Họ và tên thí sinh: .. .. Chữ ký giám thị 1: Số báo danh: .. ... . .. PHÒNG GD&ĐT GIÁ RAI KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG THỊ XÃ ĐỀ CHÍNH THỨC NĂM HỌC 2021-2022 (Gồm 02 trang) Môn thi: SINH HỌC Ngày thi: 27/01/2022 Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ Câu 1 (4,0 điểm) Cho giao phối giữa hai dòng ruồi giấm có các cặp tính trạng tương phản với nhau, F1 đồng loạt xuất hiện thân xám, cánh ngắn. Cho 3 ruồi đực F 1 giao phối riêng rẽ với 3 con ruồi giấm cái khác nhau, thu được các kết quả như sau: - Với ruồi giấm cái thứ nhất thu được 12,5% số ruồi F2 có thân đen, cánh dài. - Với ruồi giấm cái thứ hai thu được 50% số ruồi F2 thân xám, cánh ngắn và 50% còn lại là thân xám, cánh dài. - Với ruồi giấm cái thứ ba thu được F2 có 25% ruồi thân đen, cánh dài. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Trong đó, tương phản với cặp tính trạng thân đen, cánh ngắn là cặp tính trạng thân xám, cánh dài. Biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi kết quả trên. Câu 2 (4,0 điểm) Trong cùng thời gian là 30 phút, ba hợp tử thuộc cùng một loài nguyên phân liên tiếp và đã tạo ra kết quả như sau: - Hợp tử I đã nhận của môi trường nội bào nguyên liệu tương đương với 210 nhiễm sắc thể đơn. - Hợp tử II đã tạo ra số tế bào con chứa 84 nhiễm sắc thể mới hoàn toàn. - Hợp tử III tạo ra 32 tế bào con. Tổng số nhiễm sắc thể đơn chứa trong các tế bào con tạo ra từ 3 hợp tử trên là 784. a. Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài. b. Nếu cho rằng tốc độ nguyên phân của mỗi hợp tử đều không đổi qua các lần nguyên phân thì thời gian của chu kì nguyên phân của mỗi hợp tử là bao nhiêu? Câu 3 (4,0 điểm) Theo dõi một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số lần liên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tạo ra 2480 nhiễm sắc thể đơn. Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo giao tử, môi trường nội bào cung cấp thêm nguyên liệu để tạo ra 2560 nhiễm sắc thể đơn. Biết hiệu suất thụ tinh của giao tử là 25% đã hình thành nên 8 hợp tử. a. Xác định bộ lưỡng bội của loài. b. Xác định giới tính của loài. c. Các hợp tử chia thành hai nhóm bằng nhau. Nhóm I có số lần nguyên phân liên 1 tiếp bằng số lần nguyên phân của nhóm II. Tổng số tế bào con do hai nhóm thực hiện 2 nguyên phân sinh ra 6400 nhiễm sắc thể đơn. Tính số lần nguyên phân của mỗi nhóm. Câu 4 (4,0 điểm) Một phân tử mARN có G = 620 ribônuclêôtít và A = X + U. Gen tổng hợp mARN nói trên có X = 1,5T. Một trong hai mạch đơn của gen có số nuclêôtít loại Timin chiếm 15% số nuclêôtít của mạch. Quá trình sao mã của gen cần được môi trường cung cấp 558 Uraxin. a. Tính chiều dài của gen theo đơn vị micrômét. b. Số ribônuclêôtít từng loại môi trường cần phải cung cấp cho quá trình sao mã của gen. Câu 5 (4,0 điểm) Một đoạn ADN chứa hai gen: - Gen thứ nhất dài 0,51 μm và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất như sau: A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4 - Gen thứ hai dài bằng phân nửa chiều dài của gen thứ nhất và có số lượng nuclêôtit từng loại trên mạch đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4. Xác định: a. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của mỗi gen. b. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn AND. ---HẾT--- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Tài liệu đính kèm: