Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 9 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 9 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II MÔN SINH HỌC 9
 NĂM HỌC 2020 – 2021
 I. PHẦN LÝ THUYẾT
1. Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái
 - Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng, tác 
động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
 - Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
 - Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm:
 + Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, đất, nước, địa hình 
 + Nhân tố hữu sinh: 
 . Nhân tố sinh vật: VSV, nấm, động vật, thực vật
 . Nhân tố con người: tác động tích cực: cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép . tác động tiêu 
cực: săn bắn, đốt phá làm cháy rừng 
 - Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay theo từng môi trường và thời gian.
2. Bài 43 : Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật
 - Nhiệt độ môi trường đã ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí, tập tính của sinh vật.
 - Đa số các loài sống trong phạm vi nhiệt độ 0 oC – 50oC. Tuy nhiên cũng có 1 số sinh vật 
nhờ khả năng thích nghi cao nên có thể sống ở nhiệt độ rất thấp hoặc rất cao.
 - Sinh vật được chia 2 nhóm: Sinh vật biến nhiệt; Sinh vật hằng nhiệt.
3. Bài 44 : Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật
 *Quan hệ cùng loài:
 - Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể.
 - Trong một nhóm có những mối quan hệ:
 + Hỗ trợ: sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn.
 + Cạnh tranh: ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt thức ăn → một số tách 
khỏi nhóm.
 *Quan hệ khác loài: (Xem bảng 44 sgk/132)
 - Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi cho tất cả các sinh vật.
 - Trong mối quan hệ đối địch: một bên sinh vật được lợi còn bên kia bị hại hoặc hai bên 
cùng bị hại.
4. Bài 47: Quần thể sinh vật
 - Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong khoảng không gian 
nhất định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
 - Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật:
 + Tỉ lệ giới tính.
 + Thành phần nhóm tuổi.
 + Mật độ quần thể.
5. Bài 48 : Quần thể người
 Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi:
 - Nhóm tuổi trước sinh sản: từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi.
 - Nhóm tuổi sinh sản và lao động: 15 – 64 tuổi.
 - Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên.
6. Bài 49: Quần xã sinh vật Số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác khống chế, hiện 
tượng này gọi là hiện tượng khống chế sinh học.
7. Bài 50: Hệ sinh thái
 - Hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm các thành phần:
 + Nhân tố vô sinh.
 + Sinh vật sản xuất (Thực vật).
 + Sinh vật tiêu thụ (Động vật).
 + Sinh vật phân giải.
 - Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành 1 lưới thức ăn.
 - Lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần: SV sản xuất, SV tiêu thụ, SV phân giải.
8. Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường
 Nhiều hoạt động của con người đã gây hậu quả rất xấu: mất cân bằng sinh thái, xói mòn và 
thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, cháy rừng, hạn hán, ảnh hưởng đến mạch nước ngầm, nhiều 
loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
9. Bài 55: Ô nhiễm môi trường
 *Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường:
 - Có nhiều biện pháp như: Xử lí chất thải công nghiệp và chất thải nông nghiệp, cải tiến 
công nghệ để có thể sàn xuất ít gây ô nhiễm, sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm 
như năng lượng gió, năng lượng mặt trời, xây dựng nhiều công viên, trồng nhiều cây xanh để 
hạn chế bụi và điều hòa khí hậu (Xem thêm bảng 55 sgk/168).
 - Cần tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của 
mọi người phòng chống ô nhiễm.
10. Bài 58: Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
 Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên :
 - Tài nguyên tái sinh: Có khả năng phục hồi khi sử dụng hợp lý.
 - Tài nguyên không tái sinh: Là dạng tài nguyên sau 1 thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt.
 - Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: Là dạng tài nguyên sử dụng mãi mãi, không gây ô nhiễm 
môi trường.
11. Bài 59: Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã
 Các biện pháp chủ yếu bảo vệ thiên nhiên hoang dã:
 - Bảo vệ các khu rừng già, rừng đầu nguồn.
 - Trồng cây, gây rừng tạo môi trường sống cho nhiều loài sinh vật
 - Xây dựng các khu bảo tồn, các vườn quốc gia để bảo vệ các sinh vật hoang dã.
 - Không săn bắn đv hoang dã và khai thác quá mức các loài sinh vật.
 - Ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn nguồn gen quý.
 II. PHẦN TRẮC NGHIỆM
- Câu 1. Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh 
thái sau: mức độ ngập nước (1), nhiệt độ không khí (2), kiến (3), ánh sáng (4), rắn hổ mang 
(5), cây gỗ (6), gỗ mục (7), sâu ăn lá cây (8). Những nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố sinh 
thái vô sinh?
 A. (1), (2), (4), (7). B. (1), (2), (4), (5), (6).
 C. (1), (2), (5), (6). D. (3), (5), (6), (8). - Câu 2. Lựa chọn phát biểu đúng:
 A. Ánh sáng, nhiệt độ thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
 B. Con người thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
 C. Chỉ có ba loại môi trường sống chủ yếu là môi trường nước, môi trường đất và môi 
trường không khí.
 D. Các nhân tố sinh thái chỉ thay đổi phụ thuộc vào thời gian.
- Câu 3. Các nhân tố sinh thái:
 A. chỉ ảnh hưởng gián tiếp lên sinh vật.
 B. thay đổi theo từng môi trường và thời gian.
 C. chỉ gồm nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái con người.
 D. gồm nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh, con người thuộc nhóm nhân 
tố sinh thái vô sinh.
- Câu 4. Các nhân tố sinh thái vô sinh gồm có:
 A. nấm, gỗ mục, ánh sáng, độ ẩm. B. gỗ mục, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
 C. vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật. D. ánh sáng, nhiệt độ, gỗ mục, cây gỗ.
- Câu 5. Nhân tố sinh thái được chia thành:
 A. nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.
 B. nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái con người.
 C. nhân tố sinh thái hữu sinh và nhân tố sinh thái con người.
 D. nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh, trong đó nhân tố sinh thái con 
người thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
- Câu 6. Tầng Cutin dày trên bề mặt lá của các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới có tác dụng 
gì?
 A. Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao.
 B. Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá.
 C. Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ lá cây.
 D. Tăng sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao.
- Câu 7. Về mùa đông giá lạnh, các cây xanh ở vùng ôn đới thường rụng nhiều lá có tác 
dụng gì?
 A. Tăng diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước.
 B. Làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh.
 C. Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước.
 D. Hạn sự thoát hơi nước.
- Câu 8. Với các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới, chồi cây có các vảy mỏng bao bọc, thân và 
rễ cây có các lớp bần dày. Những đặc điểm này có tác dụng gì?
 A. Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí cao.
 B. Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ cây.
 C. Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá.
 D. Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh. 
- Câu 9. Quá trình quang hợp của cây chỉ có thể diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường 
nào?
 A. 00- 400. B. 100- 400. C. 200- 300. D. 250-350.
- Câu 10. Ở nhiệt độ quá cao (cao hơn 400C) hay quá thấp (00C) các hoạt động sống của hầu 
hết các loại cây xanh diễn ra như thế nào?
 A. Các hạt diệp lục được hình thành nhiều.
 B. Quang hợp tăng – hô hấp tăng.
 C. Quang hợp giảm – hô hấp tăng.
 D. Quang hợp giảm thiểu và ngưng trệ, hô hấp ngưng trệ.
- Câu 11. Đặc điểm cấu tạo của động vật vùng lạnh có ý nghĩa giúp chúng giữ nhiệt cho cơ 
thể chống rét là: A. Có chi dài hơn.
 B. Cơ thể có lông dày và dài hơn (ở thú có lông).
 C. Chân có móng rộng.
 D. Đệm thịt dưới chân dày.
- Câu 12. Các sinh vật cùng loài có quan hệ với nhau như thế nào?
 A. Cộng sinh và cạnh tranh. B. Hội sinh và cạnh tranh.
 C. Hỗ trợ và cạnh tranh. D. Kí sinh, nửa kí sinh.
- Câu 13. Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng “tự tỉa” ở thực vật là mối quan hệ gì?
 A. Cạnh tranh. B. Sinh vật ăn sinh vật khác.
 C. Hội sinh. D. Cộng sinh.
- Câu 14. Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ?
 A. Làm tăng thêm sức thổi của gió.
 B. Làm tăng thêm sự xói mòn của đất.
 C. Làm cho tốc độ gió thổi dừng lại, cây không bị đổ.
 D. Giảm bớt sức thổi của gió, hạn chế sự đổ của cây.
- Câu 15. Quan hệ giữa hai loài sinh vật trong đó cả hai bên cùng có lợi là mối quan hệ?
 A. Hội sinh. B. Cộng sinh. C. Ký sinh. D. Cạnh tranh.
- Câu 16. Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và 
cũng không có hại là mối quan hệ?
 A. Ký sinh. B. Cạnh tranh. C. Hội sinh. D. Cộng sinh.
- Câu 17. Địa y sống bám trên cành cây. Giữa địa y và cây có mối quan hệ theo kiểu nào 
dưới đây?
 A. Hội sinh. B. Cộng sinh. C. Kí sinh. D. Nửa kí sinh.
- Câu 18. Quan hệ giữa các sinh vật trong các ví dụ sau, đâu là quan hệ cộng sinh?
 A. Sâu bọ sống trong tổ kiến, tổ mối.
 B. Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ Đậu.
 C. Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.
 D. Nhạn biển và cò làm tổ cùng nhau.
- Câu 19. Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì?
 A. Tiềm năng sinh sản của loài. B. Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn.
 C. Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn. D. Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn.
- Câu 20. Phát biểu nào sau đây là không đúng với tháp tuổi dạng phát triển?
 A. Đáy tháp rộng.
 B. Số lượng cá thể trong quần thể ổn định.
 C. Số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh.
 D. Tỉ lệ sinh cao.
- Câu 21. Vào các tháng mùa mưa trong năm, số lượng muỗi tăng nhiều. Đây là dạng biến 
động số lượng:
 A. Theo chu kỳ ngày đêm. B. Theo chu kỳ nhiều năm.
 C. Theo chu kỳ mùa. D. Không theo chu kỳ.
- Câu 22. Mật độ của quần thể động vật tăng khi nào?
 A. Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, 
 B. Khi khu vực sống của quần thể mở rộng.
 C. Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể.
 D. Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào.
- Câu 23. Tỉ lệ giới tính trong quần thể thay đổi chủ yếu theo:
 A. Lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.
 B. Nguồn thức ăn của quần thể.
 C. Khu vực sinh sống. D. Cường độ chiếu sáng.
- Câu 24. Cơ chế điều hòa mật độ quần thể phụ thuộc vào:
 A. Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.
 B. Khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
 C. Tuổi thọ của các cá thể trong quần thể.
 D. Mối tương quan giữa tỉ lệ số lượng đực và cái trong quần thể.
- Câu 25. Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở thường là:
 A. 50/50. B. 70/30. C. 75/25. D. 40/60.
- Câu 26. Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
 - Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha.
 - Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha.
 - Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha.
 Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
 A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển. B. Dạng phát triển.
 C. Dạng giảm sút. D. Dạng ổn định.
- Câu 27. Một quần thể chuột đồng có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
 - Nhóm tuổi trước sinh sản 44 con/ha.
 - Nhóm tuổi sinh sản: 43 con/ha.
 - Nhóm tuổi sau sinh sản: 21 con /ha.
 Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
 A. Dạng ổn định. B. Dạng phát triển.
 C. Dạng giảm sút. D. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
- Câu 28. Quần thể người có đặc trưng nào sau đây khác so với quần thể sinh vật?
 A. Tỉ lệ giới tính. B. Thành phần nhóm tuổi.
 C. Mật độ. D. Đặc trưng kinh tế xã hội.
- Câu 29. Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp 
với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là:
 A. Sự cân bằng sinh học trong quần xã. B. Sự phát triển của quần xã.
 C. Sự giảm sút của quần xã. D. Sự bất biến của quần xã.
- Câu 30. Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác 
trong quần xã kìm hãm là hiện tượng nào sau đây:
 A. Khống chế sinh học. B. Cạnh tranh giữa các loài.
 C. Hỗ trợ giữa các loài. D. Hội sinh giữa các loài.
- Câu 31. Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
 A. Đảm bảo cân bằng sinh thái. B. Làm cho quần xã không phát triển được.
 C. Làm mất cân bằng sinh thái. D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã.
- Câu 32. Trong chuỗi thức ăn sau: 
 Cây cỏ Bọ rùa Ếch Rắn Vi sinh vật 
 Thì rắn là: 
 A. Sinh vật sản xuất. B. Sinh vật tiêu thụ cấp 1.
 C. Sinh vật tiêu thụ cấp 2. D. Sinh vật tiêu thụ cấp 3.
- Câu 33. Cho chuỗi thức ăn đơn giản còn để chỗ trống sau:
 Cây gỗ (...........) Chuột Rắn Vi sinh vật
 Loài nào sau đây điền vào chỗ trống là hợp lí nhất 
 A. Mèo. B. Sâu ăn lá cây. 
 C. Bọ ngựa. D. Ếch.
- Câu 34. Sinh vật tiêu thụ gồm những đối tượng nào sau đây?
 A. Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt bậc 1 động vật ăn thịt bậc 2.
 B. Động vật ăn thịt bậc 1, động vật ăn thịt bậc 2, thực vật. 
 C. Động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật, thực vật. D. Thực vật, động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật.
- Câu 35. Sinh vật ăn thịt là:
 A. Con bò. B. Con cừu. C. Con thỏ. D. Cây nắp ấm.
- Câu 36. Năm sinh vật là: Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan hệ dinh 
dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây:
 A. Cỏ châu chấu trăn gà rừng vi khuẩn.
 B. Cỏ trăn châu chấu vi khuẩn gà rừng. 
 C. Cỏ châu chấu gà rừng trăn vi khuẩn.
 D. Cỏ châu chấu vi khuẩn gà rừng trăn. 
- Câu 37. Tác động lớn nhất của con người tới môi trường tự nhiên là:
 A. Phá huỷ thảm thực vật, gây ra nhiều hậu quả xấu.
 B. Cải tạo tự nhiên làm mất cân bằng sinh thái.
 C. Gây ô nhiễm môi trường.
 D. Làm giảm lượng nước gây khô hạn.
- Câu 38. Săn bắt động vật hoang dã quá mức dẫn đến hậu quả:
 A. Mất cân bằng sinh thái.
 B. Mất nhiều loài sinh vật.
 C. Mất nơi ở của sinh vật.
 D. Mất cân bằng sinh thái và mất nhiều loài sinh vật.
- Câu 39. Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên:
 A. Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên thiên nhiên.
 B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt động vật hoang dã.
 C. Săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi.
 D. Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên thiên nhiên.
- Câu 40. Suy giảm độ đa dạng của sinh học là nguyên nhân gây nên:
 A. Mất cân bằng sinh thái.
 B. Làm suy giảm hệ sinh thái rừng.
 C. Làm suy giảm tài nguyên sinh vật.
 D. Làm ức chế hoạt động của các vi sinh vật.
- Câu 41. Hậu quả gây nên cho môi trường tự nhiên do con người săn bắt động vật quá mức 
là:
 A. Động vật mất nơi cư trú.
 B. Môi trường bị ô nhiễm.
 C. Nhiều loài có nguy cơ bị tiệt chủng, mất cân bằng sinh thái.
 D. Nhiều loài trở về trạng thái cân bằng.
- Câu 42. Để bảo vệ rừng và tài nguyên rừng, biện pháp cần làm là:
 A. Không khai thác sử dụng nguồn lợi từ rừng nữa
 B. Tăng cường khai thác nhiều hơn nguồn thú rừng
 C. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia
 D. Chặt phá các khu rừng già để trồng lại rừng mới
- Câu 43. Ngoài việc cung cấp gỗ quý, rừng còn có tác dụng gì cho môi trường sống của con 
người?
 A. Cung cấp động vật quý hiếm
 B. Thải khí CO2, giúp cây trồng khác quang hợp
 C. Điều hòa khí hậu, chống xói mòn, ngăn chặn lũ lụt
 D. Là nơi trú ẩn của nhiều loài động vật
- Câu 44. Những biện pháp chủ yếu để bảo vệ thiên nhiên hoang dã là:
 A. Bảo vệ tài nguyên sinh vật - bảo vệ các khu rừng già.
 B. Trồng thêm cây và gây rừng tạo môi trường sống cho nhiều sinh vật. C. Bảo vệ tài nguyên sinh vật và cải tạo các hệ sinh thái đã bị thoái hóa
 D. Bảo vệ các động vật quý hiếm, xây dựng các vườn quốc gia
- Câu 45. Là học sinh, biện pháp nào theo em là hữu hiệu nhất để góp phần bảo vệ thiên 
nhiên?
 A.Ý thức về mọi hành vi của bản thân và tuyên truyền cho mọi người cùng hành động 
nhằm bảo vệ thiên nhiên.
 B.Tuyên truyền chống vũ khí hạt nhân.
 C. Ngăn cản các hoạt động gây ô nhiễm môi trường..
 D. Không chặt phá cây trồng, cây rừng.
- Câu 46. Ý nghĩa của việc gìn giữ thiên nhiên hoang dã là gì?
 A. Bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng.
 B. Duy trì cân bằng sinh thái
 C. Tránh ô nhiễm và cạn kiệt nguồn tài nguyên.
 D. Tất cả các đáp án trên.
- Câu 47. Nhận định nào sau đây không đúng?
 A. Đốt rừng gây mất cân bằng sinh thái.
 B. Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh giúp hạn chế ô nhiễm môi trường.
 C. Trồng rừng tạo nơi ở cho nhiều loài sinh vật.
 D. Rừng là tài nguyên tái sinh nên có thể khai thác bừa bãi.
- Câu 48. Cho các biện pháp sau:
 1. Trồng cây gây rừng.
 2. Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh.
 3. Chọn giống vật nuôi và cây trồng thích hợp và có năng suất cao.
 4. Cấm săn bắn động vật hoang dã.
Trong các biện pháp trên, số biện pháp giúp cải tạo hệ sinh thái bị thoái hóa là
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
- Câu 49. Để góp phần bảo vệ thiên nhiên con người cần:
 A. chặt phá rừng bừa bãi.
 B. xây dựng các khu bảo tồn, các vườn quốc gia.
 C. săn bắn động vật hoang dã.
 D. xả rác bừa bãi.
 III. PHẦN TỰ LUẬN
- Câu 1: Lưới thức ăn là gì? Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm những thành phần nào?
 - Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành 1 lưới thức ăn.
 - Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm các thành phần:
 + Nhân tố vô sinh.
 + Sinh vật sản xuất (Thực vật).
 + Sinh vật tiêu thụ (Động vật).
 + Sinh vật phân giải.
- Câu 2: Hãy trình bày các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
 *Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường:
 - Có nhiều biện pháp như: Xử lí chất thải công nghiệp và chất thải nông nghiệp, cải tiến 
công nghệ để có thể sàn xuất ít gây ô nhiễm, sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm 
như năng lượng gió, năng lượng mặt trời, xây dựng nhiều công viên, trồng nhiều cây xanh để 
hạn chế bụi và điều hòa khí hậu (Xem thêm bảng 55 sgk/168).
 - Cần tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của 
mọi người phòng chống ô nhiễm. - Câu 3: Khi ta đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố 
sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan đó sẽ thay đổi. Em hãy cho biết những thay 
đổi của các nhân tố sinh thái đó.
 Long Điền Đông A, ngày 13 tháng 4 năm 2021
 Duyệt của Ban giám hiệu Giáo viên biên soạn

Tài liệu đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_sinh_hoc_9_nam_hoc_2020_2021.doc