Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 81: Các biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần

pdf 37 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 20/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 81: Các biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾT 81 
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI 
CHỮ, ĐIỆP THANH VÀ ĐIỆP VẦN HOẠT ĐỘNG 1 
KHỞI ĐỘNG Trò chơi: “Đố vui” 
(1) Tên nghe chẳng thiếu chẳng thừa (1) Quả đu đủ 
Ăn vào vừa bổ lại vừa ngọt thơm (Là quả gì?) 
(2)Có con mà chẳng có cha 
 (2) Con dao 
Có lưỡi, không miệng đó là vật chi? (Là cái gì?) 
(2)Trên trời rớt xuống mau co. (Là cái gì?) (3) Mo cau 
(4) Khi đi cưa ngọn, khi về cũng cưa ngọn. 
 (Là con gì?) (4) Con ngựa HOẠT ĐỘNG 2 
HÌNH THÀNH 
 KIẾN THỨC I. LÍ THUYẾT HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI 
Theo dõi phần Kiến thức Ngữ văn (tr 35/ SGK) và ví dụ đã tìm hiểu ở phần 
Khởi động, thảo luận cặp đôi thực hiện những yêu cầu sau: 
 (1) Hoàn thành Phiếu học tập số 01 để nhận biết phép tu từ chơi chữ và tác 
 dụng của biện pháp tu từ ấy. 
 (2) Đọc phần Kiến thức Ngữ Văn mục 4, ý 1, gạch chân những từ khoá, chú ý 
 kĩ ví dụ minh hoạ để thực hiện nhiệm vụ: 
 - Chơi chữ là gì? 
 - Có những lối chơi chữ nào thường gặp. 
 - Lấy ví dụ cho từng lối chơi chữ ấy. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 
Tìm hiểu các ví dụ sau: 
1. Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ in đậm trong các ví dụ sau? 
2. Việc sử dụng từ in đậm đó là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? Tác dụng? 
Ví dụ Nhận xét về nghĩa Tác dụng 
 của các từ in đậm 
(1). “Ruồi đậu mâm xôi đậu 
 Kiến bò đĩa thịt bò.” (Câu đối). 
(2). “Kiển tố vừa đố giừa giảng.” 
 (Câu đố) 1. Chơi chữ 
a. Ví dụ: 
VD1). “Ruồi đậu mâm xôi đậu – Kiến bò đĩa thịt bò.” (Câu đối). 
đậu (1): là động từ chỉ trạng thái đứng yên, không di chuyển của côn trùng. 
đậu (2): là danh từ chỉ một loại hạt, còn gọi là đỗ, dùng làm thức ăn cho con 
người. 
bò (1): là động từ chỉ hoạt động di chuyển chậm, tư thế nằm sấp bằng 4 chi 
hoặc 4 chân 
bò (2): là danh từ chỉ loại động vật nhai lại, có 4 chân, nuôi để lấy thịt. 1. Chơi chữ 
a. Ví dụ: 
- Việc sử dụng từ “đậu”, từ “bò” ở câu đối là dựa vào hiện tượng đồng âm của 
từ ngữ -> Biện pháp tu từ chơi chữ dùng từ ngữ đồng âm. 
 - Tác dụng: Tạo ra sắc thái dí dỏm, hài hước, làm tăng sức hấp dẫn 
VD2). “Kiển tố vừa đố giừa giảng.” (Câu đố) 
 Kiển tố: nghĩa là tổ kiến. 
- Việc sử dụng từ “Kiển tố”ở câu đố là dựa vào hiện tượng nói lái từ ngữ -> 
Biện pháp tu từ chơi chữ dùng cách nói lái. 
- Tác dụng: Tạo ra sắc thái dí dỏm, hài hước, làm tăng sức hấp dẫn cho câu đố. b. Kết luận: 
 * Khái niệm: 
- Chơi chữ là biện pháp tu từ thể hiện ở việc người nói (người viết) khai thác 
nét đặc sắc về mặt ngữ âm, chữ viết, ngữ nghĩa của các từ ngữ. 
- Tác dụng: để tạo nên sự bất ngờ, làm cho câu nói dí dỏm, hài hước và 
thú vị 
- Chơi chữ thường được sử dụng trong ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày và trong 
văn chương, đặc biệt là trong thơ trào phúng, tục ngữ, ca dao, câu đối, câu đố. b. Kết luận: 
* Các lối chơi chữ thường gặp là: 
+ Dùng từ ngữ đồng âm. Ví dụ: “Ruồi đậu mâm xôi đậu – Kiến bò đĩa thịt bò.” 
(Câu đối). 
+ Dùng lối nói trại âm (gần âm). Ví dụ: “Sánh với Na-va (Navarre) “ranh 
tướng” Pháp / Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.” (Tú Mỡ) 
+ Dùng cách điệp âm. Ví dụ: “Mênh mông muôn mẫu một màu mưa 
/ Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.” (Tú Mỡ) 
+ Dùng lối nói lái. Ví dụ: “Kiển tố vừa đố vừa giảng.” (Câu đố) b. Kết luận: 
* Các lối chơi chữ thường gặp là: 
+ Dùng từ đa nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa. Ví dụ, dùng từ đa nghĩa để tạo ra 
hai cách hiểu: “Còn trời, còn nước, còn non / Còn cô bán rượu, anh còn say 
sưa.” (Ca dao) 
+ Sử dụng các tiếng hay từ chỉ những sự vật có quan hệ gần gũi với nhau. Ví 
dụ: “Con trai Văn Cốc, lên dốc bắn cò, đứng lăm le, cười khanh khách. / Con 
gái Bát Tràng, bán hàng thịt ếch, ngồi chầu chẫu, nói ương ương.” (Câu đối) 2. Điệp thanh, điệp vần 
- Trường hợp VD1, tác giả sử dụng phép tu từ điệp thanh, 
- Trường hợp VD2, tác giả sử dụng phép tu từ điệp vần. 
 Em hãy cho biết: 
- Phân biệt hai phép tu từ điệp thanh và điệp vần? 
- Tác dụng của các biện pháp tu từ này? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 
Tìm hiểu các ví dụ sau: 
 Câu hỏi Trả lời 
 VD1: Em nhận xét gì về việc sử dụng thanh điệu trong các âm tiết ở câu 
thơ sau? Theo em, việc sử dụng thanh điệu như vậy có tác dụng gì? 
Sương nương theo theo trăng ngừng lưng trời 
 Tương tư nâng lòng lên chơi vơi. 
 (Xuân Diệu) 
VD2: Những âm tiết nào trong câu thơ sau có phần vần giống nhau? Việc 
lặp lại những âm tiết có phần vần giống nhau như vậy nhằm mục đíc.h gì? 
Anh dắt em vào cõi Bác xưa 
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa.” 
 (Tố Hữu) 2. Điệp thanh, điệp vần 
a. Điệp thanh 
* Ví dụ: Sương nương theo trăng ngừng lưng trời 
 Tương tư nâng lòng lên chơi vơi. (Xuân Diệu) 
Việc lặp lại thanh bằng ở tất cả các âm tiết trong hai dòng thơ tạo 
nên âm hưởng nhẹ nhàng, chậm dãi; miêu? Hai tả câu tâm thơ trạng sử dụng lâng lâng của 
tâm hồn. thanh điệu nào? Tác 
-> Kết luận: dụng của việc dùng 
+ Điệp thanh là biện pháp tu từ thể hiện ởthanh việc ngườiđiệu đó nói? (người viết) 
dùng lặp lại nhiều lần một kiểu thanh điệu ở các âm tiết 
+ Tác dụng: nhằm tạo âm hưởng nhất định cho câu thơ, câu văn và 
nhấn mạnh vào một nghĩa nào đó. b. Điệp vần 
 - Ví dụ: 
 Anh dắt em vào cõi Bác xưa 
 Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa. 
 (Tố Hữu) 
Việc lặp lại vần ăng (có âm mũi ng gây ấn tượng vang) ở hai âm tiết đứng 
liền nhau (trắng nắng) trong dòng thơ thứ hai tạo nên ấn tượng những chùm 
hoa nối tiếp nhau đung đưa dưới nắng; miêu tả sinh động khung cảnh tươi đẹp, 
thanh bình của nơi Bác Hồ từng sống và làm việc. 
-> Kết luận: 
+ Điệp vần là biện pháp tu từ thể hiện ở việc người nói (người viết) dùng lặp lại 
một vần ở tất cả các âm tiết đứng gần nhau 
+ Tác dụng: nhằm tạo âm hưởng, vần điệu nhất định cho câu thơ, câu văn và 
nhấn mạnh vào một nghĩa nào đó. II. LUYỆN TẬP PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 
Bài tập 1, trang 41: Xác định biện pháp tu từ chơi chữ trong những câu dưới đây. Chỉ rõ lối chơi 
chữ trong mỗi câu và tác dụng của chúng. 
 Chỉ rõ lối chơi chữ Tác dụng 
a) Bán rượu, bán chè, không bán nước. 
Buôn trăm, buôn chục, chẳng buôn quan. (Câu đối) 
b) Có tài mà cậy chi tài, 
Chữ tài liền với chữ tai một vần. (Nguyễn Du) 
c) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, 
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng. 
Mời cô mời bác ăn cùng, 
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà. 
 (Phạm Hổ) GỢI Ý TRẢ LỜI 
Bài tập 1, trang 41: Xác định biện pháp tu từ chơi chữ trong những câu dưới đây. Chỉ rõ lối 
chơi chữ trong mỗi câu và tác dụng của chúng. 
 Chỉ rõ lối chơi chữ Tác dụng 
a) Bán rượu, bán chè, Lối chơi chữ (treo ở hàng nước) sử - Tạo ra cách hiểu nước đôi, ngầm 
không bán nước. dụng từ đồng âm: thể hiện sự chính trực của chủ 
Buôn trăm, buôn + nước1 (chỉ đồ uống) đồng âm với quán; 
chục, chẳng buôn nước2 (chỉ đất nước, quốc gia); - Chỉ trích những kẻ bán nước, 
quan. + quan1 (chỉ đơn vị tiền tệ cũ thời buôn quan bán tước: quán hàng 
 (Câu đối) phong kiến) đồng âm với quan2 (chỉ chỉ bán nước uống chứ không bán 
 viên chức có quyền hành trong bộ nước (không bán Tổ quốc); chỉ 
 máy nhà nước thời phong kiến, thực bán hàng để kiếm tiền trăm, tiền 
 dân) chục, chứ không mua quan bán 
 tước. GỢI Ý TRẢ LỜI 
Bài tập 1, trang 41: Xác định biện pháp tu từ chơi chữ trong những câu dưới 
đây. Chỉ rõ lối chơi chữ trong mỗi câu và tác dụng của chúng. 
 Chỉ rõ lối chơi chữ Tác dụng 
b) Có tài mà cậy chi Lối chơi chữ ở câu - Tạo nên điều bất ngờ thú vị dựa 
tài, thơ này là dùng vào mối quan hệ gần gũi về mặt 
Chữ tài liền với chữ tai cách nói gần âm: ngữ âm giữa các từ tài và tai (hai 
một vần. tài- tai từ chỉ khác nhau về thanh điệu) 
 (Nguyễn Du) để phát hiện mối quan hệ oái oăm 
 giữa tài năng và tai họa: người có 
 tài năng thường gặp tai họa. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_9_tiet_81_cac_bien_phap_tu_tu_choi_chu_die.pdf