Chuyên đề Ôn tập giữa học kì II Lịch sử Khối THCS

docx 6 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 23Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Ôn tập giữa học kì II Lịch sử Khối THCS", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHUYÊN ĐỀ: 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II MÔN LỊCH SỬ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
 Như chúng ta đã biết quá trình dạy học quan trọng có ý nghĩa quyết định chất 
lượng học tập của học sinh. Việc lĩnh hội các kiến thức là khâu nghiên cứu các 
tài liệu mới, những kiến thức có vững chắc hay không còn phụ thuộc khâu tổ 
chức của GV. Trong những năm gần đây, ngành GD-ĐT đã có nhiều chủ trương 
đẩy mạnh hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức với nhiều biện pháp, giải 
pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục từ vùng có điều kiện thuận lợi đến vùng 
sâu, vùng xa. Mặt khác, ngoài việc thực hiện đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng của 
chương trình, giáo viên phải cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ 
năng cho học sinh trong quá trình giảng dạy. Giáo viên không được lạm dụng 
đọc - chép, mà phải hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy, kỹ năng tự 
học. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh sao cho toàn diện, thiết thực, 
đảm bảo không bỏ sót kiến thức cơ bản luôn là điều trăn trở đối với các nhà giáo 
làm thế nào để học sinh ôn tập giữa học kì 2 để tiết kiểm tra đạt kết quả cao, đó 
là lý do tôi soạn chuyên đề này.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Thực trạng
a. Thuận lợi:
- Cấu trúc và đề kiểm tra giữa kì được xây dựng thống nhất với nội dung kiến 
thức cơ bản, đảm bảo bám sát phân phối chương trình suốt quá trình học của học 
sinh.
- Giáo viên là người truyền tải kiến thức có sự đầu tư tích cực vào công việc 
soạn giáo án, luôn tìm tòi sáng tạo nâng cao kiến thức chuyên môn, cũng như 
tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho học sinh vào mỗi kì ôn tập 
kiểm tra.
- Có nhiều học sinh thích học môn Lịch sử, đây được xem đây là tiền đề tốt cho 
việc nâng cao chất lượng môn học, tạo nên sự tích cực trong học tập và đạt điểm 
cao ở các kỳ kiểm tra.
- Cũng có một số học sinh có năng khiếu học sử nên kĩ năng nắm kiến thức môn 
học tương đối tốt, hiểu nhanh và ghi nhớ lâu nội dung bài học giúp nâng cao 
điểm thi trong mỗi học kì. 
- Qua học kì I, học sinh cũng đã nắm được ít nhiều những kinh nghiệm giải 
quyết các câu hỏi trong đề kiểm tra. Đó là những yếu tố vô cùng thuận lợi để 
học sinh củng cố, hệ thống lại kiến thức chuẩn bị cho những lần kiểm tra tiếp 
theo.
b. Khó khăn:
- Vẫn còn nhiều học sinh chưa thực sự hứng thú với môn học, còn mang tính 
chất học vẹt, học đối phó.
- Một bộ phận học sinh còn thụ động, chưa có sự năng động, tích cực trong học 
tập dẫn đến kết quả thi chưa tốt. - Kiến thức môn lịch sử có sự dàn trải tương đối nhiều điều này cũng gây ít 
 nhiều khó khăn cho việc ôn tập của học sinh nếu không có hệ thống rõ ràng. 
 - Trong quá trình ôn tập để kiểm tra giữa kì cũng là lúc những môn học khác 
 cũng đồng loạt ôn tập, một lượng kiến thức lớn dồn dập phải tiếp thu sẽ gây khó 
 khăn ít nhiều cho học sinh.
 2. Cấu trúc và đề kiểm tra minh họa
 2.1 Cấu trúc
 Vận dụng
 Nhận biết Thông hiểu
 Cấp độ thấp Cấp độ cao 
 (Chỉ ghi số (Chỉ ghi số 
 (Chỉ ghi số (Chỉ ghi số 
Cấp câu/điểm, câu/điểm,
 câu/điểm, câu/điểm,
độ Không ghi nội Không ghi nội 
 không ghi nội không ghi nội 
Tên dung) dung)
chủ đề dung) dung)
(nội TNKQ TL (số TNKQ TL (số TNKQ TL (số TNKQ TL (số 
 (số câu/điểm (số câu/điểm (số câu/điểm (số câu/điểm
dung, câu/điểm ) câu/điểm ) câu/điểm ) câu/điểm )
bài, ) ) ) )
chương
)
Bài 18: 2/1đ 1/2đ 1/0,5đ
Đảng 
cộng 
sản 
Việt 
Nam ra 
đời
Bài 23: 1/0,5đ 1/0,5đ 1/2đ
Tổng 
khởi 
nghĩa 
tháng 
Tám 
1945 
và sự 
thành 
lập 
nước 
Việt 
Nam 
DCCH
Bài 24: 1/2đ 1/0,5đ 2/1đ
Cuộc 
đấu 
tranh 
bảo vệ 
và xây 
dựng 
chính 
quyền dân 
chủ
 Cộng Câu/điể Câu/điể Câu/điể Câu/điể Câu/điể Câu/điể Câu/điể Câu/điể
 từng m m m m m m m m
 phần 1/0,5đ 1/2đ 4/2đ 1/2đ 3/3đ 1/0,5đ
 Cộng Trắc nghiệm: 8 câu; 4 điểm Tự luận: 3 câu; 6 điểm
 chung
 2. 2. Đề kiểm tra
 I. Phần trắc nghiệm: (4 điểm; mỗi câu 0.5điểm)
 Câu 1: Sự kiện đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công 
 nhân và của cách mạng Việt Nam là gì?
 A. Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng.
 B. Thành lập An Nam Cộng sản Đảng.
 C. Thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
 D. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
 Câu 2: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam họp tại đâu?
 A. Quảng Tây B. Hà Nội C. Hồng Kông D. 
 Sài Gòn.
 Câu 3: Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng Tháng 8/1945 là gì?
 A. Đấu tranh vũ trang.
 B. Đấu tranh chính trị.
 C. Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị.
 D. Đấu tranh ngoại giao kết hợp với chính trị.
 Câu 4: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh nước Việt 
 Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày:
 A. 02/9/1945. B. 03/9/1945. C. 04/9/1945. D. 
 05/9/1945.
 Câu 5: Tại sao Nhật đảo chính Pháp vào đêm 9/3/1945?
 A. Nhật bị Anh, Mỹ tấn công dồn dập.
 B. Ở Đông Dương, thực dân Pháp chờ quân đồng minh vào.
 C. Để độc chiếm Đông Dương.
 D. Nhật đảo chính trước khi phe đồng minh vào.
 Câu 6: Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước vào ngày: 
 A. 23/11/1946. B. 24/11/1946. C. 25/11/1946. D. 
 26/11/1946.
 Câu 7: Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện 
 “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?
 A. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
 B. Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.
 C. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
 D. Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.
 Câu 8 : Kẻ thù dọn đường cho Pháp quay trở lại xâm lược nước ta là:
 A. bọn Việt Quốc, Việt Cách .
 B. bọn đế quốc Anh và quân Nhật còn lại ở Việt Nam. C. các lực lượng phản động trong nước.
D. bọn Nhật đang còn tại Việt Nam.
II. Phần tự luận: (6 điểm)
Câu 9: (2điểm) Sau Cách mạng tháng Tám, nước ta đứng trước những khó khăn 
nào?
Câu 10: (2điểm) Nêu ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng ?
Câu 11: (2điểm) Những hoàn cảnh lịch sử thuận lợi nào để nước ta tiến hành 
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ?
3. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Phần trắc nghiệm: (4điểm; mỗi câu 0.5điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án D C C A C A A B
II. Phần tự luận: (6điểm)
Câu 9: (2điểm, mỗi ý đúng 0,5 điểm)
- Quân sự: Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch cùng bọn 
tay sai phản động chống phá ta. Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh đã mở 
đường cho Pháp quay trở lại xâm lược.
- Chính trị: Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.
- Văn hóa- giáo dục: 90% dân số không biết chữ, tệ nạn tràn lan...
- Kinh tế, tài chính: ngân khố trống rỗng, gặp nhiều khó khăn....
Câu 10: (2điểm; mỗi ý 0,5 điểm)
 - Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam, là sản phẩm 
 của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lê-nin với phong trào công nhân và phong 
 trào yêu nước VN
 - Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng VN, khẳng định giai cấp CN đủ 
 sức lãnh đạo cách mạng VN, chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về giai cấp lãnh 
 đạo cách mạng.
 - Cách mạng VN trở thành 1 bộ phận của cách mạng thế giới
 - Là sự chuẩn bị có tính tất yếu, quyết định những nhảy vọt phát triển cách 
 mạng sau này.
Câu 11: ( 2 điểm; mỗi ý đúng 0,5 điểm)
- Khách quan: Chiến tranh thế giới thứ hai đi vào giai đoạn kết thúc. Nhật đầu 
hàng đồng minh, đây là thời cơ ngàn năm có một
- Chủ quan: Quân Nhật ở nước ta hoang mang mất tinh thần chiến đấu. Lực 
luọng ta lớn mạnh, sẳn sàng chiên đấu giành độc lập, Đảng đã có sự chuẩn bị 15 
năm.
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Đối với giáo viên :
- Phải có sự đầu tư nghiên cứu, nắm vững kiến thức về mặt lý thuyết để truyền 
đạt đầy đủ cho học sinh .
- Lên kế hoạch định hướng cho các em ngay từ đầu năm học, hình thành ở các 
em lòng yêu thích môn học. - Nắm bắt và phân loại cụ thể từng đối tượng học sinh theo các khối lớp.
- Trong giờ dạy, giáo viên thật chú ý đến những em học sinh yếu, kém, thường 
xuyên nhắc nhở, theo dõi việc học tập của các em này, qua đó uốn nắn kèm cặp 
kịp thời.
- Thường xuyên tuyên dương những học sinh yếu kém có tiến bộ trong học tập 
qua các tiết học hoặc trong giờ chào cờ đầu tuần.
- Tạo ra bầu không khí thoải mái và thân thiện trong từng tiết dạy, không nên áp 
đặt và đòi hỏi quá cao đối với học sinh. Tuỳ đối tượng học sinh mà có hướng 
truyền thụ kiến thức cho phù hợp.
- Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài 
học ngay tại lớp.
- Hệ thống hoá kiến thức trong từng nội dung bài học, từng tiết dạy, 
- Tăng cường và chủ động trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nhất là những 
bài học khó, những tiết thực hành, thao giảng, 
- Cố gắng sử dụng triệt để các đồ dùng dạy học hiện có và làm thêm các đồ dùng 
dạy học chưa được cung cấp, nhằm để thu hút học sinh, đem lại hiệu quả trong 
quá trình dạy học.
- Trong các tiết dạy, giáo viên cần phối hợp hài hoà các phương pháp dạy cho 
từng nội dung bài học, từng lớp học.
- Giáo viên cần kiểm tra bài học thường xuyên và liên tục để xem học sinh hỏng 
kiến thức chỗ nào mà kịp thời bổ sung. 
3.2. Đối với học sinh: 
- Trang bị đầy đủ dụng cụ phục vụ cho việc học: SGK, vở bài soạn
- Học tập một cách chủ động trong các giờ học, tích cực phát biểu xây dựng bài.
- Làm tất cả các bài tập trong sách giáo khoa và nghiên cứu tài liệu, sách báo, 
làm các bài tập nâng cao nhằm bổ sung thêm kiến thức.
- Ở nhà cần có thời gian biểu cho các môn học, phải chủ động tìm ra cho bản 
thân một cách học thích hợp nhất, đồng thời kết hợp nhiều hình thức học như: 
Tự học, học thầy, học bạn, 
- Phải có sự yêu thích bộ môn, có sự đầu tư học tập trong thời gian dài. Ngoài 
khả năng siêng học bài, nhớ bài lâu, điều cốt lõi là cần phải có kiến thức vững 
vàng, có khả năng phán đoán nhanh và suy luận tốt.
IV. KẾT LUẬN: 
 Tóm lại, giáo viên nên soạn bài ôn tập theo cấu trúc ma trận và photo 
nhiều dạng đề cho học sinh. Bên cạnh đó, ngoài ôn tập trên lớp, giáo viên cần 
khích lệ học sinh tự học, học qua bạn bè, sách vở và có thể hỏi các thấy cô giáo 
giảng dạy. Tất cả đều nhằm vào việc rèn luyện kĩ năng tự học, yêu thích môn 
học, biết ôn tập sau mỗi kiến thức bài học.
 Hướng dẫn ôn tập là công việc vô cùng quan trọng đòi hỏi phải có sự 
chuẩn bị chu đáo và kĩ lưỡng. Tuy nhiên trong quá trình ôn tập cũng gặp phải 
không ít những khó khăn, vì thế đòi hỏi giáo viên và cả học sinh phải cùng nhau 
phối hợp để hoàn thành tốt công tác giảng dạy, quá trình học tập để có kết quả 
đánh giá tốt nhất. Người giáo viên phải luôn dõi theo việc ôn tập của các em học sinh để kịp 
thời tìm ra các giải pháp khắc phục khó khăn, góp phần chuẩn bị tốt cho kì kiểm 
tra HK II đạt kết quả cao.
 Đó là một số ý kiến riêng của cá nhân giảng dạy. Rất mong có sự đóng 
góp ý kiến của các thành viên tổ bộ môn để chuyên đề hoàn thiện hơn và góp 
phần nâng cao chất lượng giáo dục hơn nữa qua từng năm học. 
 Xin chân thành cảm ơn!
Ban Giám hiệu kí duyệt Phong Thạnh Tây, ngày 7 tháng 3 năm 2022
 Người viết
 Mai Thị Kiều Diễm

Tài liệu đính kèm:

  • docxchuyen_de_on_tap_giua_hoc_ki_ii_lich_su_khoi_thcs.docx