ÔN TẬP TOÁN 9 LẦN 4 Bài 1. Rút gọn các biểu thức sau: a) 12 27 48 b) 45 20 80 : 5 16 1 1 1 c) 2 27 48 8 d) 3 3 5 3 5 3 1 3 d) 3 20 125 15 5 e) 6 128 50 7 8 : 3 2 5 5 3 4 2 2 f) 2 48 27 2 3 g) (3 2 2) ( 8 4) 2 3 10 2 2 2 h) (4 15) 2 ( 15 3) 2 i) k) 5 1 2 1 5 5 5 5 1 1 m) 15 6 6 1 5 1 5 x 1 2 x Bài 2. Cho biểu thức G x 1 (x > 0, x ≠ 1) x 1 1 x x 1 a) Rút gọn biểu thức G b) Tìm x để G 2 Bài 3. Giải phương trình: a) x 5 3 b) 4 5x 12 1 c) x 2 6x 9 3 d) 4x 20 x 5 9x 45 4 3 Bài 4. Cho hai đường thẳng (d): y = – 2x + 4 và (d’): y = 3x + 1 a) Hai hàm số trên hàm số nào đồng biến, hàm số nào nghịch biến? Vì sao? b) Vẽ (d) và (d’) trên cùng một mặt phẳng tọa độ. c) Gọi N là giao điểm của hai đường thẳng (d) và (d’). Tìm tọa độ của điểm N. d) Tính số đo góc tạo bởi đường thẳng (d’) với trục Ox Bài 5. Cho hàm số y m 1 x 2m 1 (d) a) Xác định m để đường thẳng (d) đi qua gốc tọa độ. b) Tìm m để đường thẳng (d) đi qua A(3; 4).Vẽ đồ thị với m vừa tìm được. c) Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng vừa vẽ với đường thẳng (d’): y 2x 4 d) Tính số đo góc tạo bởi đường thẳng (d’) với trục Ox. Bài 6. Tìm các giá trị của m để hai đường thẳng: y = mx + 1 và y = (3m- 4)x – 2 a) Song song b) Cắt nhau c) Vuông góc với nhau Bài 7. Giải các hệ phương trình sau: 1 x 3y 10 6 3x 2y 8 x 5y 16 2x 3y 12 1 2 2x y 7 7 2x y 5 x 4y 10 x 7y 9 3 3x 5y 18 8 5x 3y 7 x 2y 5 3x y 8 4 4x 3y 6 9 2x y 3 2x 5y 16 3x 4y 10 5 2x y x 3y 3 10 x y 2 3x 3y 9 x 3y 6 Bài 8. Cho tam giác ABC vuông tại A có Bµ 600 , BC = 20cm. a) Tính AB, AC b) Kẻ đường cao AH của tam giác. Tính AH, HB, HC. Bài 9. Cho điểm C trên (O), đường kính AB. Từ O vẽ đường thẳng song song với AC và cắt tiếp tuyến tại C của đường tròn (O) ở P. a) Chứng minh OBP = OCP. b) Chứng minh PB là tiếp tuyến của (O). Bài 10. Cho ABC vuông tại A. Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC, d là tiếp tuyến của đường tròn tại A. Các tiếp tuyến của đường tròn tại B và C cắt d tại D và E. Chứng minh: a) Góc DOE vuông. b) DE = BD + CE c) BC là tiếp tuyến của đường tròn đường kính DE. ÔN TẬP VẬT LÍ 9 I- TRẮC NGHIỆM: Câu 1: Khi đo hiệu điện thế xoay chiều ta dùng: A. Vôn kế xoay chiều. B. Vôn kế một chiều. C. Ampe kế xoay chiều. D. Ampe kế một chiều. Câu 2: Để giảm hao phí trên đường dây khi truyền tải điện người ta thường dùng cách nào? A. Giảm điện trở R. B. Giảm công suất nguồn điện. C. Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn điện. D. Câu A, C đều đúng. Câu 3: Với cùng một công suất điện truyền đi, công suất hao phí sẽ thay đổi thế nào nếu chiều dài đường dây tải điện tăng gấp đôi? A. Giảm 2 lần. B. Tăng 2 lần. C. Giảm 4 lần. D. Tăng 4 lần. Câu 4: Máy biến thế là một thiết bị có tác dụng gì? A. Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. B. Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều. C. Biến đổi hiệu điện thế một chiều. D. Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều. Câu 5: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 500 vòng dây, muốn tăng hiệu điện thế lên 4 lần thì cuộn thứ cấp phải quấn bao nhiêu vòng? A. 125 Vòng. B. 2000 Vòng. C. 1500 Vòng.D. 1750 Vòng. 2 Câu 6: Công thức nào sau đây biểu thị định luật Ôm? U U R I A. R B. I C. I D. R I R U U Câu 7: Hệ thức thể hiện mối liên hệ giữa điện trở R của dây dẫn với chiều dài l, tiết diện S và điện trở suất µ của vật liệu làm dây dẫn l lS S A. R = B. R= C. R = D. R = Sl S l Câu 8: Khi nói về biến trở trong một mạch điện có hiệu điện thế không đổi, câu phát biểu nào sau đây là đúng? A. Biến trở dùng để thay đổi chiều dòng điện B. Biến trở dùng để thay đổi cường độ dòng điện C. Biến trở được mắc song song với mạch điện. D. Biến trở dùng để thay đổi hiệu điện thế Câu 9: Công thức nào sau đây thể hiện hai điện trở mắc song song với nhau? R1R2 A. RAB = B. RAB = R1+ R2 C. UAB= U1+ U2 R1 R2 Câu 10: Công thức tính điện trở của một dây dẫn hình trụ, đồng chất, chiều dài l, tiết diện cắt ngang có đường kính d và có điện trở suất là: 4 l 4.d 2 .l 4.d 2 A. R = B. R = C. R = D. R = 4. .d .2 . .l d 2 .d .l Câu 11: Cho hai điện trở R1 = 20 ; R2 = 60 mắc vào hai điểm A, B. Mắc R1 nối tiếp R2 vào U = 120V. Cường độ dòng điện qua mạch trên là: A. 10A B. 7,5A C. 2A D. 1,5A Câu 12: Một dây dẫn Nicrom dài 15m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U, Điện trở của dây dẫn có giá trị là: A. R = 55 B. R =110 C. R= 220 D = 50 Câu 13: Khi mắc điện trở R = 12 vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là: A. 2A B. 0,5A C. 1A D. 1,5A Câu 14: Điện trở của đoạn dây dẫn bằng đồng dài 100m, tiết diện 2mm2 và có điện trở suất 1,7.10-8 là: A. 0,75 B. 0,65 C. 0,85 D. 0,95 Câu 15: Định luật Jun-Len- xơ Cho biết điện năng biến đổi thành : A. Cơ năng C. Hóa năng B. Năng lượng ánh sáng D. Nhiệt năng Câu 16: Trong gia đình, các thiết bị đun nóng bằng điện sử dụng nhiều điện năng nhất. Biện pháp tiết kiệm nào dưới đây là hợp lí nhất? A. Không sử dụng các thiết bị đun nóng bằng điện B. Không đun nấu bằng điện C. Chỉ sử dụng các thiết bị điện nung bằng điện trong thời gian tối thiểu cần thiết. D. Không đun nấu bằng điện và chỉ sử dụng các thiết bị nung nóng khác như bàn là, máy sấy tóc trong thời gian tối thiểu cần thiết. Câu 17: Công thức nào là công thức công suất của một đoạn mạch? A. P = U.I.t B. P = I.R C. P = U.I.t D. P = U.I 3 II- TỰ LUẬN: Câu 1: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu cuộn dây thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu? Câu 2: Trên một bóng đèn có ghi 12V – 6W. Đèn này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức trong 1h. Hãy tính a. Điện trở của đèn khi đó. b. Điện năng mà đèn sử dụng trong thời gian trên. Câu 3: Một dây dẫn có điện trở 176 được mắc vào hiệu điện thế 220V. Tính nhiệt lượng do dây tỏa ra trong 30 phút theo đơn vị Jun? Câu 4: a) Phát biểu quy tắc xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua. b) Hãy xác định chiều của lực điện từ, chiều của dòng điện và tên của từ cực trong các trường hợp dưới đây. Câu 5: Đường dây tải điện dài 100km, truyền đi một dòng điện có công suất 6MW và hiệu điện thế truyền tải là 10kV. Dây dẫn bằng đồng, cứ 1km có điện trở là 0,3Ω. Tính công suất hao phí trên đường dây? ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 (ĐỢT 4) A. PHẦN VĂN BẢN Bài Ánh trăng a. Tác giả:Nguyễn Duy Là một gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước, thế hệ của ông trãi qua bao hi sinh thử thách, gian khổ, từng chứng kiến bao hi sinh lớn lao của nhân dân, đồng đội trong chiến tranh. b. Tác phẩm: - Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm 1978, in trong tập “Ánh trăng”, tập thơ được tặng giải A của Hội nhà văn Việt Nam năm 1984. - Thể thơ: năm chữ - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm. 4 c. Nội dung: Bài thơ như một lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “ uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa, thủy chung cùng quá khứ. d. Nội dung: * Bố cục - Khổ 1,2,3: Vầng trăng tình nghĩa từ quá khứ đến hiện tại. - Khổ 4: Vầng trăng xuất hiện đột ngột khi đèn điện tắt. - Khổ 5-6: Ánh trăng gợi bao cảm xúc suy tư. * Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa - Vầng trăng là hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát; là người bạn tri kỉ suốt một thời tuổi nhỏ cho đến những năm tháng chiến tranh ở rừng. - Vầng trăng tròn đột ngột xuất hiện trong đêm điện tắt làm ùa dậy trong long người bao nỗi nhớ về kỉ niệm đã qua, bao hình ảnh của thiên nhiên đất nước bình dị, hiền hậu “Như là đồng là bể - như là song là rừng”. Vầng trăng có ý nghĩa biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, và hơn thế, trăng còn là vẻ đẹp bình dị và vĩnh hằng của đời sống. - “Trăng cứ tròn vành vạnh” như tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên chẳng thể phai mờ. “Ánh trăng im phăng phắc” chính là người bạn, nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc đang nhắc nhở nhà thơ, nhắc nhở chúng ta. Con người có thể vô tình, có thể lãng quên nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt. Khổ thơ cuối là nơi tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của tác phẩm. e.Luyện tập: - Học thuộc thơ. - Phân tích bài thơ Ánh trăng. B.PHẦN TIẾNG VIỆT VI.KHỞI NGỮ VÀ CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP. 1. Lý thuyết 1/1. Khởi ngữ: a.Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ ?( khởi ngữ là gì ?) TL: Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ , nêu lên đề tài được nói đến trong câu. Trước khởi ngữ có thể thêm một trong các quan hệ từ : về, đối với, còn . Ví dụ: -Về bài tập, bạn ấy làm rất cẩn thận. Đối với việc học, tôi luôn quan tâm. 1/2. Các thành phần biệt lập ? Có những thành phần biệt lập nào ? TL: Thành phần biệt lập là bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu. - Có 4 thành phần biệt lập : tt Tp biệt lập kn Ví dụ 1 Thành phần tình Thành phần tình thái được dùng để thể -Hình như bộ đội ta sắp đánh thái hiện cách nhìn của người nói đối với sự lớn. việc được nói đến trong câu. - Có vẻ như cơn bão đã đi qua. 2 Thành phần cảm Thành phần cảm thán được dùng để Chao ôi, trời hôm nay đẹp quá ! thán bộc lộ tâm lí của người nói( vui,buồn, mừng ,giận, ) - A, mẹ đã về! 3 Thành phần gọi- Thành phần gọi-đáp được dùng để tạo - Này,con đã học bài chưa?( tp 5 đáp lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp. gọi) - Dạ, con đã học rồi .( tp đáp) 4 Thành phần phụ Thành phần phụ chú được dùng để bổ -Bác tôi, người đứng bên phải chú sung một số chi tiết cho nội dung chính bức hình, là một cựu chiến của câu. Tp phụ chú thường được đặt binh. giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, , hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi còn được đặt sau dấu hai chấm, 2. Bài tập Bài 1: Chỉ ra các thành phần câu trong mỗi câu sau: a) Nửa tiếng đồng hồ sau, chị Thao chui vào hang. (Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi) b) Tác giả thay mặt cho đồng bào miền Nam – những người con ở xa, bày tỏ niềm tiếc thương vô hạn. c) Thế à, cảm ơn các bạn! (Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi) d) Này ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn. (Nam Cao – Lão Hạc) Bài 2: Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong những câu sau đây : a) Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều. (Kim Lân, Làng) b) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài. (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa) c) Ông lão bỗng ngừng lại ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đổ đốn đến thế được. (Kim Lân, Làng) Bài 3: Xác định thành phần phụ chú, thành phần khởi ngữ trong các ví dụ sau: a) Lan - bạn thân của tôi - học giỏi nhất lớp. b) Nhìn cảnh ấy mọi người đều chảy nước mắt, còn tôi, tôi cảm thấy như có ai đang bóp nghẹt tim tôi. (Nguyễn Quang Sáng - Chiếc lược ngà) c) Kẹo đây, con lấy mà chia cho em. Bài 4: Tìm thành phần gọi – đáp trong câu ca dao sau và cho biết lời gọi – đáp đó hướng đến ai. Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống, nhưng chung một giàn. Bài 5: Chỉ ra các từ ngữ là thành phần biệt lập trong các câu sau. Cho biết tên gọi của các thành phần biệt lập đó. a) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm. (Nam Cao, Lão Hạc) b) Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đó về. (Hữu Thỉnh, Sang thu) c. Lan, bạn thân nhất của tớ, đã chuyển lên thành phố. d. Có lẽ chiều nay trời sẽ mưa. e. Hình như đó là bạn Lan f. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. 6 g. Chao ôi, bắt gặp một người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài. h. Hôm nay có lẽ trời sẽ nắng. C.PHẦN TẬP LÀM VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ(tt) Đề bài: Suy nghĩ về cõu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy" Dàn ý tham khảo I. Mở bài - Giới thiệu câu tục ngữ và giá trị tư tưởng chung của nó(Một trong những truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta là lòng biết ơn, biết trân trọng những người đã giúp đỡ mình.) - Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau : “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ”. II. Thân bài 1. Giải thích - Ăn quả : sử dụng, thừa hưởng những thành quả, những kết quả trong cuộc sống hiện đại - Kẻ trồng cây : là người làm nên những thành quả đó hoặc góp phần đêm lại những thành quả đó - Cả câu : nhắc nhở ta phải biết ơn những người đã có công tạo ra các thành quả mà ta đang thừa hưởng 2. Đánh giá vấn đề (Tại sao ăn quả phải nhớ kẻ trồng cây?) - Vì phải có người trồng cây mới thu hoạch quả.Trong cuộc sống tất cả những thành quả đều được tạo nên bởi nhiều công sức (dẫn chứng) - Vì nhớ “ Kẻ trồng cây ” là lẽ đương nhiên phù hợp với đạo lý sống ở trên đời, khi đã biết thừa hưởng, biết nhận lãnh những thành quả từ công sức của người khác, chúng ta không thể có thái độ vô ơn bội bạc (dẫn chứng) => Khẳng định : lòng biết ơn là tình cảm không thể thiếu ở một con người có phẫm chất đạo đức tốt đẹp 3. Mở rộng vấn đề - Ta không chỉ nhớ mà còn phải ra sức đáp đền (giữ gìn và phát huy những thành quả đó) - Ta không chỉ ăn quả mà còn phải ra sức trồng cây (sẵn sàng đóng góp công sức để tạo ra những thành quả lao động) - Câu tục ngữ là lời khuyên nhủ có tác dụng giáo dục tình cảm, đạo đức cho chúng ta - Câu tục ngữ thể hiện truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta và là một chân lý mãi mãi có giá trị - Cần phê phán thói vô ơn, bạc nghĩa - Cần phê phán thói xa hoa, lãng phí III. Kết bài - Nhận định, đánh giá, bàn bạc về vấn đề được nêu qua câu tục ngữ; ý nghĩa của câu tục ngữ ấy đối với cuộc sống hôm nay - Bài học hành động đúng cho bản thân. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 (TT) A. PHẦN VĂN BẢN Bài Đoàn thuyền đánh cá a. Tác giả:Huy Cận 7 - Nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập “Lửa thiêng”, là một trong những nhà thơ tiêu biểu với nền thơ hiện đại Việt Nam. b. Tác phẩm: - Hoàn cảnh sáng tác: Giữa năm 1958 trong chuyến đi thực tế dài ngày ở Quảng Ninh, in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng”. - Thể thơ: Tự do (7 chữ) - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm. c. Nội dung: Bài thơ đã khắc họa nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống. d. Nghệ thuật:Bài thơ có nhiều sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú độc đáo; có âm hưởng khỏe khoắn, hào hùng, lạc quan. e. Nội dung cảm nhận: * Hình ảnh con người lao động trong sự hài hòa với thiên nhiên vũ trụ. Bài thơ là sự kết hợp hai nguồn cảm hứng về lao động và thiên nhiên, vũ trụ. Trong thơ này nổi bật lên là vẻ đẹp và sức mạnh của con ngwowiftrong sự hài hòa đẹp đẽ với khung cảnh thiên nhiên. + Hình ảnh con người lao động và công việc của họ, ở đây là đoàn thuyền đánh cá, được đặt vào không gian rộng lớn của trời biển, trăng sao để làm tăng thêm kích thước, tầm vóc và vị thế của con người. Nhà thơ đã sử dụng bút pháp phóng đại cùng với những liên tưởng mạnh bạo, bất ngờ để sáng tạo hình ảnh về người lao động: “- Câu hát căng buồm cùng gió khơi - Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng - Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” + Sự hài hòa giữa con người lao động và thiên nhiên, vũ trụ còn thể hiện ở sự nhịp nhàng giữa điệu vận hành của thiên nhiên, vũ trụ và trình tự công việc lao động của đoàn thuyền đánh cá. Khi mặt trời xuống biển, vũ trụ vào đêm cũng là khởi đầu của chuyến ra khơi. Công việc diễn ra thường xuyên, đều đặn như là một nhịp sống đã quen thuộc “ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”. Con thuyền ra khơi có gió làm lái, trăng làm buồm, gõ thuyền đuổi cá vào lưới cũng theo nhịp trăng sao. Đến lúc sao mờ, đêm sắp tàn thì cũng là lúc đoàn thuyền trở về, tuy nặng khoang cá đầy mà vẫn lướt đi phơi phới “chạy đua cùng mặt trời” + Hình ảnh con người lao động trong bài thơ được sáng tạo với cảm hứng lãng mạn, thể hiện niềm tin vui trước cuộc sống mới. * Hình ảnh thơ về thiên nhiên và lao động: Bài thơ là một bức tranh đẹp, rộng lớn, lộng lẫy, kế tiếp nhau về thiên nhiên và đoàn thuyền đánh cá. + Cảnh biển vào đêm: Cảnh vừa rộng lớn lại vừa gần gũi với con người do một liên tưởng so sánh thú vị của nhà thơ: “ Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa.” => Trong liên tưởng này, vũ trụ như một ngôi nhà lớn, với màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ với những lượn sóng là then cửa. + Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển: “Thuyền ta lái gió với buồm trăng 8 Lướt giữa mây cao với biển bằng Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lưới vây giăng.” =>Con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước biển cả bao la, đã trở thành con thuyền kì vĩ khổng lồ, hòa nhập với kích thước của thiên nhiên vũ trụ “ lái gió, buồm trăng, mây cao, biển bằng, dò bụng biển, dàn đan thế trận....” “ - Ta hát bài ca gọi cá vào, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao -Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng Kéo xoăn tay chùm cá nặng” =>Công việc nặng nhọc của người đánh cá đã thành bài ca đầy niềm vui, nhịp nhàng cùng thiên nhiên. Bút pháp lãng mạn và sức tưởng tượng phong phú của nhà thơ làm giàu thêm cuộc sống thiên nhiên, con người; biểu hiện say sưa hào hứng và những ước mơ bay bổng của con người muốn hòa nhập thiên nhiên và chinh phục thiên nhiên bằng công cuộc lao động của mình. + Hình ảnh đẹp lộng lẫy và rực rỡ của loài cá trên biển. “- Cá thu biển Đông như đoàn thoi Đêm ngày dệt biển muông luồng sáng - Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẩy trăng vàng chóe. -Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông - Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi” => Những hình ảnh này có vẻ đẹp của tranh sơn mài lung linh, huyền ảo được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng bay bổng từ sự quan sát hiện thực trở nên kì ảo, làm giàu đẹp thêm cái đẹp vốn có trong tự nhiên. *Luyện tập: - Học thuộc thơ. -Phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá B. TIẾNG VIỆT : TƯ VỰNG Bài 1: Đọc hai câu thơ sau "Nỗi mình thêm tức nỗi nhà, Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!" (Nguyễn Du, Truyện Kiều) - Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? - Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao? Bài 2: Chú ý những từ in nghiêng trong các câu sau: • Những chiếc giỏ xe chở đầy hoa phượng. • Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng. • Tên riêng bao giờ cũng được viết hoa. a) Chỉ ra từ nào dùng nghĩa gốc, từ nào dùng nghĩa chuyển? b) Nghĩa chuyển của từ "lệ hoa" là gì? Bài 3: Từ "xuân" trong câu thơ sau được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Trước lầu Ngưng bích khóa xuân Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung (Truyện Kiều - Nguyễn Du) 9 Bài 4: a) Xác định từ đơn, từ phức trong hai câu thơ sau: Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về (Sang thu – Hữu Thỉnh) b) Từ chùng chình là từ tượng hình hay tượng thanh? Vì sao? Bài 5: Có mấy phương thức chủ yếu để phát triển nghĩa của từ ngữ? Cho biết nghĩa của từ "đầu" trong hai câu sau được chuyển nghĩa theo phương thức nào? a) Anh ta có cái đầu tuyệt vời, nhớ đến từng chi tiết. b) Đầu máy bay; đầu tủ Bài 6: Tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của các từ in đậm trong các câu thơ sau: a) Đề huề lưng túi gió trăng, Sau chân theo một vài thằng con con. (Nguyễn Du, Truyện Kiều) b) Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. (Nguyễn Du, Truyện Kiều) Bài 7: Bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt được mở đầu như sau: “Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.” (Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2009, tr.143) Chỉ ra từ láy trong những dòng thơ . Từ láy ấy giúp em hình dung gì về hình ảnh "bếp lửa" mà tác giả nhắc tới ? C. TẬP LÀM VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ 1. Cỏc bước làm một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lớ -Tìm hiểu đề - tìm ý: -Lập dàn bài: gồm 3 phần -.Viết bài văn hoàn chỉnh -Đọc lại bài viết, sửa chữa 2. Dàn bài chung: a. Mở bài: - Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí cần bàn luận - Dẫn dắt đưa vấn ra vấn đề nghị luận về tư tượng đạo lí trong đề bài b. Thân bài: Bàn luận vấn đề - Giải thích (ngắn gọn) tư tưởng, đạo lí: Đầu tiên, cần giải thích những từ trọng tâm, sau đó giải thích cả câu nói: giải thích các từ ngữ, thuật ngữ, khái niệm, nghĩa đen, nghĩa bóng (nếu có); rút ra ý nghĩa chung của tư tưởng, đạo lý; quan điểm của tác giả qua câu nói (thường dành cho đề bài có tư tưởng, đạo lí được thể hiện gián tiếp qua câu danh ngôn, tục ngữ, ngạn ngữ,...). Thường trả lời câu hỏi: Là gì? Như thế nào? Biểu hiện cụ thể? - Phân tích và chứng minh các mặt đúng của tư tưởng, đạo lí (thường trả lời câu hỏi tại sao nói như thế? Dùng dẫn chứng cuộc sống xã hội để chứng minh. Từ đó chỉ ra tầm quan trọng, tác dụng của tư tưởng, đạo lí đối với đời sống xã hội). 10 - Bác bỏ (phê phán) những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề: bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến tư tưởng, đạo lí vì có những tư tưởng, đạo lý đúng trong thời đại này nhưng còn hạn chế trong thời đại khác, đúng trong hoàn cảnh này nhưng chưa thích hợp trong hoàn cảnh khác; dẫn chứng minh họa. - Mở rộng bằng cách giải thích và chứng minh, nhận định, đánh giá, bàn bạc về tư tưởng, đạo lí đó trong bối cảnh của cuộc sống riêng, chung qua việc đào sâu thêm vấn đề, lật ngược vấn đề (Các em có thể đưa ra mặt trái của vấn đề, phủ nhận nó là công nhận cái đúng, ngược lại, nếu vấn đề bình luận là sai hãy lật ngược bằng cách đưa ra vấn đề đúng, bảo vệ cái đúng cũng có nghĩa là phủ định cái sai. Trong các bước mở rộng, tuỳ vào từng trường hợp và khả năng của mình mà áp dụng cho tốt, không nên cứng nhắc). c. Kết bài: Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành động). -> Đây là vấn đề cơ bản của một bài nghị luận bởi mục đích của việc nghị luận là rút ra những kết luận đúng để thuyết phục người đọc áp dụng vào thực tiễn đời sống. II. Luyện tập: Đề 1. Đức tính trung thực Dàn ý tham khảo 1. Mở bài - Trong xã hội cổ đại hay hiện đại, một con người muốn được tôn trọng, được sự kính yêu và dễ thành công trong cuộc sống thì ngoài tài năng, học vấn, trí tuệ hơn người thì họ còn cần rèn cho mình một phẩm chất đạo đức tốt đẹp. - Một trong những đức tính quý giá làm nên con người, vẫn luôn được ông bà tổ tiên ta truyền dạy cho con cháu ấy là đức tính trung thực. 2. Thân bài * Khái niệm: - Trung thực là một đức tính tốt đẹp, đó là sự chân thành, ngay thẳng, không gian dối trong bất kỳ chuyện gì. - Người trung thực là không dối gian, giấu giếm, không đổi trắng thay đen sự thật, không lừa lọc người khác, luôn đối xử với mọi người một cách chân thành, thẳng thắn, luôn tôn trọng sự thật, bảo vệ sự thật, lên án sự dối trá. * Biểu hiện: - Trong học tập: Học sinh trong giờ kiểm tra nghiêm túc làm bài, không quay cóp... - Trong cuộc sống: Thật thà, không gian dối, lừa gạt vì lợi ích riêng của bản thân mà làm tổn hại đến những người xung quanh - Trong công việc: + Người làm kế toán thì không lợi dụng nghiệp vụ để bòn rút công quỹ. + Người hay được cử đi công tác thì không khai khống hóa đơn, chứng từ để nhận thêm tiền phụ cấp. - Trong kinh doanh: Người sản xuất không vì tranh thủ lợi nhuận mà làm ra các mặt hàng nhái, hàng kém chất lượng,... - Trong các mối quan hệ xã hội thông thường, là sự chân thành, không giấu diếm giữa cha mẹ - con cái, tình yêu - hôn nhân, giữa bạn bè,... * Ý nghĩa: 11 - Người trung thực sẽ ngày càng hoàn thiện và trau dồi nhân cách để hoàn thiện bản thân, trở thành một công dân tốt của xã hội.. - Người dối gian sẽ bị mọi người quay lưng và lánh, thậm chí họ còn tự tạo thêm cho mình kẻ thù, chẳng có một mối quan hệ nào tử tế. Người nói dối chính là kẻ cô đơn và đáng thương nhất trong cuộc đời của họ. * Nhận thức và hành động: - Phải có thói quen trung thực với chính bản thân, biết được vị trí của bản thân, không ảo tưởng - Luôn tôn trọng sự thật, khi trò chuyện với người khác đừng tự biến tấu những câu chuyện hay sự kiện theo ý mình, có sao hãy nói vậy, đừng cố thay đen đổi trắng. - Trung thực với lỗi lầm của bản thân, không che đậy giấu giếm mà nên thẳng thắn nhìn nhận để được thông cảm và được sửa chữa lỗi lầm. |- Là học sinh thì tránh việc chép bài, quay cóp, gian lận trong thi cử, hãy tự cố gắng học bài và làm bài năng lực thật của mình - Lên tiếng và có những hành động để bênh vực sự thực, bênh vực lẽ phải và những người trung thực dám lên án hành vi gian dối. - Ngăn chặn những hành vi lừa lọc, thiếu trung thực, tuyên truyền mọi người cùng noi gương những tấm gương về sự trung thực. 3. Kết bài - Trung thực là đức tính quý báu đã được lưu truyền muôn đời nay cho nhiều thế hệ con cháu, là cái cốt lõi mà con người cần phải có được. - Cần ý thức tự giác luôn luôn trau dồi, bồi dưỡng tính trung thực cho bản thân, góp phần làm cho xã hội trở nên văn minh, tốt đẹp hơn. Đề 2. Tinh thần tự học Dàn ý tham khảo I. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận - Có rất nhiều con đường để tích lũy tri thức: thụ động; chủ động; đối phó; qua nhiều phương tiện khác nhau. -Tự học là cách hữu hiệu nhất để tiếp thu tri thức II. Thân bài: 1. Giải thích thế nào là tự học? - Tự học là quá trình bản thân chủ động tích lũy tri thức, không ỷ nại phụ thuộc vào bất kỳ người nào, cái gì. - Quá trình tự học diễn ra xuyên suốt trong quá trình học tập từ khi tìm tòi, trau dồi, tích lũy đến khắc sâu và áp dụng tri thức. - Tự học được thực hiện dưới nhiều cách thức khác nhau: tự học trên lớp, hỏi han bạn bè; tự tìm hiểu qua sách vở, phương tiện thông tin đại chúng, tự học tập qua những người xung quanh; Tùy vào mục đích và hoàn cảnh cụ thể tự học lại có những dạng biểu hiện khác nhau song ý nghĩa chung lại vẫn là chỉ sự chủ động, tinh thần tự giác; sáng tạo, đề cao vai trò của bản thân người học. 2. Tại sao cần có tinh thần tự học? Ưu việt của tinh thần tự học : 12 - Kho tàng tri thức nhân loại là vô tận, sự học là mãi mãi và không phải thời điểm nào cũng có người ở bên chỉ dạy cho ta. Nếu chúng ta không tự giác, không nhạy bén và tự tìm hiểu thì mãi mãi chúng ta cũng chỉ là những kẻ tụt hậu, ngu ngốc. - Tiếp thu kiến thức một cách thụ động nhồi nhét cũng giống như bản thân chỉ thấy được phần nổi của tảng băng trôi, không thể hiểu sâu và nắm chắc vấn đề. - Việc học theo một lối mòn sẽ khiến tư duy bị trì trệ, kéo đến nhiều hệ lụy về cuộc sống sau này. - Nếu ta không có tinh thần tự học thì chúng ta sẽ trở nên máy móc, sách vở, không thể áp dụng linh hoạt những kiến thức đã học vào thực tiễn. - Ý nghĩa của tinh thần tự học: + Tự học mang lại cho ta cảm giác hứng thú, say mê, trân trọng chiến thắng và động lực phấn đấu trên con đường chinh phục tri thức. + Giúp chúng ta tích lũy kiến thức một cách chủ động tránh được những lỗi lầm không đáng có, bài trừ tình trạng học vẹt, học tủ. + Giúp chúng ta nắm rõ nắm sâu vấn đề mình tích lũy. + Tự học rèn cho con người bản năng tự giác, độc lập, không ỷ lại, có thể làm chủ và xử lí nhanh nhạy trong mọi tình huống xảy đến. Là cách tốt nhất phát triển khả năng sáng tạo, tìm tòi; thúc đẩy tư duy của con người; rèn luyện khả năng kiên trì, cần mẫn và sức chịu đựng của bản thân; giúp chúng ta có thể áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống một cách linh hoạt, có hiệu quả nhất; tự học là chìa khóa hữu hiệu nhất để con người chinh phục được kho tàng tri thức bao la của nhân loại. 3. Dẫn chứng: Từ xưa đến nay, trong lịch sử dân tộc có rất nhiều tấm gương sáng về tinh thần tự học: + Mạc Đĩnh Chi: Hiểu được gia cảnh nghèo khổ và tấm lòng của mẹ ngày đêm ra sức học hành, ông đọc sách mọi lúc mọi nơi kể cả khi đi kiếm củi, khi ăn cơm, mượn cả sách của thầy của bạn về nhà tự mình tim hiểu. Trời không phụ lòng người, sau những năm tháng khó khăn, vất vả, cần mẫn, Mạc đĩnh chi đã thi đỗ trạng nguyên khi chỉ mới 24 tuổi, làm quan phục vụ cho đất nước ở 3 triều vua Trần Minh Tông, Trần Anh Tông; Trần Hiến Tông và được người đời trọng vọng. + Hồ Chủ tịch ra đi tìm đường cứu nước với hai bàn tay trắng. Nhưng với tinh thần tự học, ham tìm tòi khám phá, Bác đã đi khắp năm châu địa cầu học được nhiều điều hay, điều bổ ích đem về giúp dân giúp nước. + Thần đồng Đỗ Nhật Nam: Tuy còn nhỏ tuổi nhưng nhờ tinh thần chịu khó, chăm chỉ đọc sách, chủ động học hỏi mà em đã đạt được nhiều thành tích đáng coi trọng: giải nhất thuyết trình tại Mỹ; thần đồng Tiếng anh; giải Ba hạng mục quản trị kinh doanh; 4. Mở rộng vấn đề - Phê phán học tủ, học vẹt, học theo lối mòn: Đây là những lối học thụ động, không mang đến hiệu suất vững bền. - Đề cao tinh thần tự học (ham học hỏi từ những người xung quanh, luôn biết tiếp thu lắng nghe và chọn lọc ý kiến đóng góp từ mọi người để rút ra những kinh nghiệm cho bản thân). 5. Liên hệ bản thân - Là thế hệ đang ngồi trên ghế nhà trường thì việc rèn luyện cho bản thân tinh thần tự học là điều vô cùng cần thiết. + Đầu tiên cần phải xác định mục đích đúng đắn của việc học tập; đề ra phương hướng, lộ trình học tập phù hợp với khả năng và mục tiêu của bản thân. 13 + Chăm chú lắng nghe bài giảng thầy cô trên lớp; về nhà luyện tập và tìm tòi nhiều câu hỏi, nhiều bài tập hay, sáng tạo để rèn cho mình những kĩ năng riêng. + Nếu không biết, không rõ không được giấu dốt mà mạnh dạn đề cập vấn đề với thầy cô, bạn bè để tìm hướng giải quyết. + Học ở mọi lúc, mọi nơi từ nhiều người, nhiều nguồn khác nhau: sách vở, báo đài, người thân,.. III. Kết bài - Tinh thần tự học là nhân tố cần thiết đối với sự nghiệp của mỗi người - Rèn luyện tinh thần tự học chính là ta đang tập dượt những bước đi vững chắc cho tương lai sau này. ÔN TẬP MÔN GDCD KHỐI 9 (ĐỢT 4) Bài 14 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN Phần 1: Câu hỏi/Bài tập A. Bài tập trắc nghiệm Bài tập 1: Trong các quyền sau, quyền nào là quyền lao động? a) Quyền được thuê mướn lao động; b) Quyền mở trường dạy học, đào tạo nghề; c) Quyền sở hữu tài sản; d) Quyền được thành lập công ti, doanh nghiệp; đ) Quyền sử dụng đất; e) Quyền tự do kinh doanh Bài tập 2: Em hãy xác định ai là người có hành vi vi phạm Luật Lao động trong các trường hợp dưới đây (người lao động hay người sử dụng lao động): Người sử Người Hành vi vi phạm dụng lao động lao động a) Thuê trẻ em 14 tuổi làm thợ may công nghiệp b) Đi xuất khẩu lao động chưa hết thời hạn đã bỏ việc, trốn ở lại nước ngoài c) Không trả công cho người thử việc d) Kéo dài thời gian thử việc đ) Không sử dụng trang bị bảo hộ lao động khi làm việc e) Tự ý bỏ việc không báo trước f) Nghỉ việc dài ngày không có lí do g) Không trả đủ tiền công theo thoả thuận h) Không cung cấp trang, thiết bị bảo hộ lao động cho người làm việc trong môi trường độc hại như đã cam kết trong hợp đồng lao động i) Tự ý đuổi việc người lao động khi chưa hết hạn hợp đồng Bài tập 3: Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào những chỗ trống dưới đây sao cho đúng với kiến thức đã học: - (1) là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và cá giá trị tinh thần cho xã hội. 14 1. a. Lao động b. Nghệ thuật c. Tôn giáo d. Pháp luật - (2) .................. là sự thỏa thuận giữa những người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. 2. a. Thuê mướn nhân công b. Thỏa ước lao động tập thể c. Hợp đồng lao động d. Giao ước lao động - Cấm nhận trẻ em chưa đủ (3) .................. Cấm sử dụng người lao động dưới (4) ................. tuổi làm những công việc nặng nhọc hoặc tiếp xúc với chất độc hại 3. a. 14 b. 15 c. 16 d. 17 4. a. 17 b. 18 c. 19 d. 20 - Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là (5) . a. lao động b. công chức c. công nhân d. việc làm Bài tập 4: Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng: Phương án lựa chọn Đúng Sai 1. Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người trong xã hội đều có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và của toàn xã hội. 2. Lao động không phải là quyền mà là nghĩa vụ của mỗi công dân đối với đất nước 3. Trẻ em cần lao động kiếm tiền, góp phần nuôi dưỡng gia đình 4. Mọi hoạt động tạo ra việc làm, thu hút lao động đều được Nhà nước khuyến khích 5. Con cái có nghĩa vụ giúp đỡ cha mẹ các công việc trong gia đình Bài tập 5: Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng: Phương án lựa chọn Đúng Sai 1. Lao động là hoạt động quan trọng nhất trong việc đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội 2. Trẻ em có quyền học tập, vui chơi giải trí và không phải làm gì 3. Nhà nước chỉ tạo điều kiện cho cá nhân trong nước phát triển sản xuất kinh dianh để giải quyết việc làm cho người lao động 4. Lao động lao động trí óc bao giờ cũng được coi trọng hơn lao động chân tay 5. Kết quả của lao động có thể là sản phẩm có giá trị vật chất hoặc có giá trị tinh thần B. Bài tập tự luận Bài tập 1: Câu hỏi trong phần gợi ý của bài học a) Em hãy cho biết suy nghĩ của mình về việc làm của ông An. 15 b) Bản cam kết giữa chị Ba và Giám đốc Công ti trách nhiệm hữu hạn Hoàng Long có phải là hợp đồng lao động không? c) Chị Ba có thể tự ý thôi việc được không? Như vậy có phải là vi phạm hợp đồng lao động không? Bài tập 2: Theo em, trong các ý kiến dưới đây, ý kiến nào đúng? Vì sao? a) Trẻ em có quyền học tập, vui chơi giải trí và không phải làm gì; b) Con cái có nghĩa vụ giúp đỡ cha mẹ các công việc trong gia đình; c) Trẻ em cần lao động kiếm tiền, góp phần nuôi dưỡng gia đình; d) Học nhiều cũng chẳng để làm gì, cứ làm ra nhiều tiền là tốt nhất; đ) Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình; e) Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dạy nên không phải tham gia lao động. Bài tập 3: Hà, 16 tuổi, học hết lớp 9, do nhà đông em, gia đình khó khăn, Hà muốn có việc làm để giúp đỡ bố mẹ. Theo em, Hà có thể tìm việc bằng cách nào trong các cách sau đây ? a) Xin vào biên chế, làm việc trong cơ quan nhà nước; b) Xin làm hợp đồng tại các cơ sở sản xuất kinh doanh; c) Nhận hàng của cơ sở sản xuất về làm gia công; d) Vay tiền ngân hàng để lập cơ sở sản xuất và thuê lao động. Bài tập 4: Cô giáo mới tốt nghiệp trường sư phạm và về giảng dạy trường trung học cơ sở. Buổi đầu vào lớp, làm quen với học sinh: - Các em hãy cho biết cha mẹ các em làm nghề gì ? Đề tài thật hấp dẫn, em nào cũng hào hứng. - Thưa cô, bố mẹ đều là công nhân nhà máy điện ạ ! - Thưa cô, bố em là kỹ sư nông nghiệp, mẹ em là giáo viên ạ ! Đến lượt em Mai, cũng như các bạn, em nói rất hồn nhiên: - Thưa cô, bố mẹ em đều là công nhân vệ sinh ạ ! Trong lớp bỗng rộ lên những tiếng cười. Hà ngơ ngác nhìn các bạn rồi như hiểu ra, mặt Mai đỏ bứng, mắt rơm rớm. Cô giáo nhìn cả lớp với ánh mắt nghiêm nghị rồi đến bên, đặt tay lên vai Mai, âu yếm: - Cảm ơn bố mẹ em, những người lao động đã giúp cho thành phố của chúng ta luôn sạch và đẹp. Không co nghề nào là tầm thường, chi có những kẻ lười biếng, vô công rồi nghề mới đáng xấu hổ. Em có nhận xét gì về thái độ của các bạn đã cười chế nhạo và sự ứng xử của cô giáo trong tình huống trên ? ÔN TẬP KIẾN THỨC LỊCH SỬ LỚP 9 ( ĐỢT 4) I.TRẮC NGHIỆM: Câu 1. Con đường đi tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác với lớp người đi trước? A. Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước. B. Đi sang Châu Mĩ tìm đường cứu nước. 16 C. Đi sang Châu Phi tìm đường cứu nước. D. Đi sang phương Đông tim đường cứu nước. Câu 2. Để nghiên cứu học tập chủ nghĩa Mác-Lê nin và tìm hiểu cách mạng tháng Mười Nga, từ năm 1920 đến đầu 1923 Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở đâu? A. Liên Xô B. Pháp C. Trung Quốc D. Anh Câu 3. Thời gian 6/1924 gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô, đó là sự kiện nào? A. Người dự Hội nghị Quốc tế nông dân. B. Người dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V. C. Người dự Đại hội quốc tế phụ nữ. D. Người dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII. Câu 4. Nguyên nhân trực tiếp của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930)? A. Thực dân Pháp tổ chức nhiều cuộc vảy ráp. B. Nhiều cơ sở của đảng bị phá vỡ. C. Bị động trước tình thế thực dân Pháp khủng bố sau vụ giết chết Ba Danh (9/2/1929) trùm mộ phu cho các đồn điền cao su. D. Thực hiện mục tiêu của đảng: Đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập dân quyền. Câu 5. Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Yên Bái? A. Góp phần cổ vũ lòng yêu nước và chí căm thù của nhân dân ta đối với bè lũ cướp nước và tay sai. B. Chấm dứt vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp tư sản dân tộc đối với cách mạng Việt Nam. C. Đánh dấu sự khủng hoảng của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. D. Việt Nam Quốc dân Đảng đáp ứng một phần yêu cầu của nhiệm vụ dân tộc của nhân dân ta. Câu 6. Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời vào thời gian nào? A. Tháng 1/1929. B. Tháng 2/1929. C. Tháng 3/1929. D. Tháng 4/1929 Câu 7. Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản vào Việt Nam năm 1929 có sự hạn chế gì? A. Nội bộ những người cộng sản Việt Nam chia rẽ, mất đoàn kết, ngăn cản sự phát triển của cách mạng Việt Nam. B. Phong trào cách mạng Việt Nam có nguy cơ tụt lùi. C. Phong trào cách mạng Việt Nam phát triển chậm lại D. Kẻ thù lợi dụng để đàn áp cách mạng. Câu 8. Tại hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản, có sự tham gia của các tổ chức cộng sản nào? A. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản đảng. B. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn. C. Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn. D. An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn. 17 Câu 9. Điều gì chứng tỏ Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là đúng đắn, sáng tạo, thắm đượm tính dân tộc và nhân văn? A. Nêu cao vấn đề dân tộc lên hàng đầu. B. Đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam. C. Thấy được khả năng liên minh có điều kiện với giai cấp tư sản dân tộc, khả năng phân hóa, lôi kéo một bộ phận giai cấp địa chủ trong cách mạng giải phóng dân tộc. D. Cả 3 ý trên đều đúng. Câu 10. Đại hội lần thứ nhất của Đảng diễn ra vào thời gian nào, ở đâu? A. 3/1935 ở Ma Cao - Trung Quốc. B. 3/1935 ở Hương Cảng - Trung Quốc. C. 3/1935 ở Xiêm - Thái Lan. D. 3/1935 ở Cao Bằng - Việt Nam. Câu 11. Sự kiện nào sau đây là sự kiện cơ bản đẫn đến sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 - 1931? A. Ảnh hướng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 B. Do sự khủng bố trắng của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930) C. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930) D. Cả 3 sự kiện trên Câu 12. Lần đầu tiên nhân dân lao động Việt Nam kỷ niệm ngày Quốc tế lao động vào thời gian nào? A. 1/5/1929. B. 1/5/1930. C. 1/5/1931. D. 1/5/1933. Câu 13. Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII họp vào thời gian nào? Ở đâu? A. Tháng 6/1934: Tại Ma Cao (Trung Quốc). B. Tháng 7/1935: Tại Mat-xcơ-va (Liên Xô). C. Tháng 3/1935: Tại Ma Cao (Trung Quốc). D. Tháng 7/1935: Tại I-an-ta (Liên Xô). Câu 14. Năm 1936Đảng ta chủ trương thành lập mặt trận gì? A. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương. B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. C. Mặt trận Dân chủ thống nhất Đông Dương. D. Mặt trận nhân dân Đông Dương. Câu 15. Cuộc mít tinh khổng lồ của 2 vạn rưỡi người diễn ra tại Khu Đấu Xảo (Hà Nội) vào ngày nào? A. 1/5/1930. B. 1/5/1935. C. 1/5/1938. D. 1/5/1939. Câu 16. Mục đích của Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay là gì? A. Phá hoại nền nông nghiệp của ta. B. Phát triển trồng cây công nghiệp. C. Lấy nguyên liệu cần thiết phục vụ chiến tranh. D. Phát triển công nghiệp. 18 Câu 17. Qua 3 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương đã để lại những bài học kinh nghiệm gì? A. Bài học kinh nghiệm về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích. B. Bài học về thời cơ trong khởi nghĩa giành chính quyền. C. Bài học về xây dựng lực lượng vũ trang để chuẩn bị khởi nghĩa. D. Bài học về sự phát triển chiến tranh du kích. Câu 18. Nguyên nhân chung làm cho ba cuộc khỏi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương thất bại là gì? A. Quần chúng chưa sẵn sàng. B. Kẻ thù còn mạnh, lực lượng cách mạng chưa được tổ chức, chuẩn bị đầy đủ, thời cơ chưa chín muồi. C. Lực lượng vũ trang còn yếu. D. Lệnh tạm hoãn khởi nghĩa về không kịp. Câu 19. Đội Cứu quốc quân ra đời đó là sự hợp nhất giữa: A. Đội du kích Bắc Sơn và đội du kích Ba Tơ B. Đội du kích Bắc Sơn và đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân C. Đội du kích Bắc Sơn và đội Việt Nam giải phóng quân D. Đội du kích Bắc Sơn và đội du kích Thái Nguyên Câu 20. Nối niên đại ở cột A với sự kiện ở cột B A B 1. 28/1/1941 a. Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ VIII. 2. 9/3/1945 b. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng, quân thành lập. 3. 15/4/1945 c. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước. 4. 10-19/5/1945 d. Việt Minh ra chỉ thị “Sắm vũ khí đuổi thù chung”. 5. 22/12/1944 e. Mặt trận Việt Minh thành lập. 6. 7/5/1944 f. Nhật đảo chính Pháp. 7. 19/5/1941 g. Thống nhất các lực lượng vũ trang thành lập Việt Nam giải phóng quân. II.TỰ LUẬN Câu 1: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ( 1929- 1933) đã tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam ra sao? Câu 2: Tình hình thế giới và trong nước đã ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam như thế nào trong những năm 1936 – 1939? Câu 3: Đảng Cộng sản Đông dương đã có những chủ trương và khẩu hiệu gì để đẩy phong trào cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945? Câu 4: Hãy trình bày ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám. CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN CÔNG NGHỆ 9 ( Lần 4) I/ CÂU ĐIỀN KHUYẾT: Hãy tìm từ, cụm từ..thích hợp điền vào chỗ trống: Câu 1: Dụng cụ cắt thái gồm:.........., kéo, .............. 19 Câu 2: Dụng cụ nấu nướng gồm:.............., chảo, ấm nước... Câu 3: Dụng cụ, thiết bị dùng điện trong nhà bếp như: ..................., nồi cơm điện, lò nướng điện, ................................, máy đánh trứng,... Câu 4: Luộc trứng nên cho trứng vào nước ................. để trứng không bị vỡ Câu 5: Món rán thường có màu........................, giòn, một số món rán ăn kèm với......................... và rau sống. Câu 6: Cuốn chả giò thường dùng bánh tráng............., bánh tráng bò bía, bánh tráng gạo...để cuốn. Câu7: Bữa ăn thường ngày có.......................món ăn, Bữa ăn chiêu đãi có 5 đến 6 món ăn( bữa ăn có người phực vụ) Câu 8: Trình bày bàn ăn theo phong cách Việt Nam, dụng cụ ăn uống gồm:......., đũa, ................., ......................, khăn ăn, ly nước. Câu 9: Hấp là phương pháp làm chín thực phẩm bằng............................., đun lửa ......... để hơi nước ...............................nhiều đủ làm chín thực phẩm. Câu 10: Khi thực hiện món xào cần đun ............................trong thời gian........... Câu 11: Nên cho thêm .............................. khi xào, để làm tăng độ chín của thực phẩm. Câu 12: Nấu là phương pháp làm chín thực phẩm trong môi trường ................., có............... Câu 13: Món nấu thường phối hợp nguyên liệu động vật và ................................ Câu 14: Có ....... cách sắp xếp nhà bếp thông dụng. Câu 15: Dựa trên ...................... dùng bữa và món ăn trong thực đơn để tính số dụng cụ ăn uống và số.........., số ghế cho bữa tiệc. II/ CÂU HỎI TỰ LUẬN: Câu 1: Kể tên dụng cụ, thiết bị nhà bếp dùng điện? Câu 2: Nêu yêu cầu kỹ thuật của món Rán. Câu 3:Trình bày cách sơ chế món “Gỏi cuốn”. Câu 4: Kể tên các dụng cụ để trộn, để đo lường trong nhà bếp? Câu 5: Nêu những tai nạn, rủi ro có thể xảy ra khi nấu ăn? Câu 6: Kể tên các vật dụng bảo quản thực phẩm trong nhà bếp? Câu 7: Nêu nguyên tắc chung của món xào? Câu 8: Nêu yêu cầu kỹ thuật của món cuốn hỗn hợp? Câu 9: Kể tên các dụng cụ nhà bếp làm bằng gỗ và cách bảo quản, sử dụng. Câu 10 : Kể tên các dụng cụ nhà bếp làm bằng nhôm, gang và cách bảo quản, sử dụng. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP ĐỊA 9 - Lần 4 ( Dành cho học sinh ôn tập trong thời gian nghỉ học do dịch COVID-19) Bài 35 & 36: Vùng đông bằng sông Cửu Long Câu 1: Vùng đông bằng sông Cửu Long gồm những tỉnh, thành phố nào? A. Cần Thơ, Long An, Đông Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long. B. Bến Tre, Trà Vinh, hậu Giang, Sóc Trăng. C. An Ging, Kiên Giang, bạc Liêu, Cà Mau. D. Tất cả các tỉnh ở ý A,B,C Câu 2: Diện tích của Vùng đông bằng sông Cửu Long là: A. 339.734 km2. B. 59.734 km2. 20
Tài liệu đính kèm: