Đề kiểm tra cuối học kì I Địa lí 9 - Năm học 2021-2022 - PGD Phước Long (Có đáp án)

pdf 4 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Địa lí 9 - Năm học 2021-2022 - PGD Phước Long (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 PHÒNG GD&ĐT PHƯỚC LONG KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HOC: 2021-2022 
 Môn Địa Lý 9 
 Thời gian làm bài 45 phút 
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) 
 Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau đây: 
 Câu 1: Các dân tộc ít người chiếm bao nhiêu phần trăm dân số nước ta (năm 1999)? 
 A. 12,5% 
 B. 13,8% 
 C. 14,7% 
 D. 15,9% 
 Câu 2: Trong cộng đồng các dân tộc Việt nam, dân tộc việt (Kinh) có nhiều kinh 
nghiệm 
 A. chăn nuôi. 
 B. trồng cây công nghiệp. 
 C. trong thâm canh lúa nước. 
 D. nuôi trồng thủy sản. 
 Câu 3: Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số thấp nhất nước ta là 
 A. Đông Nam Bộ. 
 B. Bắc Trung Bộ. 
 C. Đồng bằng sông Hồng. 
 D. Duyên hải Nam Trung Bộ. 
 Câu 4: Năm 2003, nước ta có mật độ dân số là 
 A. 243 người/Km2. 
 B. 244 người/Km2. 
 C. 245 người/Km2. 
 D. 246 người/Km2. 
 Câu 5: Năm 2003, tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động ở nông thôn 
nước ta là 
 A. 53,7%. 
 B. 61,9%. 
 C. 77,7%. 
 D. 86,3%. 
 Câu 6: Trong quá trình đổi mới nền kinh tế của Việt Nam, số lượng người lao động 
trong ngành nghề nào có xu hướng giảm nhiều nhất? 
 A. Dịch vụ 
 B. Xây dựng 
 C. Công nghiệp 
 D. Nông, lâm, ngư nghiệp 
 Câu 7: Trong nông nghiệp, tài nguyên nào là tư liệu sản xuất không thể thay thế 
được? 
 A. Tài nguyên khí hậu 
 B. Tài nguyên đất 
 C. Tài nguyên nước 
 D. Tài nguyên sinh vật 
 Câu 8: Làm tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông nghiệp là do 
 A. hoàn thiện hệ thống thủy lợi. B. mở rộng thị trường và ổn định đầu ra cho sản phẩm. 
 C. công nghiệp chế biến nông sản được phát triển và phân bố rộng khắp. 
 D. cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ trồng trọt hoàn thiện. 
 Câu 9: Cà phê là cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều nhất ở 
 A. Bắc Trung Bộ. 
 B. Trung Du và miền núi Bắc Bộ. 
 C. Đồng bằng sông Hồng. 
 D. Tây Nguyên. 
 Câu 10: Nhân tố nào là chủ yếu gây nên tính bấp bênh trong sản xuất nông nghiệp 
nước ta? 
 A. Điều kiện thời tiết 
 B. Giống cây trồng, vật nuôi 
 C. Trình độ sản xuất 
 D. Nguồn lao động 
 Câu 11: Điều kiện nào là nhân tố quyết định tạo nên những thành tựu to lớn trong 
nông nghiệp? 
 A. Điều kiện tự nhiên 
 B. Điều kiện kinh tế - xã hội 
 C. Điều kiện tự nhiên, xã hội 
 D. Điều kiện tự nhiên và kinh tế 
 Câu 12: Độ che phủ rừng của nước ta (năm 2000) là 
 A. 25%. 
 B. 30%. 
 C. 35%. 
 D. 40%. 
 Câu 13: Hiện nay, hằng năm nước ta khai thác khoảng hơn 
 A. 1,5 triệu mét khối gỗ. 
 B. 2,5 triệu mét khối gỗ. 
 C. 3,5 triệu mét khối gỗ. 
 D. 4,5 triệu mét khối gỗ. 
 Câu 14: Năm 2002 tổng sản lượng thủy sản nước ta 2647,4 nghìn tấn. Trong đó sản 
lượng khai thác 1802,6 nghìn tấn, sản lượng nuôi trồng 844,8 nghìn tấn. Cho biết tỉ lệ sản 
lượng khai thác và tỉ lệ sản lượng nuôi trồng so với sản lượng thủy sản cả nước là 100%. 
 A. 68,1% khai thác và 31,9% nuôi trồng 
 B. 68,9% khai thác và 31,1% nuôi trồng 
 C. 67,1% khai thác và 32,9% nuôi trồng 
 D. 67,9% khai thác và 32,1% nuôi trồng 
 Câu 15: Ngành công nghiệp nào của nước ta phân bố rộng khắp cả nước? 
 A. Hóa chất 
 B. Cơ khí – điện tử 
 C. Công nghiệp điện 
 D. Chế biến lương thực thực phẩm 
 Câu 16: Loại hình vận tải có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta 
(năm 2002) là 
 A. đường biển. 
 B. đường sông. 
 C. đường bộ. 
 D. đường sắt. Câu 17: Đặc điểm nổi bật về địa hình của tiểu vùng Tây Bắc là 
 A. núi trung bình và núi thấp. 
 B. núi cao, địa hình hiểm trở. 
 C. các dãy núi hình cánh cung. 
 D. các cao nguyên badan xếp tầng. 
 Câu 18: Điều kiện thuận lợi để phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính ở vùng 
Đồng bằng sông Hồng là 
 A. Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh. 
 B. Nguồn nước tưới dồi dào. 
 C. Đất phù sa sông Hồng phì nhiêu. 
 D. Khí hậu nhiệt đới, khô nóng. 
 Câu 19: Năm 2002, giá trị sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng chiếm GDP 
của cả nước là 
 A. 23%. 
 B. 21%. 
 C. 25%. 
 D. 27%. 
 Câu 20: Ngành nào sau đây không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng 
bằng sông Hồng? 
 A. Chế biến lương thực thực phẩm. 
 B. Sản xuất hàng tiêu dùng. 
 C. Công nghiệp luyện kim. 
 D. Công nghiệp cơ khí. 
 II. PHẦN TỰ LUẬN: (5,0 điểm) 
 Câu 1: (2,0 điểm) Em hãy phân tích nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và 
mặt hạn chế nào? 
 Câu 2: (2,25 điểm) Em hãy cho biết cơ cấu các nhóm ngành dịch vụ? Dịch vụ có vai 
trò gì trong sản xuất và đời sống? 
 Câu 3: Cho bảng số liệu sau: 
 Diện tích rừng nước ta, năm 2000 ( nghìn ha) 
 Rừng sản xuất Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng Tổng cộng 
 4733,0 5397,5 1442,5 11573,0 
 Dựa vào bảng số liệu trên, hãy tính cơ cấu các loại rừng ở nước ta. (0,75 điểm ) 
 ---Hết--- 
 PHÒNG GD&ĐT PHƯỚC LONG KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HOC: 2021-2022 
 Môn Địa Lý 9 
 Thời gian làm bài 45 phút 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Trả lời mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm. 
 1B 2C 3C 4D 5C 6D 7B 8C 9D 10A 
 11B 12C 13B 14A 15D 16C 17B 18A 19B 20C 
 II. PHẦN TỰ LUẬN: (5,0 điểm) 
 Câu 1: (2 điểm) 
 * Những mặt mạnh: 
 - Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh, mỗi năm có thêm hơn một triệu lao 
động.(0,5 điểm) 
 - Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 
(0,5 điểm) 
 - Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.(0,5 điểm) 
 * Những hạn chế: 
 - Phần lớn lao đông nước ta chưa qua đào tạo.(0,25 điểm) 
 - Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.(0,25 điểm) 
 Câu 2: (2,25 điểm) 
 * Cơ cấu: Đa dạng, bao gồm ba nhóm ngành: Dịch vụ tiêu dung, dịch vụ sản xuất, 
dịch vụ công cộng.(0,75 điểm) 
 * Vai trò: 
 - Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh 
tế.(0,5 điểm) 
 - Tạo ra các mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước 
ta với nước ngoài.(0,5 điểm) 
 - Tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao đời sống nhân dân, đem lại 
nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế.(0,5 điểm) 
 Câu 3: (0,75 điểm) Cơ cấu các loại rừng nước ta, năm 2000 (%) 
 Rừng sản xuất Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng Tổng cộng 
 40,9 46,6 12,5 100,0 
 (Tính đúng tỉ lệ cơ cấu mỗi loại rừng đạt 0,25 điểm). 
 ---Hết--- 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_dia_li_9_nam_hoc_2021_2022_pgd_phu.pdf