TIẾT 21,22. THĐH HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU QUÀ MẮN MAY HỘP Có 4 hộp quà, để nhận quà, HS sẽ trả lời câu hỏi. HS giơ tay tham gia chơi, được tự chọn hộp quà và mở câu hỏi của mình. Nếu trả lời đúng, HS sẽ nhận được phần quà tương ứng trong hộp quà đó. 1. Tác phẩm Truyện Kiều được mượn cốt truyện của truyện nào? A. Truyện Lục Vân Tiên B. Truyện Tống Trân- Cúc Hoa C. Kim Vân Kiều truyện D. Sơ kính tân trang 9 Đ A 2. Thể loại của Truyện Kiều là: A. Truyện thơ Nôm B. Thơ song thất lục bát C. Tiểu thuyết chương hồi D. Truyện truyền kì 8 Đ A C. Tên gọi Đoạn trường tân thanh có nghĩa là gì? A. Đứt từng mảnh ruột B. Tiếng kêu mới C. Con đường dài màu xanh đứt đoạn D. Tiếng kêu mới đứt ruột 9 Đ D 4. Ý nào sau đây nêu đúng diễn biến cốt truyện trong “Truyện Kiều”? A. Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ B. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước D. Gặp gỡ và đính ước – Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc 8 Đ A HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ ĐOẠN TRÍCH 1. Đọc, tìm hiểu từ khó 2. Tìm hiểu chung a.Nêu xuất xứ, vị trí của đoạn trích. b. Đoạn trích có thể dự kiến chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần như thế nào? c. Xác định các phương thức biểu đạt có trong đoạn trích. 2. Tìm hiểu chung a. Xuất xứ, vị trí đoạn trích - Thuộc phần 2 (Gia biến và lưu lạc) - Sau khi bị Mã Giám Sinh làm nhục, biết mình bị bán vào lầu xanh, Kiều liều mình tự vẫn. Mụ chủ nhà sợ mất “cả vốn lẫn lời” nên hứa hẹn gả chồng cho Kiều, đưa nàng ra ở lầu Ngưng Bích nhưng thực chất là giam lỏng và chuẩn bị âm mưu bắt nàng tiếp khách làng chơi. b. Bố cục Phần 1: 6 câu đầu: Hoàn cảnh và tâm trạng của Thúy Kiều. Phần 2: 8 câu tiếp: Nỗi nhớ thương người thân của Kiều. Phần 3: 8 câu cuối: Tâm trạng đau buồn và dự cảm về tương lai sóng gió của Kiều. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN HOẠT ĐỘNG THEO GÓC Góc 1. Tìm và kể sự Góc 2. Hiểu và tả cảnh Đọc đoạn trích và thực hiện Đọc sáu dòng thơ đầu và thực hiện các yêu cầu sau: các yêu cầu sau: 1. Khung cảnh thiên nhiên 1. Chỉ rõ hoàn cảnh và trình tự được miêu tả trong sáu dòng nỗi nhớ, tâm trạng của Thúy thơ đầu có tác dụng như thế Kiều trong đoạn trích. Theo nào trong việc thể hiện tâm em, trình tự nỗi nhớ đó có hợp trạng của Thúy Kiều? lí không? Vì sao? 2. Nhập vai là Thúy Kiều, viết 2. Nhập vai người kể chuyện, một đoạn văn ngắn miêu tả lại viết đoạn văn kể lại ngắn ngọn khung cảnh ở lầu Ngưng Bích. nội dung đoạn trích. HOẠT ĐỘNG THEO GÓC Góc 3. Hiểu tình và Góc 4. Thấu tâm, cảm tài, luận tình – sự bình thơ Đọc tám dòng thơ cuối và thực Đọc tám dòng thơ tiếp và hiện các yêu cầu sau: thực hiện các yêu cầu sau: 1. Cảm nhận tâm trạng Thúy Kiều 1. Đoạn thơ là lời của ai? Chỉ rõ trong từng hình ảnh thiên nhiên. căn cứ để xác định. 2. Kể tên các yếu tố nghệ thuật 2. Diễn biến nội tâm của nhân được sử dụng trong đoạn thơ. vật được thể hiện như thế nào Theo em, yếu tố nghệ thuật nào của đoạn thơ? thể hiện rõ nét nhất tài năng nghệ 3. Chọn một hoặc hai dòng thơ thuật của Nguyễn Du? Vì sao? và viết đoạn văn ngắn (5-7 3. Trao đổi trong nhóm để thấy được tác dụng của việc kết hợp dòng) bình về một hoặc hai yếu tố tự sự và trữ tình trong đoạn dòng thơ đó. trích. 1. Hoàn cảnh và trình tự nỗi nhớ, tâm trạng của Thúy Kiều - Hoàn cảnh của Thúy Kiều: + Thúy Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích. + Nàng bị mất tự do, cô đơn một mình giữa không gian rộng lớn, bao la; với sự lặp lại quay vòng của thời gian từ ngày này sang ngày khác. 1. Hoàn cảnh và trình tự nỗi nhớ, tâm trạng của Thúy Kiều - Trình tự nỗi nhớ, tâm trạng của Thúy Kiều + Thúy Kiều buồn nhớ về Kim Trọng + Thúy Kiều xót thương nhớ về cha mẹ + Thúy Kiều buồn tủi về chính mình -> Nỗi nhớ hoàn toàn hợp lý, đúng tâm lý của con người. Kể lại đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích Thúy Kiều bị mụ chủ nhà chứ giam lỏng ở lầu Ngưng Bích. Hằng ngày, Kiều đứng trên lầu cao nhìn ra xung quanh bốn bề bát ngát, chỉ có non xa, tấm trăng trên trời, cùng cồn cát vàng, bụi hồng gai. Những cảnh vật như xa, như gần, như hư, như thực khiến Thúy Kiều càng thấm thía sự nhỏ bé và nỗi cô đơn. Thúy Kiều nhớ đến Kim Trọng và xót xa khi giờ đây nàng đã không còn xứng với tình yêu của chàng nữa. Rồi Thúy Kiều lại nhớ về cha mẹ mà xót thương bởi nàng không thể phụng dưỡng, chăm sóc cha mẹ lúc về già. Cuối cùng, Thúy Kiều buồn tủi cho chính thân phận, cuộc đời và lo lắng cho tương lai của mình. 2. Thúy Kiều và khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích (6 câu đầu) * Điểm nhìn khung cảnh thiên nhiên Điểm - Điểm nhìn từ trên cao nhìn - Được nhìn qua đôi mắt và tâm trạng của Điểm Thúy Kiều nhìn 2. Thúy Kiều và khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích (6 câu đầu) * Khung cảnh thiên nhiên ẩn chứa tâm trạng Thúy Kiều Hình “non xa”, “trăng gần”, “bốn bề bát ảnh ngát”, “cát vàng, bụi hồng”, từ láy bát ngát; tính từ xa - gần, chỉ từ nọ Nghệ - kia; biện pháp ẩn dụ “khoá xuân”- . thuật Cảnh vật đẹp như một bức tranh sơn dầu nhưng gợi Kết luận sự xa xôi, hoang vắng, thiếu hơi ấm của con người.
Tài liệu đính kèm: