Bài tập ôn tập Covid 19 các môn Khối 9 - Lần 2

docx 14 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Covid 19 các môn Khối 9 - Lần 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 BÀI TẬP ÔN TẬP TOÁN 9 (LẦN 2)
Bài 1. Rút gọn các biểu thức sau:
 a) 12 27 48 2) b) 45 20 80 : 5
 16 1
 c) 2 27 48 8 d) (4 15) 2 ( 15 3) 2
 3 3
 e) 10 2 2 2 f) 5 5 5 5
 1 1 
 5 1 2 1 1 5 1 5 
 æ 1 1 ö 3
Bài 2. Cho biểu thức M = ç - ÷:
 èç x - 3 x + 3ø÷ x - 3
 a) Tìm ĐKXĐ rồi rút gọn M.
 1
 b) Tìm x để M > .
 3
 c) Tìm x để biểu thức M đạt giá trị lớn nhất, tìm giá trị lớn nhất đó.
Bài 3. Cho hai hàm số y = 2x – 4 (d) và y = – x + 4 (d’)
 a) Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng mặt phẳng tọa độ?
 b) Gọi giao điểm của đường thẳng (d) và (d’)với trục Oy là N và M, giao điểm của hai đường 
thẳng là Q. Xác định tọa độ điểm Q bằng phép tính và tính diện tích MNQ. 
Bài 4. Giải các hệ phương trình sau:
 10x 9y 1 x y 3 x y 2
 a) b) c) 
 15x 21y 36 2x 3y 16 2x 3y 9
Bài 5. Giải các hệ phương trình sau:
 1 1
 2 3 1 x y 2 2
 3 
 2x y x 2y 2 3 3 x 2 y 1
 a) b) c) 
 2 1 1 4x y x 2 3
 1 1
 2x y x 2y 18 6 4 x 2 y 1
 x y 3
Bài 6. Cho hệ phương trình 
 mx y 2m
 Xác định m để hệ phương trình có một nghiệm? Vô nghiệm? Vô số nghiệm?
Bài 7. Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 46m, nếu tăng chiều dài 5m và giảm 
chiều rộng 3m thì chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Hỏi kích thước khu vườn đó là 
bao nhiêu?
Bài 8. Hai người làm chung một công việc trong 20 ngày thì xong. Nếu người thứ nhất làm 12 
 2
ngày và người thứ hai làm 15 ngày thì chỉ được công việc đó. Hỏi mỗi người làm riêng thì 
 3
xong công việc đó trong bao lâu? 
Bài 9. Một ôtô đi trên đoạn đường AB với vận tốc 50km/h, rồi tiếp tục từ B đến C với vận tốc 
45km/h. Biết quãng đường tổng cộng dài 165km và thời gian ôtô đi trên đoạn đường AB ít hơn 
 1
thời gian ôtô đi trên đoạn đường BC là giờ. Tính thời gian ôtô đi trên mỗi đoạn đường AB, 
 2
BC.
Bài 10. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Tia phân giác của góc BAC cắt (O) tại D. 
Tiếp tuyến tại D của (O) cắt hai đường thẳng AB, AC lần lượt tại E 
và F.
 a) Chứng minh EF//BC.
 b) Chứng minh AB.AF = AC.AE = AD2. NỘI DUNG KIẾN THỨC ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 (ĐỢT 2)
A. Phần văn bản
 Bài Đồng chí
a. Tác giả Chính Hữu: ( 1926-2007) quê Hà Tĩnh.
 - Làm thơ từ năm 1947 và hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.
 - Ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc, cảm xúc dồn nén.
b.Tác phẩm: 
 - Hoàn cảnh sáng tác: Đầu năm 1948 sau khi cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến 
dịch Việt Bắc.
 - Thể Thơ: Tự do
 - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
 - Nội dung chính:
 Tình đồng chí dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu được thể hiện thật 
tự nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và 
vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.
Thể hiện hình tượng người lính cách mạng và sự gắn bó keo sơn của họ qua những chi tiết, hình 
ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.
 c. Nội dung cảm nhận:
* Đoạn 1 ( 7 câu đầu): Cơ sở hình thành tình đồng chí.
 - Tình đồng chí, đồng đội bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo 
khó: “Quê hương anh nước mặn đồng chua
 Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
 - Tình đồng chí, đồng đội nảy sinh từ sự cùng chung nhiệm vụ, sát cánh bên nhau trong chiến 
đấu: “Súng bên sung, đầu sát bên đầu”
 - Tình đồng chí, đồng đội nảy nở bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ mọi gian lao cũng như 
niềm vui, đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt, mà tác giả biểu hiện bằng một hình 
ảnh hết sức cụ thể, giản dị mà đầy sức gợi cảm: 
 “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”
 -Câu thơ thứ bảy “Đồng chí!” Là một dòng thơ đặc biệt, chỉ có một từ với hai tiếng và dấu 
chấm than tạo một điểm nhấn, một sự phát hiện, một lời khẳng định, đồng thowig như cái bản lề 
gắn kết với đoạn thứ hai.
 -Cả đoạn thơ là cội nguồn và sự hình thành tình đồng chí keo sơn giữa những người đồng đội.
* Đoạn 2 ( 10 câu tiếp theo): Biểu hiện của tình đồng chí.
 - Đồng chí, đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau 
 “Ruộng nương anh gởi bạn thân cày
 .
 Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính ”
-Đồng chí, đó là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính:
 “Áo anh rách vai
 .
 Chân không giày”
Nhất là trải qua những cơn “sốt run người vầng trán ướt mồ hôi”, những chi tiết, hình ảnh cụ 
thể, chân thực thể hiện sự gắn bó sâu sắc; đặc điểm cấu trúc câu thơ và hình ảnh thơ, tác giả xây 
dựng những câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau để nêu lên sự gắn bó và chia sẻ cảnh ngộ của những 
người lính.
Câu thứ mười bảy “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng giữa 
những người lính; một cử chỉ nắm tay, tiếp thêm sức mạnh vượt qua mọi gian khổ.
* Đoạn kết ( 3 câu cuối): Bức tranh đẹp của tình đồng chí.
 -Là bức tranh đẹp về tình đồng chí đồng đội, biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ. - Trong đêm phục kích chờ giặc tới, những người lính vẫn đứng bên nhau giữa cái hắt hiu, 
buốt giá của rừng hoang sương muối. Sức mạnh của tình đồng dội, đồng chí đã giúp họ vượt lên 
tất cả mọi khó khan, khắc nghiệt.
- “Đầu súng trăng treo” là hình ảnh vừa hiện thực vừa lãng mạn, gợi nhiều suy tưởng.
* Luyện tập:
Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ cuối của bài Đồng chí.
----------------------------------------------------------------------------------------------------
B. Phần Tiếng Việt
I.Các phương châm hội thoại:
1. Lý thuyết:
 ❖ Phương châm về lượng: yêu cầu khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung của lời nói 
 phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
 - Ví dụ: Bố tôi là giáo viên dạy học.=> thừa
 ❖ Phương châm về chất: yêu cầu khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là 
 đúng và không có bằng chứng xác thực.
 - Ví dụ: + ăn óc nói mò => nói không có căn cứ.
 + Hứa hươu hứa vượn => hứa nhưng không giữ lời.
 ❖ Phương châm quan hệ : yêu cầu khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc 
 đề.
 Ví dụ: trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
 ❖ Phương châm cách thức yêu cầu khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói 
 mơ hồ.
 Ví dụ:- Dây cà ra dây muống.
 - nửa úp nửa mở
 ❖ Phương châm lịch sự : yêu cầu khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác.
 Ví dụ: +Một câu nhịn là chín câu lành
 + Nói băm nói bổ.
 ❖ Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp: Việc vận dụng các phương 
 châm hội thoại cần phù hợp với tình huống giao tiếp.
 ❖ Việc không tuân thủ phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
 - Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp.
 - Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng 
hơn.
 - Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
2. Bài tập:
 Bài 1.Giải thích nghĩa và cho biết các trường hợp sau liên quan đến phương châm hội thoại 
 nào ? Đặt câu với một số trường hợp. 
 - Nói nhăng, nói cuội
 - Nói như đinh đóng cột
 - Chuyện con cà qua chuyện con kê.
 - Lời chào cao hơn mâm cỗ
 - Trống đánh xuôi , kèn thổi ngược
 Bài 2: Câu ca dao khuyên chúng ta thực hiên tốt phương châm hội thoại nào khi giao 
 tiếp?
 Lời nói chẳng mất tiền mua,
 Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Bài3:Đọc mẩu chuyện sau và trả lời câu hỏi.
Trên một chiếc tàu viễn dương nọ, viên thuyền phó có thói nghiện rượu, còn viên thuyền trưởng 
lại là người rất ghét chuyện uống rượu. Một hôm thuỵền trưởng ghi vào nhật kí của tàu : “Hôm 
nay thuyền phó lại say rượu.Hôm sau, đến phiên trực của mình, viên thuyền phó đọc thấy câu 
này, bèn viết vào trang sau: “Hôm nay thuyền trưởng không say rượu.”, Trong mẩu chuyện này có câu nào cố ý không tuân thủ phương châm hội thoại ? Đó là phương 
châm hội thoại nào ?
----------------------------------------------------------------------------------------------------
C. Phần Tập làm văn.
 CHUYÊN ĐỀ 1 : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG
Đề 1.Vấn đề an toàn giao thông hiện nay. Viết đoạn văn (Một trang giấy thi) để nêu suy nghĩ về 
vấn đề trên
Dàn ý tham khảo
Mở đoạn
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: vấn đề an toàn giao thông ở nước ta hiện nay.
- Nhận thức đối với học sinh ta nên làm gì để hiểu rõ hơn về an toàn giao thông.
Thân đoạn
1. Thực trạng về an toàn giao thông hiện nay
 Tình trạng tai nạn giao thông xảy ra ở nước ta ngày càng phổ biến. 
- Cả nước xảy ra khá nhiều vụ tai nạn giao thông
- Cướp đi nhiều sinh mạng người cùng nhiều thiệt hại về tài sản khác 
2. Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông
- Do người tham gia giao thông không chấp hành đúng luật giao thông
- Những người điều khiển phương tiện giao thông không nắm được luật giao thông 
- Sự thiếu ý thức, thiếu trách nhiệm của người tham gia giao thông như: lạng lách, đua xe, đi xe 
không đúng tốc độ, không đúng làn đường quy định.
- Say xỉn khi tham gia giao thông
- Những người đi bộ, người bán hàng rong đi không đúng đường quy định.
- Lỗi do phương tiện giao thông yếu kém
- Những phương tiện giao thông đã quá cũ kĩ không thể tiếp tục tham gia giao thông
- Lỗi do cơ sở hạ tầng (giao thông có những ổ voi, ổ gà, đường hẹp, .)
3. Hậu quả
- Nhiều người thiệt mạng
- Mất mát về tiền của, vật chất của con người
- Ùn tắc giao thông, mất trật tự xã hội
4. Giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông
- Đưa ra những biện pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức tham gia giao thông của người 
tham gia giao thông 
- Đưa ra những qui định phù hợp nhằm mang tính chất răn đe phòng ngừa những người tham gia 
giao thông mà cố tình vi phạm để họ có thể tham gia giao thông an toàn và không làm ảnh hưởng 
đến cộng đồng.
- Làm tốt hơn nữa việc kiểm tra chất lượng cũng như khắc phục cơ sở hạ tầng giao thông.
Kết đoạn:
- Nêu suy nghĩ của cá nhân em về tai nạn giao thông
- Thói quen tốt khi tham gia giao thông để tránh tai nạn.
 ÔN TẬP MÔN VẬT LÝ 9
Câu 1: Hãy phát biểu quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái ?
Câu 2: Sử dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều dòng điện trong các hình sau:
Câu 3: Hãy nêu điều kiện xuất 
hiện dòng điện cảm ứng? Câu 4: Dòng điện xoay chiều là gì? Cách tạo ra dòng điện xoay chiều? Nêu các tác dụng của 
dòng điện xoay chiều?
Câu 5:Hãy nêu cấu tạo (bộ phận chính) của máy phát điện xoay chiều? 
Câu 6: Hãy nêu các loại nhà máy phát điện hiện có ở Việt Nam ? Ở Bạc Liêu có nhà máy phát 
điện loại nào và em hãy nêu ít nhất 2 lợi ích của nó ? 
Câu 7: Viết công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện? Nếu tăng hiệu điện thế ở 
hai đầu đường dây tải điện lên 100 lần thì công suất hao phí vì toả nhiệt trên đường dây dẫn sẽ 
tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Câu 8:Hãy nêu cấu tạo của máy biến thế? Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế dựa vào hiện 
tượng nào?
Câu 9:Viết công thức của máy biến thế (chú thích từng đại lượng), khi nào gọi là máy tăng thế, 
khi nào gọi là máy hạ thế?
Câu 10:Mét m¸y t¨ng thÕ gåm cuén d©y s¬ cÊp 500 vßng, cuén thø cÊp 50 000 vßng ®Æt ë ®Çu 
mét ®­êng d©y t¶i ®iÖn ®Ó truyÒn ®i mét c«ng suÊt lµ 1000000W, hiÖu ®iÖn thÕ ®Æt vµo hai ®Çu 
cuén d©y s¬ cÊp lµ 2000V
 a.TÝnh H§T ë hai ®Çu cuén thø cÊp
 b.§iÖn trë cña ®­êng d©y lµ 200Ω. TÝnh c«ng suÊt hao phÝ do to¶ nhiÖt.
Câu 11: Đường dây tải điện có tổng chiều dài 10km, có hiệu điện thế 15000V ở hai đầu nơi 
truyền tải, công suất điện cung cấp ở nơi truyền tải là P = 3.106W. Dây dẫn tải điện cứ 1km có 
điện trở là 0,2Ω. Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây?
 CÂU HỎI ÔN TẬP CÔNG NGHỆ 9
I/ Tìm từ, cụm từ thích hợp điền vào khoảng trống các câu sau:
Câu 1: Nấu là phương pháp làm chín thực phẩm trong ............., có ................... Khi nấu thường 
phối hợp nguyên liệu....................và nguyên liệu ........................
Câu 2: Hấp là phương pháp làm chín thực phẩm bằng............................., đun lửa ......... để hơi 
nước ...............................nhiều đủ làm chín thực phẩm.
Câu 3:Khi thực hiện món xào cần đun ............................trong thời gian...............
Câu 4: Nên cho thêm .............................. khi xào, để làm tăng độ chín của thực phẩm.
Câu 5: Yêu cầu của món “Chả giò” là phải............, xốp, ráo mỡ và chín đều.
II/ Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nêu nguyên tắc chung của món xào.
Câu 2: Nêu khái niệm món rán.
Câu 3: Nêu khái niệm món hấp
Câu 4: Nêu nguyên liệu món xào Thập Cẩm.
Câu 5:Nêu yêu cầu kỹ thuật của món Rán.
Câu 6:Trình bày cách sơ chế món “Gỏi cuốn”.
Câu 7: Trình bày thực hiện cách sơ chế món “Chả đùm”
Câu 8 : Trình bày thực hiện cách chế biến món “Chả đùm”
Câu 9: Cho thêm bột năng vào món Súp để nhằm mục đích gì?
Câu 10: Khi Hấp nên đun lửa như thế nào?
Trường THCS Lê Thị Cẩm Lệ 
Tổ Sinh - Hóa – Địa – Công nghệ
 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP ĐỊA 9 - Lần 2
Câu hỏi dạng trắc nghiệm.
Câu 1: Vùng đất liền của Đông Nam Bộ có điều kiện tự nhiên như thế nào? 
A. Địa hình thoải, đất ba dan, đất xám. Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt.
B. Địa hình thoải, đất ba dan, đất xám. Khí hậu xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt.
C. Địa hình thoải, đất phèn mặn, đất chua. Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt. D. Địa hình thoải, đất ba dan, đất xám. Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn nước ngầm dồi dào.
Câu 2: Rừng ngập mặn có ở khu vực nào của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
 A. Ven biển và trên bán đảo Cà Mau.. B. Ven bờ sông Tiền và sông Hậu.
 C. Tỉnh Long An D. Tỉnh Vĩnh Long.
Câu 3: Bán đảo Sơn Trà thuộc thành phố nào của Việt Nam?
 A. Nha Trang. C. Đà Nẵng. B. Qui Nhơn D.Phan Thiết.
Câu 4: Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào của nước ta? 
 A. Ninh Thuận. B. Bình Thuận. C. Phú Yên. D.Kiên Giang.
Câu 5: Tỉnh Bạc Liêu không tiếp giáp với tỉnh
 A. Sóc Trăng. C. Hậu Giang. B. Cà Mau. D. Cần Thơ.
Câu 6: Năm 2002, mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng cao gấp bao nhiêu lần mức trung 
bình của cả nước ?
 A. 10,5 lần B. 7,5 lần. C. 9,4 lần. D. 4,9 lần.
Câu 7: Người dân TP. Hồ Chí Minh thường đi tắm biển tại bãi tắm nào ở vùng Duyên hải Nam 
Trung Bộ?
A. Mũi Né- Nha Trang. C. Sầm Sơn- Lăng Cô B. Non nước- Sa Huỳnh D. Cửa Lò- Thiên Cầm.
Câu 8: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những đảo và quần đảo nào?
A. Hoàng Sa, Trường Sa, Lý Sơn, Phú Quý. B. Hoàng Sa, Trường Sa, Lý Sơn, Phú Quốc.
C. Hoàng Sa, Trường Sa, cát bà, Phú Quý. D. Hoàng Sa, Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Phú Quý.
Câu 9: Vùng nào có xuất khẩu nông sản lớn thứ hai cả nước? 
 A. Đồng bằng sông Hồng. C. Duyên hải Nam Trung Bộ
 B. Tây Nguyên. D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 10: Vùng Đông Nam Bộ có những di tích lịch sử, văn hóa nào?
 A. Bến cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Nhà tù Côn Đảo.
 B. Hang Pắc Bó, Đị đạo Củ Chi, Nhà tù Côn Đảo. 
 C. Bến cảng Nhà Rồng, Địa đạo Vĩnh Mốc, Nhà tù Côn Đảo.
 D.Bến cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Nhà tù Hỏa Lò.
 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ BÀI TẬP HÓA HỌC 9 – L2
Câu 1: Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái
A. lỏng và khí. B. rắn và lỏng. C. rắn và khí. D. rắn, lỏng, khí.
Câu 2: Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường
A. S, P, N2, Cl2. B. C, S, Br2, Cl2. C. Cl2, H2, N2, O2. D. Br2, Cl2, N2, O2.
Câu 3: Dãy phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit
A. S, C, P. B. S, C, Cl2. C. C, P, Br2. D. C, Cl2, Br2.
Câu 4: Sục khí clo vào dung dịch KOH ở nhiệt độ thường, sản phẩm của phản ứng gồm:
A. KCl, H2O, HCl B. KCl, KClO, H2O C. KCl, KClO3, H2O D. KClO, KClO3, H2O
Câu 5: Cacbon gồm những dạng thù hình nào?
A. Kim cương, than chì, than gỗ.B. Kim cương, than chì, cacbon vô định hình .
C. Kim cương, than gỗ, than cốc. D. Kim cương, than xương, than cốc.
Câu 6: Chất dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm là
A. mangan đioxit và axit clohiđric đặc. B. mangan đioxit và axit sunfuric đặc.
C. mangan đioxit và axit nitric đặc. D. mangan đioxit và muối natri clorua.
Câu 7: Trong công nghiệp người ta điều chế clo bằng cách
A. điện phân dung dịch muối ăn bão hoà .
B. điện phân dung dịch muối ăn bão hoà trong bình điện phân có màng ngăn.
C. nung nóng muối ăn.
D. đun nhẹ mangan đioxit với axit clohiđric đặc.
Câu 8: Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: Điện tích hạt nhân là 12+; có 3 lớp electron;lớp 
ngoài cùng có 2 electron, vậy trong bảng tuần hoàn, X là:
A. Magie. B. Canxi. C. Sắt D. Nhôm. Câu 9: Hãy chỉ ra phương trình phản ứng viết sai.
 t0
A. Fe + Cl2  FeCl2. B. Fe + 2HCl FeCl2 + H2.
 t0
C. Fe + S  FeS. D. Fe + CuSO4 FeSO4 + 
Cu.
Câu 10: X là nguyên tố phi kim có hoá trị III trong hợp chất với khí hiđro. Biết thành phần phần 
trăm khối lượng của hiđro trong hợp chất là 17,65 %. X là nguyên tố
 A. C. B. N. C. S. D. P.
Câu 11: Thực hiện dãy chuyển hóa sau:
a. C ---> CO ---> CO2 ---> Ca(HCO3)2
 CaCO3 ---->CaO
b. Si ---> SiO3 ---> Na2SO3 ---> H2SiO3
 CaSiO3 
Câu 12: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm V, số thứ tự 15. hãy cho biết cấu tạo nguyên tử của 
X: số lớp e, số e ngoài cùng, số e, điện tích hạt nhân và tính chất cơ bản của X.
Câu 13: Nêu các công đoạn sản xuất thủy tinh
 a. Nguyên liệu chính
 b. Các công đoạn chính
 c. Viết các PTHH, thành phần chính của thủy tinh.
Câu 14: Để trung hòa dung dịch chứa 8g NaOH, cần bao nhiêu ml dd H2SO4 2M.
Câu 15: Nhận biết 3 chất rắn đựng trong các lọ mất nhãn: 
 NaNO3, Na2CO3 ,CaCO3 . 
 Viết các PTHH xảy ra.
 MÔN GDCD 9 (ĐỢT 2 )
 Phần 1: Câu hỏi/Bài tập
 A. Bài tập trắc nghiệm
 Bài tập 1: Lựa chọn một đáp án đúng nhất (hoặc đúng duy nhất) trong các câu sau:
 Câu 1: Điều gì là cơ sở quan trọng nhất của hôn nhân ?
 A. Sự cho phép của gia đình B. Sự đầy đủ về vật chất
 C. Tình yêu chân chính D. Đủ tuổi theo quy định của pháp luật 
 Câu 2: Điều nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta ?
 A. Tự nguyện, tiến bộ B. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy
 C. Một vợ một chồng D. Vợ chồng bình đẳng
 Câu 3: Quan niệm nào sau đây phù hợp với chế độ hôn nhân tự nguyện tiến bộ ở nước ta 
hiện nay?
 A. Chỉ lấy vợ (chồng) khi có mai mối đàng hoàng
 B. Vợ chồng cùng tuổi ngồi duỗi mà ăn
 C. Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử
 D. Giàu trong làng trái duyên không ép.
 Câu 4: Sự kiện quan trọng nào đánh dấu cuộc sống hôn nhân?
 A. làm lễ cưới C. lễ đính hôn B. nhận lời cầu hôn D. sự kết hôn 
 Câu 5:Quan hệ vợ chồng là quan hệ được hình thành dựa trên cơ sở cơ bản là:
 A. tình yêu và được pháp luật công nhận B. pháp luật và gia đình công nhận
 C. tình yêu và con cái D. tình cảm và trách nhiệm 
Bài tập 2: Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào những chỗ trống dưới đây sao cho đúng với 
kiến thức đã học: 
 - Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa(1) .............. trên nguyên tắc (2) ............., tự nguyện, 
được Nhà nước công nhân, nhằm chung sông lâu dài và xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh 
phúc.
 1.A. hai người B. hai gia đình C. một nam và một nữ D. hai nam hoặc hai nữ
 2.A. bình đẳng B. công bằng C. ngang nhau D. bằng nhau - Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn 
giáo với không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và 
được (3) ................... bảo vệ 
 3.A. chính quyền B. gia đình C. pháp luật D. xã hội
 - Luật Hôn nhân và Gia đình nước ta quy định nam từ (4) trở lên, nữ từ (5) 
.................. tuổi trở lên mới được kết hôn.
 4.A. 17 B.18 C. 19 D. 20
 5.A. 17 B.18 C. 19 D. 20
 Bài tập 3: Hãy nối mỗi ô (a,b,c...) ở cột I với một ô (a,b,c,...) tương ứng ở cột II để có được 
đáp án đúng:
 I II
 a. Gia đình a. là quan hệ vợ chồng sau khi đã kết hôn
 b. Hôn nhân b. là một cộng đồng người dựa trên quan hệ hôn nhân và quan hệ 
 huyết thống.
 c. Tảo hôn c. là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của 
 pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn
 d. Kết hôn d. là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ 
 tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật.
 Bài tập 4: Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng:
 Phương án lựa chọn Đúng Sai
 1. Lấy người mình yêu chứ không lấy người yêu mình
 2. Dù gái hay trai chỉ hai là đủ
 3. Chồng em áo rách em thương, chồng người áo gấm xông hương 
 mặc người
 4. Tình yêu và hôn nhân hoàn toàn là công việc riêng tư của mỗi 
 người
 5. Những người cùng giới tính được pháp luật tạo điều kiện kết hôn 
 và xây dựng cuộc sống gia đình tiến bộ
 Bài tập 5: Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng:
 Phương án lựa chọn Đúng Sai
 1. Lấy người yêu mình chứ không lấy người mình yêu
 2. Trăm con gái không bằng một con trai
 3. Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ 
 chồng thì pháp luật không công nhận là vợ chồng.
 4. Trong gia đình người vợ có trách nhiệm chính trong nội trợ và 
 chăm sóc con cái
 5. Con nuôi và con đẻ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trong gia 
 đình.
 B. Bài tập tự luận
 Bài tập 1: Câu hỏi trong phần gợi ý của bài học
 a) Em suy nghĩ gì về tình yêu và hôn nhân trong những trường hợp trên?
 b) Em quan niệm thế nào về tình yêu, về tuổi kết hôn, về trách nhiệm của vợ và chồng trong 
đời sống gia đình.
 Bài tập 2
 Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Giải thích vì sao em đồng ý hoặc không đồng ý:
 a) Kết hôn khi nam, nữ đủ tuổi 18 trở lên;
 b) Cha mẹ có quyền quyết định về hôn nhân của con; c) Lấy vợ, lấy chồng là việc của đôi nam nữ, không ai có quyền can thiệp;
 d) Kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, trên cơ sở tình yêu chân chính;
 đ) Kết hôn khi nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi trở lên;
 e) Trong gia đình, người chồng là người quyết định mọi việc;
 g) Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ hướng dẫn cho con tron việc chọn bạn đời;
 h) Không nên yêu sớm vì có thể sẽ dẫn đến kết hôn sớm;
 i) Kết hôn sớm và mang thai sớm sẽ có hại cho sức khoẻ của cả mẹ và con;
 k) Gia đình chỉ có hạnh phúc khi được xây dựng trên cơ sở tình yêu chân chính;
 l) Lấy vợ, lấy chồng con nhà giàu mới có hạnh phúc;
 m) Nếu vợ chồng bình đẳng thì sẽ không có trật tự trong gia đình.
 Bài tập 3:
 Học hết trung học phổ thông, Lan đang ở nhà chờ xin việc thì gặp và yêu Tuấn, cũng đang 
không có việc làm. Khi hai người xin cha mẹ cho kết hôn thì hai bên gia đình đề khuyên Lan và 
Tuấn hãy thư thả, bao giờ có việc làm thì hãy xây dựng gia đình, nhưng Lan và Tuấn không đồng 
ý, cứ thúc ép cha mẹ. Cuối cùng, hai gia đình phải chấp thuận cho Lan và Tuấn kết hôn.
 Theo em, ý kiến của gia đình Lan và Tuấn là đúng hay sai? Vì sao?
 Bài tập 4:
 Anh Đức và Chi Hoa là con bác, con chú ruột nhưng họ yêu nhau. Gia đình và họ hàng hai 
bên khuyên can, ngăn cản, nhưng họ vẫn kiên quyết lấy nhau vì họ cho rằng họ có quyền tự do 
lựa chọn, không ai có quyền ngăn cản.
 - Theo em, lí do “tự do lựa chọn” của anh Đức và chị Hoa có đúng không? Vì sao?
 - Nếu anh Đức và chị Hoa cứ cố tình lấy nhau thì cuộc hôn nhân của họ có hợp pháp không? 
Vì sao?
 ÔN TẬP KIẾN THỨC LỊCH SỬ LỚP 9 ( ĐỢT 2)
I.Trắc nghiệm:
 Câu 1: Năm 1924, Nguyễn Ái Quốc tham dự:
 A. Hội nghị Quốc tế nông dân. C. Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.
 B. Đại hội Quốc tế phụ nữ. D. Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản.
Câu 2: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập vào tháng:
 A.6/1925 B.6/1926 C.6/1927 D.6/1928
Câu 3: Mục tiêu của Việt Nam Quốc dân đảng là gì?
 A. Đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập dân quyền.
 B. Đánh đuổi giặc Pháp, giành quyền lãnh đạo.
 C. Đưa giai cấp tư sản Việt Nam lên cầm quyền.
 D. Giành độc lập, thực hiện các quyền tự do dân chủ.
Câu 4: Đầu năm 1930, một yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam lúc này là phải làm 
gì?
 A.Tuyên truyền tư tưởng vô sản. B. Có một đảng cộng sản thống nhất trong cả nước.
 C. Chấm dứt sự lãnh đạo của giai cấp tư sản. D. Đấu tranh đòi tự do, dân chủ.
Câu 5: Tại hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản, Nguyễn Ái Quốc là người đại diện cho :
 A.Quốc tế cộng sản. B.Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
 C.Những người cộng sản Việt Nam. D. Hội Liên hiệp thuộc địa.
Câu 6: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do ai soạn thảo?
 A.Trần Phú B.Nguyễn Ái Quốc C.Lê Hồng Phong D.Nguyễn Văn Cừ
Câu 7: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa:
 A.Chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào dân tộc, dân chủ.
 B.Chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân.
 C.Chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
 D.Chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào nông dân.
Câu 8: Luận cương chính trị của Đảng được thông qua tại : A.Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (tháng 5/1929).
 B.Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng (10/1930).
 C.Hội nghị thành lập Đảng (3/2/1930).
 D.Đại hội toàn quốc của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (5/1929).
Câu 9: Hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng trong thời kì 1936-1939 là:
 A.Đấu tranh bí mật. B.Đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai nửa công khai.
 C. Đấu tranh bất hợp pháp. D.Đấu tranh công khai.
Câu 10: Trong thời kì cách mạng 1936-1939, Đảng nêu khẩu hiệu :
 A.“Đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập”
 B. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”
 C. “Độc lập dân tộc”, “Người cày có ruộng”.
 D. “Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự 
do dân chủ, cơm áo hòa bình”.
Câu 11: Thủ đoạn tàn ác nhất của Nhật đối với nhân dân ta?
 A.Thu mua lương thực, chủ yếu là lúa gạo theo lối cưỡng bức với giá rẻ mạt.
 B.Tăng tất cả các khoản thuế lên gấp ba lần.
 C.Cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền.
 D.Vừa bóc lột, vừa đàn áp nhân dân ta.
Câu 12: Nhật đánh vào Lạng Sơn, Pháp thua chạy, nhân cơ hội đó, dưới sự lãnh đạo của 
Đảng bộ địa phương, nhân dân ta đã vùng dậy khởi nghĩa. Đó là cuộc khởi nghĩa nào ?
 A. Bắc Sơn( 9/1940) B. Nam Kì ( 11/1940)
 C. Binh biến Đô Lương( 1/1941) D. Tất cả các cuộc khởi nghĩa trên.
Câu 13: Thời gian tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông 
Dương lần thứ 8 từ ngày:
 A. Từ ngày 10 đến ngày 15/5/ 1941 C. Từ ngày 10 đến ngày 19/5/ 1941
 B. Từ ngày 10 đến ngày 25/5/ 1941 D. Từ ngày 10 đến ngày 29/5/ 1941
Câu 14: Chủ trương trước hết của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản 
Đông Dương lần thứ 8 là : 
 A. Đánh đổ cho được ách thống trị của phát xít Nhật.
 B. Đánh đổ cho được ách thống trị của thực dân Pháp.
 C. Giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp – Nhật.
 D. Giải phóng cho được dân tộc Việt Nam ra khỏi ách thống trị của Nhật.
Câu 15: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 8 đã chủ trương thành lập :
 A. Mặt trận Liên Việt. C. Việt Nam độc lập đồng minh ( gọi tắt là Việt Minh).
 B. Mặt trận Đồng minh. D. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
 II.Tự luận
Câu 1: Phong trào đấu tranh của công nhân, viên chức, học sinh học nghề trong những năm 
1926- 1927 đã có những điểm mới nào?
Câu 2: Nội dung Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có những 
điểm chủ yếu nào?
 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH 9 LẦN 2(COVID 19)
Caâu 1 : Nhaân toá sinh thaùi aûnh höôûng ñeán caùc söï soáng cuûa sinh vaät nhö 
A. Sö ïsinh tröôûng cuûa sinh vaät. B. Söï phaùt trieån cuûa sinh vaät.
C. Söï sinh saûn cuûa sinh vaät. D. Taát caû A, B, C.
Caâu 2 : Giôùi haïn sinh thaùi laø 
A. Giôùi haïn chòu ñöïng cuûa loaøi ñoái vôùi moät nhaân toá sinh thaùi nhaát ñònh.
B. Giôùi haïn chòu ñöïng cuûa caù theå ñoái vôùi moät nhaân toá sinh thaùi nhaát ñònh.
C. Giôùi haïn chòu ñöïng cuûa loaøi ñoái vôùi taát caû caùc nhaân toá sinh thaùi.
D. Giôùi haïn chòu ñöïng cuûa moät caù theå ñoái vôùi taát caû caùc nhaân toá sinh thaùi nhaát ñònh Caâu 3 : Loaøi coù khaû naêng phaân boá roäng laø 
A. Loaøi coù giôùi haïn sinh thaùi heïp vôùi taát caû caùc nhaân toá sinh thaùi.
B. Loaøi coù giôùi haïn sinh thaùi roäng vôùi taát caû caùc nhaân toá sinh thaùi.
C. Loaøi coù giôùi haïn sinh thaùi roäng vôùi nhaân toá sinh thaùi naøy, heïp vôùi nhaân toá sinh thaùi kia.
D. Caû A vaø B.
Caâu 4 : Nhaân toá sinh thaùi naøo vöøa aûnh höôûng tröïc tieáp vöøa aûnh höôûng giaùn tieáp leân ñôøi 
soáng sinh vaät?
A. AÙnh saùng. B . Nhieät ñoä . C. Ñoä aåm. D. Caû A, B, C ñeàu ñuùng.
Caâu 5 : Moâi tröôøng soáng cuûa sinh vaät goàm 
A. Moâi tröôøng khoâng khí. B. Moâi tröôøng ñaát vaø nöôùc.
C. Moâi tröôøng sinh vaät. D. Caû A, B, C ñuùng.
Caâu 6 : Nhaân toá sinh thaùi cuûa moâi tröôøng goàm 
A. Nhaân toá voâ sinh. B. Nhaân toá höõu sinh. 
C. Nhaân toá con ngöôøi. D. Nhaân toá voâ sinh vaø nhaân toá höõu sinh.
Câu 7 : Có mấy loại môi trường chủ yếu ?
A. Hai. B. Ba. C. Bốn. D. Năm.
Câu 8: Các nhóm cây sao đều là thực vật ưa bóng:
A. Trầu không, lá lốt, gừng. B. Cây cao, cây dừa, trầu không.
C. Cây lim, cây dầu, cây phi lao. D. Cây lúa, cây đậu xanh, cây thông.
Câu 9 : Các nhóm động vật sao đều là động vật ưa sáng:
A. Cú mèo, chồn, bò. B. Trâu, bò, dê. C. Vạc, chồn, trâu. D. Dê, hổ, diệc.
Câu 10 : Đặc điểm hình thái của cây ưa sáng là:
A. Thân cao, lá màu xanh nhạt, phiến lá nhỏ.
B. Thân cao, lá màu xanh thẩm, phiến lá to.
C. Thân thấp, là màu xanh nhạt, phiến lá to.
D. Thân thấp, là màu xanh thẩm, phiến lá nhỏ.
Câu 11 : Các nhóm động vật sao đều là động vật ưa ẩm:
A. Thằn lằn, ốc sên, rắn. B. Ếch, giun đất, kì nhông.
C. Ếch, ốc sên, giun đất. D. Giun đất, tắc kè, thằn lằn.
Câu 12 : Sự khác nhau căn bản nhất giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch là:
A. Quan hệ hỗ trợ là quan hệ giữa các sinh vật cùng loài, quan hệ đối địch là quan hệ khác loài.
B. Quan hệ hỗ trợ bao gồm: quan hệ cộng sinh, hội sinh, hợp tác; quan hệ đối địch bao gồm: cạnh 
tranh, kí sinh, sinh vật ăn sinh vật khác.
C. Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi (hoặc ít nhất không có hại) cho cả hai bên; trong quan hệ 
đối địch, một bên có lợi, một bên có hại.
D. Quan hệ hỗ trợ giúp sinh vật chống được các điều kiện bất lợi của môi trường; quan hệ đối 
địch kìm hãm sự phát triển cả hai bên.
Câu 13 : Cây tầm gửi thuộc loại vi sinh vật nào?
A. Cộng sinh. B. Hội sinh. C. Kí sinh. D. Nửa kí sinh.
Câu 14: Sự khác nhau căn bản nhất giữa quan hệ cộng sinh và quan hệ kí sinh là:
A. Trong quan hệ cộng sinh, hai bên sống nhờ vào nhau; trong quan hệ kí sinh, một bên sống nhờ 
vào bên kia.
B. Trong quan hệ cộng sinh, hai bên cùng có lợi; trong quan hệ kí sinh, chỉ một bên có lợi.
C. Quan hệ cộng sinh: cần thiết có lợi cho cả hai bên; quan hệ kí sinh: quan hệ sống bám của một 
sinh vật này lên một sinh vật khác bằng cách ăn mô hoặc chất dinh dưỡng của sinh vật chủ mà 
không giết chết sinh vật chủ.
D. Cộng sinh là quan hệ hỗ trợ, kí sinh là quan hệ đối địch.
Câu 15: Ở động vật, trường hợp nào sau đây là cạnh tranh cùng loài?
A. Tự tỉa thưa ở thực vật. B. Cỏ dại lấn át cây trồng. C. Các con vật trong đàn ăn thịt lẫn nhau. D. Rắn ăn chuột.
 ÔN TẬP ANH 9 
 I. Choose the best option A, B, C or D to complete each sentence. 
1. _________ air is one of the many problems we have to solve.
 A. Pure B. Polluted C. Dust D. Pleasant
2. I’ll be in trouble if I _________my passport.
 A. lose B. will lose C. lost D. would lose
We can eat at home or, ________ you prefer, we can go to a restaurant.
 A. when B. whether C. if D. which
3. If it is raining this evening, I_________.
 A. will go out B. don’t go out C. go out D. won’t go out
4. Minh’s English is excellent. He speaks________.
 A. perfectly English B. English perfectly
 C. perfect English D. English perfect
5. I’m disappointed _________ people have spoiled this area.
 A that B. when C. if D. how
6. He ________ to find a job but he had no luck.
 A. hardly tried B. hard tried C. tried hardly D. tried hard
7. We couldn’t go on a picnic as planned __________ it was raining.
 A. however B. but C. because D. so
8. If he ________ hard today, can he have a holiday tomorrow?
 A. works B. will work C. worked D. would work
9. ________we were tired, we sat down beside the stream.
 A. Because of B. If C. As D. And
10. He _________to find a job, but he had no luck.
 A. tried hard B. hardly tried C. tried hardly D. try hardly
11. Solar energy doesn’t cause __________.
 A. pollution B. polluted C. pollute D. pollutant
12. Are you lookingh forward ___________ my letter ?
 A. to see B. to seeing C. saw D. seeing
13. “ ___________” means a piece of land full of rubbish.
 A. junkyard B. treasure C. hedge D. stream
14. If he __________ hard today, can he have a holiday tomorrow? 
 A. works B. will work C. worked D. would worked
15. Because there _________ no buses, we had to take a taxi.
 A. are B. is C. was D. were
16. I’ll have to buy a map _________ I don’t know this area.
 A. if B. because C. when D. because of
17. It is important that he _________ take the final examination. 
 A. has to B. have to C. had to D. having to
18. I will be __________if she manages to sell that motorbike at a high price. 
 A. surprised B. surprise C. surprising . D. to surprise 
19. Unless you understand. I __________.explain it again to you
 A. am B. was C. will. D. would
20. If you know where she lives, please let me__________
 A. know B. knew C. known D. to know'
21. If he ______ a student, he will get a discount.
 A. were B. was C. were D. will be
22. ______ you are interested in this film, don't go to see it at any cost.
 A. Unless B. If C. Because D. So 23. If you like that book. l will give it______you as my present. 
 A. to B. from C. at D. for
24. If you are busy, we ________ this by ourselves. 
 A. will do B. did C. would do D. doing
25.How about ______ dinner with us on Sunday ?
 A.to have B.have C. have had D. having 
26.My uncle is a ______ .He often does research in his laboratory .
 A.science B.scientist C. scientific D. scientists
27.Would you like ______ to a party on Saturday ?
 A.come B.coming C. to come D. will come 
28.Helen is always in the kitchen . She enjoys ______.
 A.cook B.to cook C. cooks D. cooking 
29.If you don’t study hard , you ______ the exam .
 A. failed B.will fail C.fail D. have failed 
30.How about ______ lunch with us on Sunday ? 
 A.to have B.have C.have had D.having 
II. Read the passage then answer the questions.
1. Electricity is the most common form of energy today. In the modern world, electricity is very 
available at the touch of a switch.
 Electricity has many uses. The most common use of electricity is providing artificial 
lighting. In factories, electricity is used to light up the work place. It is also used to operate air 
conditioners, computers and many other machines. Electricity is also used to power the many 
appliances that we have in our homes such as appliances include television sets, computers, 
electric fans, irons and many others. The list is simply endless. Modern man will most probably 
be lost without electricity. 
* Answer the questions:
1. What is the most common form of energy today? 
2. What is the most common use of electricity?
3. What do people use electricity for in factories?
4. What do people use electricity for at home?
5. How would our life be if there was no electricity?
2. Read carefully the passage:
Many people still believe that natural resources will never be used up. Actually, the world’s 
energy resources are limited. Nobody knows exactly how much fuel is left. However, we also 
should use them economically and try to find out alternative (sự lựa chọn) sources of power. 
According to Professor Marvin Burnham of the New England Institute of Technology, we have to 
conserving (lưu trữ) coal, oil and gas before it is ti late; and nuclear power is the only alternative.
However, many people do not approve of using nuclear power because it’s very dangerous. What 
would happen if there was a serious nuclear accident? Radioactivity (kích hoạt phóng xạ) causes 
cancer and may badly affect the future generations.
The most effective thing is that we should use natural resources as economical as possible.
 Answer the questions: 
1. What do many people think about natural resources?
2. How should we use natural resources?
3. Why many people do not approve of using nuclear power?
4. What would happen if there was a serious nuclear accident?
IV.Rewrite the sentences without changing the meaning
1. You got into so much trouble because you didn’t listen to me. → If 
2. There are so many bugs in the room because there isn’t a screen on the window. → If 
3. He is busy right now. So, he can’t help them. → If .
4. I can’t make all of my own meals because I am not good at cooking. → If 5. I’m not you, so I can’t tell him the truth. → If 
V.Rewrite the following sentences as directed.
1. Why don’t we go for a picnic on the weekend? Let’s 
2. Let’s go to work by bus.  What about 
3. Nga is a good English speaker.  Nga speaks 
4. Unless you get a visa. You can’t visit the United States.  If you 
5. If you don’t suceed, you’ll have to try it again.  Unless 
VI. Complete each sentence of the following letter. 
1. Write a letter to complain about the polluted environment
1. I am / write / this letter / complain / some people / who / catch fish / in / public lakes.
2. What / make / me / worried / be / that / they / using / dynamite / catch / fish.
3. This / kill / only / fish / also / other water creatures.
4. I would suggest / you / fine / them / heavily.
5. I / look forward / see / your solution.
Sincerely,
People around here
3. With the cues given, write a complaint letter. You should rearrange them in correct order 
first, and then begin to write.
1. I suggest/ local authority/ make/ them/ stop/ polluting activities.
2. They produce/ so/ much/smoke/we/not/ breathe.
3. I/ write/ you/ the pollution/ make/ factory/ near/ our houses.
4. I/ look forward/ hear/ you / see/ your solution. 
They also make/ river/ behind/ our houses/ dirty/ chemical waste. 
Dear Mr. President, 

Tài liệu đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_covid_19_cac_mon_khoi_9_lan_2.docx