Bài soạn Ngữ văn 9 - Trường THCS Thành Nhân - Tuần 28

Bài soạn Ngữ văn 9 - Trường THCS Thành Nhân - Tuần 28

Bến quê

 Nguyến Minh Châu

A.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

 1.Kiến thức :

 -Hiểu về tác giả Nguyễn Minh Châu và truyện Bến quê.

 - Tìm hiểu tình huống truyện.

 - Bước đầu phân tích những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ: Cảm nhận của Nhĩ về vẻ đẹp thiên nhiên trong một buổi sáng đầu thu ,được nhìn từ khung cửa sổ căn phòng của anh .

 2.Kĩ năng:

 - Phân tích truyện có sự kết hợp các yếu tố tự sự , trữ tình , triết lí .

 3. Thái độ: - Nghiêm túc học tập.

B .Chuẩn bị : Thày – trò soạn bài.

C. Tiến trình dạy – học :

 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

 2. Kiểm trabài cũ

 - Thế nào là văn bản nhật dụng? Kể tên các văn bản nhật dụng đã học?

 - Các văn bản đã học viết về những chủ đề gì?

 - Em tâm đắc với chủ đề nào nhất? Vì sao?

 

doc 8 trang Người đăng minhquan88 Lượt xem 464Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài soạn Ngữ văn 9 - Trường THCS Thành Nhân - Tuần 28", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 28
Thứ hai ngày 02 tháng 4 năm 2007
	Ngữ văn. Bài 27. Tiết 136
	Hướng dẫn đọc thêm
	Văn bản: 
Bến quê 
	Nguyến Minh Châu 
A.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh 
	1.Kiến thức :
 	 -Hiểu về tác giả Nguyễn Minh Châu và truyện ‘’ Bến quê ‘’.
	 - Tìm hiểu tình huống truyện.
 	 - Bước đầu phân tích những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ : Cảm nhận của Nhĩ về vẻ đẹp thiên nhiên trong một buổi sáng đầu thu ,được nhìn từ khung cửa sổ căn phòng của anh .
	2.Kĩ năng:
 	 - Phân tích truyện có sự kết hợp các yếu tố tự sự , trữ tình , triết lí .
	3. Thái độ: - Nghiêm túc học tập.
B .Chuẩn bị : Thày – trò soạn bài.
C. Tiến trình dạy – học :
	1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
	2. Kiểm tra bài cũ
	- Thế nào là văn bản nhật dụng? Kể tên các văn bản nhật dụng đã học?
	- Các văn bản đã học viết về những chủ đề gì?
	- Em tâm đắc với chủ đề nào nhất? Vì sao?
	3. Bài mới :
? Những hiểu biết của em về tác giả nguyễn Minh Châu ?
? Đặc điểm sáng tác của Nguyễn Minh Châu từ sau 1975 ?
? Xuất xứ của tác phẩm ?
Gv đọc mẫu một đoạn , học sinh phát hiện cách đọc : Giọng trầm tư , suy ngẫm của một người từng trải , giọng xúc động , đượm buồn ,có cả sự ân hận , xót xa
Học sinh đọc truyện.
Gv nhắc lại , giải thích thế nào là tình huống truyện.
? Nhân vật Nhĩ đã ở vào một hoàn cảnh đặc biệt như thế nào ? 
? Khi đặt nhân vật vào hoàn cảnh như vậy , các tác giả khác thường khai thác về điều gì ?
? Nét khác của Nguyễn Minh Châu ?
? Truyện đặt ra tình huống như thế nào ? 
?ý nghĩa của tình huống này
GV hướng dẫn học sinh thảo luận câu hỏi.
? Cảm nhận của Nhĩ về cảnh đẹp thiên nhiên trong một buổi sáng đầu thu ?
? Cảnh vật được miêu tả theo trình tự nào ?
? Cảnh vật được miêu tả cụ thể như thế nào?
? Nhận xét của em về cách miêu tả của tác giả?
 ? ý nghĩa của cảnh vật đối với tâm hồn Nhĩ ?
I . Giới thiệu bài:
1. Tác giả :
- Nguyễn Minh Châu ( 1930-1989), quê : Quỳnh Lưu – Nghệ An.
- Là cây bút văn xuôi tiêu biểu của thời kì kháng chiến chống Mỹ .
- Sau năm 1975 , sáng tác ( truyện ngắn )thể hiện những tìm tòi quan trọng về tư tưởng và nghệ thuật
 , Góp phần đổi mới văn học nước nhà từ những năm 1980 đến nay.
- Năm 2000 : truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật .
2. Tác phẩm:
- In trong tập truyện cùng tên của tác giả -Xuất bản 1985.
II. Đọc – hiểu văn bản :
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
- Chú thích: sgk
- Chú ý: 3,4,5,7
2.Tìm hiểu tình huống truyện  :
-Nhân vật Nhĩ ở vào một hoàn cảnh đặc biệt : Căn bệnh hiểm nghèo khiến anh hầu như bị liệt toàn thân . Mọi sinh hoạt đều phải nhờ vào người khác, chủ yếu là vợ .
- Khi đặt nhân vật vào hoàn cảnh hiểm nghèo , giáp ranh giữa sự sống và cái chết , các tác giả khác thường thường khai thác về khát vọng sống và sức sống mạnh mẽ của con người , lòng nhân ái , đức hi sinh ( Chiếc lá cuối cùng ) , còn Nguyễn Mịnh Châu tạo một tình huống nghịch lí để chiêm nghiệm một triết lí về đời người.
- Tình huống truyện : 
Điều trớ trêu như một nghịch lí : Nhĩ có điều kiện đi khắp nơi trên thế giới nhưng cuối đời , bệnh tật buộc anh vào giường bệnh , hành hạ hàng năm trời.
 anh bỗng phát hiện vẻ đẹp lạ lùng của bãi bồi bên kia sông nhờ con trai sang con mải chơi cờ có thể lỡ chuyến đò ngang duy nhất trong ngày.
* ý nghĩa :
+ Cuộc sống đầy những nghịch lí , ngẫu nhiên , vượt ra ngoài dự định , ước muốn.
+ Con người ta trên đường đời khó tránh khỏi những điều vòng vèo , chùng chình.
+ Những vẻ đẹp bình dị trong cuộc đời, đôi khi ta chưa kịp nhận ra , biết hết  
3. Những cảm xúc , suy nghĩ của nhân vật Nhĩ.
 a. Cảm nhận của Nhĩ về vẻ đẹp thiên nhiên trong một buổi sáng đầu thu.
Bông bằng lăng ngay phía ngoài cửa sổ , sông Hồng , vòm trời , bãi bồi ven sông 
 Cảnh vật được miêu tả theo tầm nhìn của Nhĩ , từ gần đến xa tạo thành một không gian có chiều sâu và rộng :
... Những chùm hoa bằng lăng cuối mùa thưa thớt nhưng lại đậm sắc hơn , sông Hồng màu đỏ nhạt , mặt sông như rộng thêm ra , vòm trời như cao hơn.
... Những tia nắng sớm đang từ từ di chuyển 
Miêu tả cụ thể, chi tiết kết hợp với biểu cảm qua sự cảm nhận tinh tế
 Không gian vốn quen thuộc , gần gũi nhưng lại như rất mới mẻ với Nhĩ , tưởng chừng như lần đầu tiên anh cảm nhận được tất cả vẻ đẹp và sự giàu có của nó.
	Bước 4. Củng cố
	- Nêu vài nét về tác giả?
	- Kể tóm tắt truyện ngắn ?
	 Bước 5: Hướng dẫn :
	- Nắm nội dung bài . Soạn phần còn lại của truyện.
Thứ ba ngày 03 tháng 4 năm 2007
	Ngữ văn. Bài 27. Tiết 137
Hướng dẫn đọc thêm
Văn bản: Bến quê
	Nguyễn Minh Châu 
A. Mục tiêu cần đạt :
Qua bài học, giúp học sinh 
	1.Kiến thức :
 	 - Củng cố lại những kiến thức đã học ở tiết trước.
	 - Phân tích những suy ngẫm của Nhĩ trong hoàn cảnh của mình.
 	 - Tổng kết giá trị của truyện.
	2.Kĩ năng:
 	 - Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật .
	- Tổng kết kiến thức.
	3. Thái độ:
 	- Nghiêm túc học tập. Liên hệ với bản thân.
B .Chuẩn bị : Thày – trò soạn bài.
C. Tiến trình dạy – học :
	1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số .
	2. Kiểm tra bài cũ: 
	- Nêu tình huống truyện và ý nghĩa của nó ?
	3. Bài mới :
? Từ hoàn cảnh của mình , Nhĩ đã nhận ra điều gì ở cuộc sống xung quanh ?
? Nhĩ nhận thức về thời gian của đời mình như thế nào ? 
? Nhĩ đã cảm nhận về Liên như thế nào ? 
? Niềm khao khát của Nhĩ được đặt chân lên bãi bồi bên sông có ý nghĩa như thế nào 
? Câu chuyện của Nhĩ và cậu con trai gợi lên suy nghĩ gì ở người đọc ?
? Sự chiêm nghiệm của Nhĩ về quy luật của đời người thể hiện qua câu văn nào ?
? ý nghĩa những cử chỉ có vẻ kì quặc của Nhĩ ở cuối truyện ?
? Khái quát chung về nhân vật Nhĩ ?
? Tìm và phân tích ý nghĩa những hình ảnh giàu tính biểu tượng ở trong truyện ?
? Phát biểu cảm nghĩ và nêu chủ đề của truyện ? 
3. Phân tích những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ :
 * Những suy nghĩ của Nhĩ từ hoàn cảnh của mình mà phát hiện quy luật giống như một nghịch lí của đời người.
a. Cảm nhận về sự sống của chính mình.
-Trong buổi sáng đó , bằng trực giác , Nhĩ cảm nhận thời gian của đời mình chẳng còn bao lâu nữa :
+ Đêm qua em có nghe thấy tiếng gì không ?
+ Hôm nay dã là ngày mấy rồi , em nhỉ ?
b. Cảm nhận của Nhĩ về Liên :
-Lần đầu tiên Nhĩ để ý thấy Liên mặc áo vá , những ngón tay gầy guộc âu yếm vuốt ve bên vai của anh , Nhĩ nhận ra tất cả tình yêu thương , sự tần tảo và đức hi sinh của vợ.
c. Niềm khao khát của Nhĩ được đặt chân lên bĩa bồi bên sông:
- Đó là sự thức tỉnh về những giá trị bền vững , bình thường và sâu xa của cuộc sống. sự thức nhận này chỉ đến với con người khi đã từng trải.
-Nhĩ nhờ con trai sang bên sông nhưng đứa con không hiểu , có thể lỡ chuyến đò ngang duy nhất trong ngày.
-> Quy luật phổ biến của đời người :” con người ta trên đường đời thật khó tránh được những điều vòng vèo , chùng chình”.
-Nhĩ đã thu hết tàn lực dồn vào một cử chỉ có vẻ kì quặc-> nôn nóng giục cậu con trai , ý muốn thức tỉnh mọi người về những cái vòng vèo , chùng chình.
* Nhĩ là nhân vật tư tưởng.
4. Phân tích đặc điểm nổi bật của truyện : sáng tạo những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng .
-Trong truyện , hầu như mọi hình ảnh đều mang 2 lớp nghĩa : nghĩa thực và nghĩa biểu tượng :
+ Bãi bồi , bến sông , thiên nhiên : Vẻ đẹp bình dị của đời sống .
-Hoa bằng lăng cuối mùa , tảng đất lở-> sự sống của nhân vật vào những ngày cuối cùng .
+Đứa con trai sa vào đám chơi phá cờ thế trên lề đường : sự chùng chình , vòng vèo .
+ Hành động của Nhĩ ở cuối truyện : thức tỉnh
III.Tổng kết :-Ghi nhớ - sgk
	Bước 4. Củng cố 
	- Tóm tắt lại nội dung câu chuyện?
	- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Nhĩ?
	Bước 5: Hướng dẫn về nhà
	- Nắm nội dung bài .
	- Soạn bài tiếp theo : ” Ôn tập Tiếng Việt ”.
 ______________________________________________________________________
Thứ tư ngày 04 tháng 4 năm 2007
	Ngữ văn. bài 27. Tiết 138
Tiếng Việt Ôn tập tiếng việt
A.Mục tiêu cần đạt : 
Qua bài học giúp học sinh 
	 	 - Thông qua các tài liệu ngôn ngữ thực tế hệ thống hóa lại các vấn đề Tiếng việt đã học : khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn.
	- Rèn kĩ năng sử dụng các thành phần câu.
 	B .Chuẩn bị : Thày – trò soạn bài.
C. Tiến trình dạy – học :
	Bước 1. ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
	Bước 2. Kiểm tra bài cũ:
	- Thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ minh hoạ?
	- Nêu vai trò của các thành phần biệt lập trong câu? Cho ví dụ minh hoạ?
	Bước 3. Bài mới :
? Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây là thành phần gì của câu. 
? Ghi kết quả vào bảng tổng kết ?
? Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn “ Bến quê”của Nguyễn Minh Châu, trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ , một câu chứa thành phần tình thái ?
- Bến quê: khởi ngữ
- Có lẽ: tình thái
Giáo viên đánh giá chất lượng bài làm của học sinh .
? Cho biết các phép liên kết trong các đoạn trích a,b,c?
? Chỉ rõ những từ ngữ thực hiện phép liên kết đó ?
? Ghi kết quả phân tích ở bài tập trên vào bảng tổng kết theo mẫu trong sách giáo khoa ?
I . Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
 Bài tập 1:
a) “Xây cái lăng ấy “ – Khởi ngữ 
b) “Dường như “-Thành phần tình thái .
c) “Những người con gái nhìn ta như vậy “-Thành phần phụ chú 
d) “Thưa ông “-Thành phần gọi đáp .
”Vất vả quá “-Thành phần cảm thán .
*Học sinh điền vào bảng tổng kết .
Bài tập 2:
Học sinh viết đoạn văn.
Giáo viên + Học sinh kiểm tra , sửa chữa .
Ví dụ: 
 Bến quê- truyện làm ta xúc động về tình cảm của con người . Có lẽ , ở độ từng trải , con người ta mới có được những tình cảm ấy
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn :
Bài tập 1:
a) Nhưng , nhưng rồi , và: Phép nối .
-Mưa , tôi : phép lặp .
-Mưa , mưa đá , ướt , gió :Phép liên tưởng .
b) - Cô bé: lặp từ vựng
- .Nó : Thế .
c)-Thế : phép thế .
-Cười kháy , một người không biết đến tôi:Phép lặp.
-Bất bình , khinh bỉ , cười kháy : Liên tưởng .
 * Học sinh ghi vào bảng tổng kết .
	Bước 4. Củng cố 
	- Nhắc lại một số nội dung chủ yếu của phần bài đã ôn tập
	Bước 5: Hướng dẫn về nhà
	- Nắm nội dung bài .
 	 - Làm bài tập còn lại .
 ___________________________________________________________________
Thứ bảy ngày 07 tháng 4 năm 2007
	Ngữ văn. bài 27. Tiết 139
Tiếng Việt: Ôn tập tiếng việt 
A.Mục tiêu cần đạt : 
Qua bài học, giúp học sinh 
 	 - Hệ thống hóa kiến thức về nghĩa tường minh , hàm ý .
 	 - Làm bài tập phần III.
 	- Nghiêm túc học tập .
 	 B .Chuẩn bị : Thày – trò soạn bài.
C. Các hoạt động dạy – học :
	1. ổn định : Kiểm tra sĩ số.
	2. Kiểm tra : Chuẩn bị bài của học sinh .
	3. Bài mới :
?Thế nào là nghĩa tường minh ? Lấy VD?
?Thế nào là hàm ý ? Lấy VD?
? Cơ sở phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý ?
? Đọc truyện cười ở bài tập 1, cho biết người ăn mày muốn nói điều gì với người nhà giàu qua câu nói được in đậm ở cuối truyện ?
? Tìm hàm ý của các câu in đậm , cho biết trong mỗi trường hợp ,hàm ý đã được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào ?
1. Viết một đoạn văn hoặc một đoạn đối thoại . Chỉ ra các thành phần ddược ôn tập trong cả hai tiết học? 
2. Đặt năm câu có chứa hàm ý rồi diễn đạt trực tiếp thành nghĩa tường minh? 
III. Nghĩa tường minh và hàm ý :
1. Khái niệm :
-Nghĩa tường minh : Phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ .
Ví dụ: Thông báo , biên bản .
- Hàm ý :Phần thông báo không được diễn đạt trực tiếp qua từ ngữ mà ta phải suy ra 
Ví dụ: ẩn dụ ví ngầm
- Cơ sở phân biệt tường minh , hàm ý : Cách nhận biết phần thông báo .
2. Bài tập 1:SGK.
- Học sinh đọc truyện .
- Người ăn mày muốn nói (bằng hàm ý ) với người nhà giàu rằng : “Địa ngục là chỗ của các ông “.
3. Bài tập 3. SGK :
a) Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp .
->Đội bóng huyện chơi không hay .
- Tôi không muốn bình luận về việc này .
 Người nói cố gắng vi phạm phương châm quan hệ .
b) Hàm ý của câu in đậm là “tớ chưa báo cho Nam và Tuấn “.
- Người nói có ý vi phạm phương châm về lượng .
Bài tập bổ sung: 
- Học sinh viết baòi theo nhóm học tập
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
	Bước 4.Củng cố
	- Thế nào là nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý?
	- Khi nào ta cần phải sử dụng hàm ý?
	- Nêu một trường hợp dùng hàm ý cần thiết dù vi phạm phương châm hội thoại? 
	Bước 5: Hướng dẫn về nhà
 	- Nắm nội dung bài .
	- Soạn bài tiếp theo : Luyện nói : Nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ .
________________________________________________________________________
Thứ bảy ngày 07 tháng 4 năm 2007
	Ngữ văn. bài 27. Tiết 140
Luyện nói : Nghị luận về 
một đoạn thơ , bài thơ
A.Mục tiêu cần đạt : 
Qua bài học, giúp học sinh 
	1.Kiến thức :
 	 - Củng cố kiến thức đã học : Nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ .
	2.Kĩ năng:
 	 - Có kĩ năng trình bày miệng một cách mạch lạc , hấp dẫn những cảm nhận , đánh giá của mình về một đoạn thơ , bài thơ .
 	- Luyện tập cách lập ý , lập dàn bài và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ.
	3. Thái độ:
 	 - Nghiêm túc học tập.
B .Chuẩn bị : Thày – trò soạn bài.
C. Tiến trình dạy – học :
	1. ổn định : Kiểm tra sĩ số
	2. Kiểm tra : Sự chuẩn bị của học sinh .
	3. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên
Kiến thức cần đạt
? Bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ , bài thơ gồm những yêu cầu gì ?
? Nội dung cơ bản của từng phần trong văn bản?
- HS nhắc lại
? Bài luyện nói gồm những yêu cầu nào ?
? Xác định những ý chính trong dàn ý ?
? Xác định kiểu bài? Vấn đề nghị luận?
? Nghị luận vấn đề này bằng cách nào?
- Giáo viên nêu các vấn đề cho học sinh chuẩn bị và luyện nói .
- Sau khi cho học sinh chuẩn bị , giáo viên nhận xét , bổ sung , đánh giá .Lưu ý các em phải bám sát vào đặc sắc của tác phẩm và trình bày một cách sáng tỏ , truyền cảm các ý kiến của mình.
- HS chuẩn bị bài theo các nhóm của lớp
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Gv chốt lại và cho điểm
I . Lí thuyết :
1. Ôn lại khái niệm :
-Yêu cầu đối với bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ
 - Nội dung cơ bản của từng phần : MB, TB, KL.
2. Yêu cầu trong luyện nói :
- Bài phát biểu cần bám sát nhan đề đã cho .
- Trình bày theo dàn ý , chú ý liên kết giữa các phần .
- Tìm cách nói sao cho truyền cảm , thu hút sự chú ý của người nghe , không được đọc thuộc lòng .
3. Hướng dẫn: 
 Đề bài: Bếp lửa sưởi ấm một đời - Bàn về bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt .
a) Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: Nghị luận về một bài thơ
- Vấn đề nghị luận: tình cảm bà cháu 
- Cách nghị luận: xuất phát từ cảm thụ cá nhân đối với bài thơ để khái quát thành những htuộc tính tinh thần cao đẹp của con người.
b) Tìm ý:
- Hoàn cảnh sáng tác ?
- Hình ảnh bếp lửa gợi lên hoàn cảnh sống thuộc thời kì nào của đất nước , gia đình ,gắn với người bà tần tảo như thế nào ? 
- Hình ảnh ấy gợi lên trong lòng nhà thơ những tình cảm gì ?
- ý nghĩa nhiều mặt của bài thơ ?
c) Lập dàn ý:
* Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
* Thân bài:
- Dẫn dắt vấn đề: tác giả tái hiện hình ảnh bếp lửa thời thơ ấu.
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
.Cháu thương bà biết mấy nắng mưa
- Vẻ đẹp trong sáng nguyên sơ của tuổi ấu thơ nên có sức ám ảnh rất lớn trong tâm hồn:
Lên bốn tuổicòn cay
- Nhớ lại những kỉ niệm đầy ắp âm thanh, ánh sáng và những tình cảm sâu sắc xung quanh bếp lửa quê hương:
Tám năm ròng..đồng xa
- Hình ảnh bếp lửa gắn liền với nhữngbiến cố lớn của đất nước đã trở thành biểu tượng của ánh sáng và niềm tin:
Rồi sớm rồi chiều ..dai dẳng
- Hình ảnh bếp lửa trở thành biểu tượng của quê hương:
Lận đận.Bếp lửa.
- Bài học đạo lý về mối quan hệ hữu cơ giữa quá khứ với hiện tại:
Giờ cháu đã đi xa.lên chưa?
* Kết bài:
- Khẳng định lại tình cảm của tác giả. 
III.Thực hành :
Học sinh chia làm 3 tổ , luyện nói trước tổ .
- Học sinh trình bày trước lớp .
- Học sinh khác nhận xét , bổ sung .
	Bước 4: .Củng cố 
	- Nhận xét của giáo viên về sự chuẩn bị và thái độ học tập của học sinh
	Bước 5: Hướng dẫn về nhà
	- Giáo viên nhận xét chung giờ luyện nói .
	- Hướng dẫn học sinh về nhà tiếp tục luyện tập.
	- Soạn bài : ‘’Những ngôi sao xa xôi’’.
_______________________________________________________________________________
	Kí duyệt của tổ chuyên môn	Kí duyệt của ban giám hiệu

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 28.doc