nát đơng thời
B.Thân bài
1. Tóm tắt truyện: _ truyện kể về Vũ Nơng : Đẹp ngời đẹp nết có chồng đi lính đánh giặc Chiêm ở nhà nàng đảm đang gánh vác thay chồng chăm sóc mẹ chồng, nuôi dạy con thơ dại  chồng về, nghe lời con nói, nghi oan cho vợ, đánh đập đổi điVũ Nơng phải lấy cái chết minh oan Sau đợc giải oan nhng nàng vẫn không trở về đợc nữa.
2. Phân tích truyện : 1. Vũ Nơng – Ngời phụ nữ - Dung – Hạnh – ngời phụ nữ xa – tháng ngày hạnh phúc
a, Giới thiệu nhân vật Vũ Nơng – Ngời phụ nữ xa
-Đợc giới thiệu nh là 1 ngời vẹn toàn : “ T dung tốt đẹp thuỳ mị nết na”
-Đức hạnh là nét nổi bật của tính cách nàng:+ Với chồng đa nghi,vô học nhng cha tong xảy ra chuyện thất hoà
 + Chồng đi lính nàng tiễn chồng dăn chồng chân tình khiến “ mọi ngời đều ớc 2 hàng lệ. Từ đó cảm nhận đợc vể đẹp tâm hồn nàng
 + Nàng chu đáo, hiếu thảo với mẹ chồng : Khi mẹ ốm “ hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật – Lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn”. Khi mẹ mất nàng hết lời thơng xót, phần lo ma chay tế lễ, lo liệu nh với cha mẹ đẻ mình
 + Luôn giữ mà không một ngày bất hoà
b, Hạnh phúc của nàng thật mong manh ngắn ngủi 
 -Giống biết bao ngời phụ nữ khác, nàng mong ớc , lấy chồng, sinh con, sống một cuộc đời gia đình hoà thuận. Đó là một hi vọng chính đáng.
 - Nàng lại có đủ hai yếu tố quan trọng nhất của ngời con gái Đẹp ngời - đẹp nết
 - Cuộc hôn nhân với Trơng Sinh tạo cho nàng có cơ hội thực hiện ớc mơ bình thờng bé nhỏ đầy tính nhân văn.
 - Dù Trơng Sinh ghen nhng với sự khôn khéo của ngời con gái chịu nhiều ảnh hởng của lễ giáo PK. Vì thế cuộc sống luôn hoà thuận
=> Đây là giai đoạn hạnh phúc duy nhất, vô cùng mong manh, ngắn ngủi của nàng. Mong manh nh sơng khói, ngắn ngủi nh cuộc sống đoá phù dung sớm nở tối tàn.
3. Ngời phụ nữ- Nỗi oan – nỗi đau khổ bất tận
* Chuyển : - Niềm vui nghi gia nghi thất, cha lâu => dòng đời đột ngột rẽ hớng khác. Xô đẩy mỗi số phận con ngời trôi dạt, nhất là ngời phụ nữ đến bến bờ xa lạ
* Giới thiệu : Gia đình bé nhỏ tởng chừng hạnh phúc lại tan vỡ thành những mảnh đời bất hạnh
 - Cái chết – sự xa cách vĩnh viễn
 - Hạnh phúc chỉ là sự im lặng của nỗi đau _ Jules Renard
Khi nỗi đau lên tiếng thì hạnh phúc không còn tồn taị nữa?
 +TG đa ra từng cái nút – Thắt dần – xiết chặt - đến đỉnh điểm của mâu thuẫn 
 +Nguyên nhân li biệt
Nguyên nhân 1: “cuộc đoàn viên cha đợc mấy lâu thì nhà nớc có việc đi đánh chiêm thành bắt nhiều lính tráng”.
PT: +Xa nay : Nguyên nhân của biệt ly chết chóc là chiến tranh 
 + Với Vũ Thị Thiết, chiến tranh là khởi đầu mọi biến cố dồn dập xảy ra: chia ly, mẹ chồng ốm, mẹ chồng chết, chồng nghi oan, đau khổ – bức tử chết
 + Chiến tranh không là nguyên nhân T.tiếp làm tan vỡ hạnh phúc – nhng chính nó là duyên cớđa đến nỗi bất hạnh khôn cùng của ngời vợ đức hạnh
Nguyên nhân 2: _ Nhng chiến tranh chỉ là nguyên nhân gián tiếp – không là nguyên nhân chính tạo nên sự sụp đổ HP của hai vợ chồng : Sự đa nghi, tâm hồn nhỏ nhen, ích kỉ thành kiến.
PT _ Nh bão, nếu cây bám rễ sâu, chặt trong lòng đất, nếu ruột cây không bị mục rỗng thì cây vẫn đủ phẩm chất, trụ lại trong lòng đất sau cơn bão
Nguyên nhân bên trong tâm hồn ngời giữ vai trò quyết định bi kịch đời ngời
* Trơng Sinh ghen – nghi ngờ thái quá => mất lý trí => dẫn đến hiểu lầm, nghi oan cho vợ => khiến vợ phải tự vẫn 
 “ Thần ghen u tối, da mặt tái mét, chân lảo đảo bớc theo vị thần nghi ngờ =>Hai vị thần luôn sát cánh bên Trơng Sinh biến anh thành kẻ vô tình giết vợ, tàn phá niềm hạnh phúc mong manh của gia đình họ
* TG xây dung nhân vật vô hình – giữ vai trò trọng yếu, chi phối quyết định diễn biến câu chuyện
Sự ngộ nhận đặc biệt – sự ngộ nhận muôn thuở của con ngời.
+ Đầu tiên là bé Đản : ngộ nhận bóng mẹ là cha
P.tích : Khi chỉ cái bóng mình là chồng – Nàng chỉ muốn ctỏ tình yêu trong lòng thuỷ chung với chồng” Mình với ta tuy hai mà một”+ muốn cho con hởng trọn niềm vui hạnh phúc có cả cha lẫn mẹ. Thay vào sự hiểu đúng ý nghĩa tợng trng cao đẹp của cái bóng là sự ngây thơ có kha năng tàn phá HP gia đình!
=> Sự ngây thơ + Sự đa nghi ( Trơng Sinh ) => Dẫn đến sự ngộ nhận khác
+ Sự ngộ nhận dẫn đến bi kịch : Bi kịch hạnh phúc !
 Trơng Sinh ngộ nhận: Bằng tính ích kỷ, nghi ngờ, cả ghen, thành kiến xã hội PK đâỳ rẫy => tàn phá hạnh phúc g/đ
*Nhận xét :Trơng Sinh không thể là ngời hạnh phúc càng không thể đem lại hạnh phúc cho ngời khác
 Trơng là ngời có hạnh phúc mà không biết.
 Vũ Thị Thiết là ngời đi tìm hạnh phúc mà không thấy.
Là một nghịch lí của hạnh phúc
*Nguyên nhân sâu xa:
- Xã hội PK suy tàn – Thành kiến XH gay gắt => khiến Nguyễn Thị Thiết không thể đợc là ngời phụ nữ hoàn hảo (xa) chọn cái chết dứt bỏ oan tình=> hợp tính cách của nàng(1 đời mong bình yên, hạnh phúc, hoà thuận,1 đời giữ phẩm giá,1 đời thuỷ chung đợi chờ => Bị buộc tội => Không thể thanh minh => Ngời oan ức, tuyệt vọng => không thể trở về.
IV, Giá trị hiện thực của tác phẩm
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung – NDu nói nh vậy thật quá khái quát, thật cảm thông.
Ngời con gái Nam Xơng không phải là ngoại lệ trong lời chung, bạc mệnh ấy!
Ngời chinh phụ của Đoàn Thị Điểm, nàng cung nữ của Nguyễn Gia Thiều, nhân vật nữ của Hồ Xuân Hơng, nàng Kiều – Nguyễn Du: mỗi ngời một nỗi đau riêngnhng đều là phận đàn bà bạc mệnh.
=>Những ngời phụ nữ - Những nhân vật bi kịch trong văn chơng – những kiếp đời khổ đau bạc mệnh đời thờng – những nạn nhân đau đớn của bao thế lực cả hữu hình cả siêu hình=> nói khái quát hơn họ cũng chính là thân phận con ngời nói chung thời đó.
Quả thật văn chơng tồn tại không hiểu để làm gì nếu không là nói lên một cách chân thực tiếng nói của thân phận ngời phụ nữ _ thân phận con ngời trong thời kì lịch sử
TP không chỉ nói thân phận ngời phụ nữ mà còn là bức tranh tố cáo XH bất công oan khuất gây bao khổ đau cho kiếp ngời phụ nữ.
III. Kết bài: 
-Truyện khép lại một chuyện tình oan khuất.
-Mở ra một thông điệp( nhìn ở góc độ nay):+Hãy quan tâm đến thân phận ngời phụ nữ, đến số phận con ngời.
 +Đừng làm điều gì có thể huỷ hoại hạnh phúc đôi lứa, hạnh phúc gia đình.
 +Để có hạnh phúc phảI thực sự hiểu nhau, tôn trọng nhau, tránh những ngộ nhận đáng tiếc.
 +Có đợc hạnh phúc đã khó, giữ hạnh phúc lâu bền khó khăn hơn.
-T. khẳng định phẩm chất tốt đẹp của ngời phụ nữ trong xã hội bất công, phong kiến xa, đề cao
 Tác phẩm có giá trị nhân văn cao, bên cạnh sự mở đờng của một thể loại văn học mới.
V, Giá trị nhân đạo
_ Truyện đề cao p/c tốt đẹp của ngời phụ nữ: Đảm đang, hiếu nghĩa, thuỷ chung. Vũ Nơng - Đại diện cho vẻ đẹp ngời phụ nữ xa.
_ Tác giả cảm thông, xót thơng, cho nỗi oan khuất của ngời phụ nữ
_ Đề cao khát vọng: đợc yêu, đợc hạnh phúc, đợc tôn trọng, đợc bình đẳng
VI, Nghệ thuật:
_Truyện ngắn thể hiện 1 số đặc trng của thi pháp phơng Đông: Là sự hỗn hợp thể loại giữa văn xuôi – văn vần. Sự pha trộn yếu tố hiện hữu – yếu tố kì ảo.
VII, Tham khảo
1.Thêm về T.K.M.L “ Trong TKML, có truyện vạch trần chế độ chính trị đen tối, hủ bại, đả kích hôn quân bạo chúa, quan lại tham nhũng, đối tợng bái tục; Có truyện nói đến quyền sống của con ngời, tình yêu trai gái, HP lứa đôi, tình nghĩa vợ chồng, có truyện thể hiện đời sống lí tởngcủa sĩ phu ẩn dật. NDữ đã phản ánh hiên thực mục nát của chế đọ PK một cách có ý thức. Toàn bộ TP thấm sâu tình thân và màu sắc của cuộc sống và phản ánh của tác phẩm tơng đối rộng rãi, khá nhiều vấn đề xã hội đợc đề cập tới
 - TKML không phải chỉ thể hiện tinh thần nhà nho mà còn thể hiện sự dao động của t tởng ấy trớc sự rạn nứt ý thức hệ PK-
 -TKML có giá trị hiện thực vì nó phơi bày tệ lậu của CĐPK và có giá trị nhân đạo vì nó đề cao phẩm giá con ngời, tỏ niềm thông cảm với nỗi đau và niềm ớc mơ của nhân dân.
2.Thêm về NDữ
 _ Cất tiếng khóc chào đời đầu thế kỹVI : có lẽ lúc ấy âm hởng trong ai ghê rợn 60 -70 năm về trớc trong cuộc hành quyết Nguyễn Trãi cùng tam tộc (1442) vẫn còn rền rĩ văng vẳng.
 _ Rồi sinh thời ( nửa đầu TK XVI ): 5-6 thập niên “ Cảnh đao binh rễ cho khôn cùng”- Là thời kì lịch sử mà thầy học của ông là Trạng Trình phải ẩn dật tại Bạch Vân Am và chính tác giả cũng đành mai danh ẩn tích ở miền núi Na hiu quạnh xứ Thanh Hoá
3.Đánh giá “ Thác là thể phách, còn là tinh anh” – làn nớc nhất thời có thể nhấn chìm “ Thể phách “ Vũ Nơng xuống tận đáy gầm nớc âm u, nhng rồi khói hơng lại nâng cao “ tinh anh” Nơng tử lên tót vời ánh dơng ngỡng vọng” (Nguyễn Văn Tâm- Tiếng nói tri âm: NXB trẻ-1994)
 Hiện thực trong truyện là hiện thực lung linh sơng khói mờ ảo của cõi âm- Việc sử dụng yếu tố truyền kỳ nh một thủ pháp nghệ thuật vơn tới bản chất hiện thực của cuộc sống.
 Yếu tố truyền kỳ khiến cõi âm gần cõi dơng hơn( hay cõi âm hay dơng đều là những khía cạnh khác nhau của một cõi ngời)
-Về ngôn ngữ: Lời văn biến ngẫu, dùng nhiều điển tích- câu truyện có kết cấu cổ kính hơn.
-Về kết cấu: +Truyện xây dựng từ thấp đến cao. Hết đợt sóng này đến đợt sóng khác, đợt sau mạnh hơn đợt trớc khiến câu truyện hấp dẫn.
 +Cuối cùng kết thúc không đột ngột nhng tạo ra đợc sự đồng cảm sâu sắc nơi ngời đọc.
-Xây dựng tình tiết: thắt, gỡ, mở nút, cách kể tuyện sống động, giàu kịch tính tập trung làm nổi bật nỗi oan của Vũ Ngọc- gây xúc động
-Xây dựng nhân vật Vũ Ngọc: Ngời phụ nữ có phẩm chất, t duy tốt đẹp- đại diện cho ngời phụ nữ xa- đại diện cho nỗi bất hạnh gông xiềng mà xã hội tạo ra cho ngời phụ nữ.
(Tuy nhiên trong bớc đầu khai phá một biểu hiện hình thái cuộc sống, truyện không thể tránh khỏi có đôi chỗ thiếu tự nhiên, công thức..)

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_boi_duong_ngu_van_9_ly_thi_huong_truong_thcs_ly_thuo.doc