Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 50: Tổng kết từ vựng (Tiếp theo) - Năm học 2020-2021 - Hà Thị Hoa

ppt 15 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 50: Tổng kết từ vựng (Tiếp theo) - Năm học 2020-2021 - Hà Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TRƯỜNG: THCS NGUYỄN MINH NHỰT
BÀI GIẢNG THAM DỰ HỘI THI “TIẾT HỌC HAY – GIỜ DẠY TỐT”
 MÔN: NGỮ VĂN 9
 Năm học: 2020 -2021 BÀI GIẢNG THAM DỰ HỘI THI “TIẾT HỌC HAY – GIỜ DẠY TỐT”
 Tiết 50 Khởi động ?
Câu 1: Đọc đoạn trích sau:
 Trong khói thuốc lá có chất ôxít các bon, chất này thấm vào 
máu, bám chặt các hồng cầu không cho chúng tiếp cận ôxi nữa. 
Không lạ gì sức khỏe của người nghiện thuốc ngày càng sút kém.
 (Trích theo Ngữ văn 8 – Tập I – Ôn dịch thuốc lá)
 Ngoài từ Hán -Việt, em hãy tìm các từ mượn của ngôn ngữ 
 khác có trong đoạn trích trên.
 Đáp án: ôxít các bon; ôxi Khởi động ?
Câu 2: Điền các thuật ngữ tương ứng điền vào khái niệm sau:
 A. Là từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau.
 B. Là đường thẳng vuông góc với một đoạn 
 thẳng tại điểm giữa của các đoạn ấy.
 C. Là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc 
 này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc , thể hiện 
 một ý nghĩa.
 Đường trung trực: Từ đồng âm: Tự sự: Tiết: 50
 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG 
 (Tiếp theo) TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Tiếp theo) 
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
 1. Khái niệm H? Thế nào là từ tượng thanh? Từ tượng hình? 
 Cho ví dụ?
 Từ tượng thanh Từ tượng hình
 Là những từ mô phỏng âm Là những từ gợi tả hình ảnh, 
 thanh của tự nhiên, của con dáng vẻ, trạng thái của sự vật. 
 người.
 Ví dụ: Rì rào, ầm ầm Ví dụ: Lom khom, lênh khênh
 2. Bài tập
 Bài tập 1. Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh.
 Ví dụ: Bò, mèo, tắc kè; ve, bìm bịp, ve ...
 Bò Mèo Tắc kè TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Tiếp theo) 
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
 1. Khái niệm
 2. Bài tập
 Bài tập 1. Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh.
 Bài tập 2. Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng 
 trong đoạn trích sau:.
 Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn 
sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh 
thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát. 
 (Tô Hoài)
 lốm đốm
 Tác dụng: Mô tả hình ảnh 
Từ tượng hình 
 lê thê đám mây hiện ra rất sống động 
 loáng thoáng với những đường nét, dáng vẻ, 
 lồ lộ màu sắc khác nhau. TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Tiếp theo) 
 I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
 II. Một số phép tu từ từ vựng 
 1. Khái niệm So sánh
 Ẩn dụ
 Hoán dụ
 MỘT SỐ PHÉP Nhân hóa
 TƯ TỪ TỪ VỰNG
 Nói quá
 Nói giảm, nói tránh
 Điệp ngữ
 Chơi chữ
Thế nào là: So sánh; Nhân hóa; Ẩn dụ; Nói quá; Nói giảm, nói tránh; Điệp ngữ; Chơi chữ. Phép tu từ Khái niệm
 từ vựng
 Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có 
 So sánh nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự 
 diễn đạt.
 Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện 
 Ẩn dụ tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi 
 hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
 Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên gọi của 
 Hoán dụ một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần 
 gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn 
 đạt.
 Gọi tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn 
Nhân hóa được dùng để gọi tả con người; làm cho thế giới loài vật, 
 cây cối, đồ vật, trở nên gần gũi với con người; biểu thị 
 được những suy nghĩ, tình cảm của con người. Phép tu từ Khái niệm
 từ vựng
 Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện 
 Nói quá tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng 
 sức biểu cảm.
 Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm 
Nói giảm, giác quá đau buồn, ghê sợ,nặng nề; tránh thô tục, thiếu 
 nói tránh lịch sự.
 Lặp đi, lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật ý, 
 Điệp ngữ gây cảm xúc mạnh.
 Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái 
 Chơi chữ dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị. Xác định phép tu từ được sử dụng trong các câu sau?
a. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
 Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.
 (Nguyễn Khoa Điềm)
 Hoán dụ
 b. Bác sống như trời đất của ta
 Yêu từng ngọn cỏ mỗi nhành hoa. So sánh
 (Tố Hữu)
 c. Chị Hươu đi chợ Đồng Nai Chơi chữ, Nhân hóa, 
 Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò.
 (Ca dao) Ẩn dụ
 d. Ông Trời nổi lửa đằng đông Nhân hóa
 Chị Sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay!
 (Trần Đăng Khoa) 
 e. Áo nâu liền với áo xanh
 Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
 (Tố Hữu) TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
Từ tượng hình và 
 từ tượng thanh Các biện pháp tu từ
 Ẩn dụ So sánh
 Hoán dụ Nhân hoá
 Nói quá
 Nói giảm, nói tránh
 Điệp ngữ
 Chơi chữ Hướng dẫn học bài ở nhà
1. Ôn lại khái niệm và làm bài tập có liên quan đến từ tượng 
thanh, từ tượng hình.
2. Ôn lại khái niệm phép tu từ và sưu tầm những đoạn thơ, văn 
có sử dụng các phép tu từ từ vựng.
3. Làm bài tập 2, 3 mục II SGK trang 147, 148. (Sẽ thực hiện ở 
tiết 55)
4. Chuẩn bị tiết 51, 52: Nghị luận trong văn bản tự sự. TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
 THÂN ÁI ! CHÀO TẠM BIỆT

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_9_tiet_50_tong_ket_tu_vung_tiep_theo_nam_h.ppt