TRƯỜNG: THCS XÃ HƯNG PHÚ KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ HỌC SINH LỚP : 9A2 Ngày 01/10/2018 1 Cấu tạo tế bào Màng tế bào Nhân CHƯƠNG III : ADN VÀ GEN TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN I - Cấu tạo hóa học của phân tử ADN ADN được cấu tạo từ những nguyên tố hóa học nào ? Quan sát hình cấu trúc hóa học của ADN và trả lời câu hỏi Cấu trúc hoá học của ADN TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN I - Cấu tạo hóa học của phân tử ADN - Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố: C,H,O,N,P TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN I - Cấu tạo hóa học của phân tử ADN ADN có kích thước và khối lượng Vì sao nói ADN thuộc phân tử lớn loại đại phân tử ? TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN I - Cấu tạo hóa học của phân tử ADN - ADN được cấu tạo theo nguyên đa ADN được cấu tạo theo phân. nguyên tắc nào? Đơn phân của ADN là gì? - Đơn phân là nuclêôtit gồm 4 loại : A, T, G, X. TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN I - Cấu tạo hóa học của phân tử ADN - Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố: C,H,O,N,P - AND thuộc loại đại phân tử, được cấu tạo theo nguyên đa phân, Đơn phân là nuclêôtit gồm 4 loại: A, T, G, X. TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN I - Cấu tạo hóa học của phân tử ADN A T G X T A A (Ađênin) X G T A A T G X T (Timin) X G T A A T G (Guanin) G X XX G T A A T X (Xitôzin) G X Một đoạn phân tử AND (Mạch thẳng) TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN I - Cấu tạo hóa học của phân tử ADN - Tính đặc thù: Mỗi ADN có trình - Vì sao AND có tính đặc thù và đa tự sắp xếp, thành phần, số lượng các dạng? loại nuclêôtit khác nhau - Tính đa dạng: Các nuclêôtit sắp xếp theo nhiều kiểu khác nhau tạo nên vô số các ADN khác nhau. Tính đa dạng và đặc thù của ADN thể hiện ở: 1 2 3 T T T T G G GX G T T AT T X X X X T T T T A A A A G G GX G X T Số lượng Thành phần Trình tự G G TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN Cho đoạn mạch ADN sau có trình tự sau : T A G X G X G X T A G X T A G X T A T A A T A T G X A T A T G X T A T A T A T A Tạo ra nhiều loại mạch ADN khác nhau Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa gì? Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật. Em có nhận xét gì về hàm lượng ADN trong tế bào ? =>Hàm lượng ADN giảm đi một nửa khi hình thành giao tử và sẽ phục hồi trong hợp tử. TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN I - Cấu tạo hóa học của phân tử ADN - ADN được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P - ADN thuộc loại đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit gồm 4 loại: A, T, G, X. - Tính đặc thù của ADN được quy định bởi số lượng, trình tự, thành phần các loại nuclêôtit. - Cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng - Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù cuả các loài sinh vật. TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN I - Cấu tạo hóa học của phân tử ADN II - Cấu trúc không gian của phân tử ADN Vào năm 1953, J.Oatxơn v F.Cric đã xây dựng mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN. J.Oatxơn F.Cric TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN 1/ Phân tử ADN có mấy mạch? Quan sát hình cấu trúc Các mạch sắp xếp như thế nào không gian và mô hình của trong không gian ? một đoạn phân tử ADN kết => ADN là một chuỗi xoắn kép hợp thông tin SGK trả lời câu gồm 2 mạch song song xoắn hỏi sau: đều quanh một trục từ trái qua phải ( xoắn phải, ngược chiều kim đồng hồ) TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN I - Cấu tạo hóa học của phân tử ADN II - Cấu trúc không gian của phân tử ADN - ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN Quan sát hình cấu trúc II. Cấu trúc không gian của phân không gian và mô hình của tử ADN một đoạn phân tử ADN kết 2/ Mỗi chu kỳ xoắn có bao hợp thông tin SGK trả lời nhiêu cặp Nu? Xác định, câu hỏi sau: đường kính, chiều cao của một chu kỳ xoắn ? => Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường kính 20Å, chiều cao 34 Å TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN I - Cấu tạo hóa học của phân tử ADN II - Cấu trúc không gian của phân tử ADN - ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải - Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường kính 20Å, chiều cao 34 Å TIẾT 15 - BÀI 15 : ADN I - Cấu tạo hóa học của phân tử ADN II - Cấu trúc không gian của phân tử ADN Các loại nuclêôtit nào giữa 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp? Và các Nu liên kết với nhau bởi liên kết gì? + A - T; T - A : 2 lk Hiđrô + G - X; X - G : 3 lk Hiđrô Những liên kết này được gọi là nguyên tắc bổ sung ( NTBS)
Tài liệu đính kèm: