Tiết 23,24,25 VIẾT Phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học VIẾT . Phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học 1.Định hướng Hoạt động cặp đôi 1. Thế nào là viết một bài văn phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học? 2.Theo em, để viết được một bài văn phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học, người viết cần phải làm gì? Tiết 23,24,25 Phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học 1. 1. Khái niệm - Phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học là kiểu bài nghị luận văn học, người viết dùng lí lẽ và bằng chứng làm rõ một số đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. Phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học 1. 1. Khái niệm - Để viết bài văn phân tích một đoạn trích,người viết cần phải: + Nêu đƣợc vị trí của đoạn trích. + Nêu đƣợc chủ đề đoạn trích. + Phân tích được những giá trị về nội dung của đoạn trích. + Dẫn ra và phân tích được tác dụng của một số đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong đoạn trích. + Từ đó, nêu đƣợc những nhận xét, đánh giá về những nét đặc sắc này. VIẾT . Phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Yêu cầu của bài phân tích tác phẩm thơ Kiểu bài Phạm vi phân tích Các bước thực hiện Các yêu cầu khác Phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học 1. 2. Yêu cầu đối với bài văn phân tích một đoạn trích tác phẩm truyện thơ Nôm. - Kiểu bài: nghị luận về đoạn trích tác phẩm. - Phạm vi phân tích: + Nhận xét, đánh giá về đoạn trích phải bám sát nội dung và hình thức của đoạn trích. + Phải bám sát chủ đề, nhân vật, những nét đặc sắc về nghệ thuật trong đoạn trích. Phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học 1. 2. Yêu cầu đối với bài văn phân tích một đoạn trích tác phẩm truyện thơ Nôm. - Các bƣớc thực hiện: + Trước khi viết, cần tìm ý, lập dàn ý. + Căn cứ vào đề bài để xác định cách tìm ý cho phù hợp. - Các nhận xét, đánh giá phải rõ ràng, đúng đắn, có lí lẽ và bằng chứng thuyết phục. - Để bài viết thuyết phục, cần kết hợp các yếu tố tự sự, biểu cảm, miêu tả trong quá trình nghị luận. - Bài văn cần có bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác, gợi cảm. Phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học 2. Thực hành ĐỀ BÀI: Phân tích đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du. Chuẩn bị Thực hành theo các Tìm ý, lập dàn ý bước Viết bài ? Để thực hiện đề bài Kiểm tra và chỉnh sửa trên em cần chuẩn bị như thế nào? Phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học a. Chuẩn bị - Xem lại nội dung đọc hiểu văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích của Nguyễn Du - Nắm vững các thông tin liên quan (thể loại, chủ đề, tâm trạng của nhân vật trữ tinh và các nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích). PHIẾU TÌM Ý Câu hỏi tìm ý Trả lời (1) Đọạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” viết về đề tài gì? Tìm một số đoạn trích hoặc tác phẩm cùng viết về đề tài đó. (2) Chủ đề của đoạn trích là gì? Ấn tượng chung của em sau khi đọc văn bản như thế nào? (3) Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là ai? Nhân vật đó bộc lộ tâm trạng như thế nào? (4) Nét đặc sắc và tác dụng của một số yếu tố hình thức trong đoạn trích là gì? (5) Có thể rút ra những bài học nào từ văn bản? (6) Với em, điều gì sâu sắc và đáng nhớ nhất sau khi đọc đoạn trích trong truyện thơ ? PHIẾU TÌM Ý Yêu cầu Trả lời Đọạn trích “Kiều ở lầu Ngưng - Đề tài: Người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Bích” viết về đề tài gì? Tìm - Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” một số đoạn trích hoặc tác trích “Chinh phụ ngâm khúc”- Đoàn Thị Điểm, bài phẩm cùng viết về đề tài đó. thơ “Bánh trôi nước” Chủ đề của đoạn trích là gì? - Chủ đề: Nỗi bất hạnh của những người phụ nữ Ấn tượng chung của em sau trong xã hội phong kiến xưa. Họ thường là những khi đọc văn bản như thế nào? người phụ nữ hồng nhan bạc mệnh. - Ấn tƣợng chung: thương cho số phận của nàng Kiều cũng như số phận của những người phụ nữ trong xã hội xưa. PHIẾU TÌM Ý Yêu cầu Trả lời Nhân vật trữ tình - Nhân vật trữ tình: Nàng Kiều. trong đoạn trích là - Tâm trạng của Thúy Kiều: ai? Nhân vật đó bộc + Nỗi buồn, tình cảnh đau đớn, xót xa khi phải sống trong lầu xanh. lộ tâm trạng như thế + Tâm trạng nhớ thương da diết khi nghĩ đến người yêu là nào? Kim Trọng. + Tâm trạng xót xa, day dứt khi nghĩ đến cha mẹ. + Nỗi lo lắng, kinh sợ khi nghĩ tới tương lai mịt mờ, đầy bất trắc. PHIẾU TÌM Ý Yêu cầu Trả lời Nét đặc sắc và tác - Nghệ thuật: dụng của một số + Thể thơ lục bát với cách gieo vần uyển chuyển tạo nên yếu tố hình thức âm điệu da diết. + Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật, miêu tả độc thoại nội trong đoạn trích là tâm sâu sắc. gì? + Ngôn ngữ chữ Nôm, dùng nhiều điển tích, điển cố mang sắc thái trang trọng. + Bút pháp tả cảnh ngụ tình. + Các phép tu từ: Điệp cấu trúc, liệt kê, nghệ thuật đối...... - Tác dụng: Diễn tả sâu sắc nỗi lòng tâm trạng của nàng Kiều. Đồng thời thể hiện tấm lòng cũng như tài năng của Nguyễn Du. PHIẾU TÌM Ý Yêu cầu Trả lời Có thể rút ra những - Biết đồng cảm với số phận những con người bất hạnh. bài học nào từ văn - Có ý thức lên tiếng tố cáo, căm ghét cái xấu. bản? - Có thái độ trân trọng, đề cao những phẩm chất tốt đẹp của con người. b. Tìm ý và lập dàn ý - Lập dàn ý PHT 03 – LẬP DÀN Ý Mở bài - Nêu tóm tắt bối cảnh câu chuyện trước đoạn trích: ............................................................................. - Phân tích đề tài và những nét đặc sắc của đoạn trích Thân bài trong việc làm sáng tỏ chủ đề .. - Phân tích diễn biến tâm trạng của nàng Kiều nhằm làm rõ chủ đề của đoạn trích .. Kết bài .. MỞ BÀI - Giới thiệu tác giả Nguyễn Du: một danh nhân văn hóa, một đại thi hào của dân tộc. Tác phẩm tiêu biểu nhất là Truyện Kiều. - Giới thiệu tác phẩm Truyện Kiều: thể loại, xuất xứ, nội dung chính. - Giới thiệu đoạn trích: “Kiều ở lầu Ngưng Bích” miêu tả thành công cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Kiều. THÂN BÀI * Khái quát: Nêu tóm tắt bối cảnh của câu chuyện để dẫn dắt đến đoạn trích: Đoạn trích nằm ở phần thứ hai (Gia biến và lưu lạc). Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức và định tự vẫn. Tú Bà vờ chăm sóc thuốc thang, hứa hẹn khi nàng bình phục sẽ gả nàng cho người tử tế. Nhưng rồi mụ đưa Kiều ra sống riêng ở lầu Ngưng Bích, thực chất là giam lỏng nàng để thực hiện âm mưu mới đê tiện hơn, tàn bạo hơn. THÂN BÀI * Phân tích nội dung, nghệ thuật của đoạn trích: Luận điểm 1: Khung cảnh thiên nhiên trƣớc lầu Ngƣng Bích và tâm trạng của nàng Kiều (6 câu đầu) - Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích: + Các hình ảnh gợi tả thiên nhiên: “non xa”, “trăng gần”, “bốn bề bát ngát”, “cát vàng, bụi hồng”, + Những từ ngữ, biện pháp tu từ: từ láy bát ngát; tính từ xa - gần, chỉ từ nọ - kia; biện pháp ẩn dụ “khoá xuân”- là khoá kín tuổi xuân, => Cảnh đẹp nhưng gợi nên sự xa xôi, mờ ảo, hoang vắng, nhạt nhòa thiếu hơi ấm của con người. THÂN BÀI Luận điểm 1: Khung cảnh thiên nhiên trƣớc lầu Ngƣng Bích và tâm trạng của nàng Kiều (6 câu đầu) - Tâm trạng của Thuý Kiều được bộc lộ trực tiếp qua dòng thơ “Bẽ bàng mây sớm đèn khuya – Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”. Từ láy “bẽ bàng” đặc tả tâm trạng xấu hổ, tủi thẹn của Kiều khi rơi vào tình cảnh nhơ nhuốc. Nhưng nỗi niềm chỉ biết sẻ chia cùng cảnh vật Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng. => Lòng Thuý Kiều vốn đã buồn, giờ nhìn cảnh vật, lòng nàng càng xót xa tủi hờn. Để cảnh vật sẻ chia cùng nỗi niềm người thiếu nữ cũng thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc của tác giả. THÂN BÀI Luận điểm 2: Nỗi nhớ thƣơng ngƣời thân của Kiều (8 câu thơ giữa) - Tám dòng thơ là lời độc thoại nội tâm của Thúy Kiều. - Trình tự nỗi nhớ: nhớ Kim Trọng (người yêu) rồi nhớ cha mẹ. Đó là trình tự hợp lí với hoàn cảnh của Kiều. - Với Kim Trọng: + Nhớ Kim Trọng, Kiều nhớ về kỉ niệm đêm trăng hai người từng thề nguyền hẹn ước “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”. + Tâm trạng: Kiều xót xa khi hình dung ra cảnh Kim Trọng đang ngóng trông mình; nàng cũng khẳng định tình cảm của mình với Kim Trọng. => Tình yêu sâu đậm dành cho Kim Trọng. THÂN BÀI Luận điểm 2: Nỗi nhớ thƣơng ngƣời thân của Kiều (8 câu thơ giữa) - Với cha mẹ. Những điển cố, điển tích được nhắc đến khi Kiều nhớ về cha mẹ: Quạt nồng ấp lạnh; Sân Lai; Gốc tử. -> Kiều cảm nhận thời gian đang trôi đi nhanh chóng, cha mẹ ngày một già đi mà mình ko thể ở bên để phụng dưỡng. => Thể hiện nỗi lòng của người con hiếu thảo. - Các biện pháp tu từ, từ ngữ đặc sắc: + Ẩn dụ: tấm son – tấm lòng thuỷ chung, son sắc Kiều dành cho Kim Trọng dẫu gột rửa chẳng thể phai mờ. + Điển cố điển tích: tin sương, quạt nồng ấp lạnh, sân Lai, => Phẩm chất của nàng Kiều: thủy chung, hiếu nghĩa, giàu đức hi sinh.
Tài liệu đính kèm: