Đề thi chính thức HSG Địa lí 9 vòng Tỉnh - Năm học 2011-2012 - Sở GD&ĐT Bạc Liêu (Có đáp án)

pdf 3 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 16/12/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chính thức HSG Địa lí 9 vòng Tỉnh - Năm học 2011-2012 - Sở GD&ĐT Bạc Liêu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Họ và tên thí sinh: .. .. Chữ ký giám thị 1: 
Số báo danh: .. ... . .. 
 SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG TỈNH 
 NĂM HỌC 2011 - 2012 
 ĐỀ CHÍNH THỨC 
 * Môn thi: Địa lý 
 (Gồm 01 trang) 
 * Lớp: 9 
 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 ĐỀ 
 Câu 1: (5 điểm) 
 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, em hãy: 
 a. Cho biết đoạn sông Mê Công chảy qua lãnh thổ nước ta có chung tên là gì? 
 Chia làm mấy nhánh, tên của các nhánh sông đó, đổ nước ra biển bằng những cửa 
 nào? 
 b. Nêu một số giá trị của sông ngòi nước ta. Những khó khăn do lũ gây ra ở 
 Đồng bằng sông Cửu Long? 
 Câu 2: (5 điểm) 
 a. Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta. Những nét văn hóa 
 riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào? 
 b. Việc hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số đã có những tác động tích cực như thế nào 
 đối với kinh tế và chất lượng cuộc sống của người dân? 
 c. Cho bảng số liệu: 
 Tỉ suất tử và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta, giai đoạn 1979-2009 
 Năm 1979 1989 1999 2009 
 0
 Tỉ suất tử ( 00 ) 7,2 8,4 5,6 6,8 
 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) 2,53 2,29 1,43 1,08 
 0
 Hãy tính tỉ suất sinh ( 00 ) của dân số nước ta qua các năm trên và nêu nhận xét. 
 Câu 3: (5 điểm) 
 Nước ta có các loại hình giao thông vận tải nào? Phân tích ưu, nhược điểm của 
 các loại hình giao thông đó và liên hệ với địa phương. 
 Câu 4: (5 điểm) 
 a. Nêu tình hình sản xuất nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 
 Tại sao cây chè là cây công nghiệp thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? 
 b. Ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông – lâm kết hợp? 
 --- HẾT --- 
 1 SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG TỈNH 
 NĂM HỌC 2011 - 2012 
 ĐỀ CHÍNH THỨC 
 * Môn thi: Địa lý 
 (Gồm 02 trang) 
 * Lớp: 9 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
 Câu 1: (5 điểm) 
 a) Đoạn sông Mê Công chảy qua lãnh thổ nước ta có chung tên là sông Cửu Long.
 (0.25đ) 
 - Chia làm hai nhánh: sông Tiền và sông Hậu. (0.25đ) 
 - Đổ nước ra biển bằng 9 cửa: cửa Tiểu, cửa Đại, cửa Ba Lai, cửa Hàm Luông, cửa 
 Cổ Chiên, cửa Cung Hầu, cửa Định An, cửa Bát Sắc, cửa Trần Đề. (1.0đ) 
 b) - Giá trị của sông ngòi nước ta: 
 + Bồi đắp phù sa tạo cho đất đai màu mỡ. (0.25đ) 
 + Quá trình bồi đắp phù sa tự nhiên vẫn tiếp tục ở cửa sông, ven biển, trong nội địa 
 nhằm mở rộng diện tích đồng bằng. (0.5đ) 
 + Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất. (0.5đ) 
 + Phát triển giao thông đường thủy, du lịch. (0.5đ) 
 + Khai thác và nuôi trồng thủy sản. (0.25đ) 
 + Nguồn thủy năng dồi dào -> Xây dựng các công trình thủy điện. (0.5đ) 
 - Những khó khăn do lũ gây ra ở Đồng bằng sông Cửu Long: 
 + Gây ngập lụt diện rộng và kéo dài. (0.25đ) 
 + Phá hoại nhà cửa, vườn tược, mùa màng. (0.25đ) 
 + Gây dịch bệnh do ô nhiễm môi trường. (0.25đ) 
 + Làm thiệt hại cho sản xuất, tính mạng và tài sản của con người,... (0.25đ) 
 Câu 2: (5 điểm) 
 a) Tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta: 
 - Nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Việt (Kinh) phân bố rộng khắp cả nước nhưng sống 
 chủ yếu ở đồng bằng, trung du và duyên hải. (0.5đ) 
 - Miền núi và cao nguyên là địa bàn cư trú chính của các dân tộc ít người. (0.5đ) 
 + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Tày , Nùng, Thái (0.25đ) 
 + Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên: Ê-đê, Gia - rai, Cơ - ho (0.25đ) 
 + Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm, Khơ-me, Hoa (0.25đ) 
 * Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiên ở: ngôn ngữ, trang phục, phong tục 
 tập quán,... (0.5đ) 
 b) Việc hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số có tác động tích cực: 
 - Góp phần tăng năng suất lao động, đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước, tăng 
 thu nhập bình quân đầu người, (0.5đ) 
 - Tạo điều kiện để nâng cao chất lượng về giáo dục, y tế, cải thiện đời sống, đảm bảo 
 các nhu cầu phúc lợi xã hội, tăng tuổi thọ, (0.5đ) 
 c) * Tính tỉ suất sinh: (1.0đ) 
 Năm 1979 1989 1999 2009 
 0
 Tỉ suất sinh ( 00 ) 32,5 31,3 19,9 17,6 
 * Nhận xét (0.75đ) 
 - Tỉ suất sinh, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm liên tục qua các năm. (dẫn chứng) 
 - Tỉ suất tử có xu hướng giảm nhưng không ổn định. (dẫn chứng) 
 1 - Tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh giai đoạn 1989-1999. 
Câu 3: (5 điểm) 
 - Nuớc ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải: Đường bộ, đường sắt, 
đường sông, đường biển, đường hàng không, đường ống. (0.5đ) 
 - Ưu, nhược điểm của các loại hình giao thông: 
 + Đường bộ: Đi nhanh, tiện lợi, vận tải nhiều và cũng là loại hình vận tải quan 
trọng nhất nước ta, tuy nhiên thường xảy ra tai nạn. (1.0đ) 
 + Đường sắt: Đi nhanh, tiện lợi, an toàn, nhưng phụ thuộc vào đường rây. 
Đường sắt nước ta chưa phát triển do địa hình, kỹ thuật, vốn còn hạn chế. (1.0đ) 
 + Đường thủy (sông, biển): Vận tải nhiều, hàng hóa nặng, cồng kềnh, giá rẻ, an 
toàn nhưng đi chậm, mất nhiều thời gian. (0.5đ) 
 + Đường hàng không: Đi rất nhanh, tiện lợi nhưng vận tải ít, giá đắt. Đường 
hàng không có tốc độ phát triển nhanh vì nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc 
tế. (0.5đ) 
 + Đường ống: An toàn, không tốn nhiên liệu vận chuyển nhưng chi phí đầu tư 
ban đầu và công nghệ, kỹ thuật cao. Đường ống gắn với sự phát triển của ngành dầu 
khí. (0.5đ) 
 - Ở Bạc Liêu có loại hình giao thông vận tải chủ yếu là đường bộ (với các tuyến 
đường quan trọng như Quốc lộ 1A nối Sóc Trăng và Cà Mau, Quãng lộ Phụng Hiệp 
nối với Cà Mau, Hậu Giang,...) và đường thủy. (1.0đ) 
Câu 4: (5 điểm) 
 a) * Tình hình sản xuất nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: 
- Lúa và ngô là hai loại cây lương thực chính. Lúa trồng nhiều ở các cánh đồng giữa 
núi, ngô trồng trên nương rẫy. (0.5đ) 
- Nông nghiệp có tính đa dạng về sản phẩm, có các cây nhiệt đới, cây cận nhiệt, cây ôn 
đới và tập trung về qui mô. (0.5đ) 
- Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường như chè, hồi, hoa quả. Nhiều thương hiệu 
chè nổi tiếng như chè Mộc Châu, Tân Cương, chè San được nhiều nước ưa chuộng. 
 (0.25đ) 
- Đàn trâu chiếm tỷ trọng lớn nhất cả nước (57,3%). Chăn nuôi lợn cũng phát triển, 
chiếm 22% so với cả nước. (0.5đ) 
- Nghề nuôi cá, tôm cũng đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt. (0.5đ) 
- Thực hiện nông – lâm kết hợp bằng cách giao đất giao rừng cho hộ nông dân. (0.25đ) 
- Sản xuất nông nghiệp cũng gặp khó khăn: thiếu qui hoạch, chưa chủ động được thị 
trường, thiên tai, (0.5đ) 
* Chè là cây thế mạnh của vùng vì: 
- Khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, có mùa đông lạnh, thuận lợi phát triển cây chè. 
 (0.5đ) 
- Đất feralit hình thành trên đá vôi phù hợp cho cây chè phát triển. (0.5đ) 
b) Ý nghĩa của phát triển nghề rừng theo hướng nông - lâm kết hợp: 
- Nâng cao đời sống các dân tộc thiểu số trong vùng. (0.5đ) 
- Bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái, hạn chế thiên tai, ... (0.5đ) 
* Lưu ý: Thí sinh có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa. 
 --- HẾT--- 
 2 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_chinh_thuc_hsg_dia_li_9_vong_tinh_nam_hoc_2011_2012_s.pdf