Đề thi chính thức HSG Sinh học 9 vòng Tỉnh - Bảng A - Năm học 2011-2012 - Sở GD&ĐT Bạc Liêu (Có đáp án)

pdf 6 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 16/12/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chính thức HSG Sinh học 9 vòng Tỉnh - Bảng A - Năm học 2011-2012 - Sở GD&ĐT Bạc Liêu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Họ và tên thí sinh: .. .. Chữ ký giám thị 1: 
Số báo danh: .. ... . .. 
SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG TỈNH 
 NĂM HỌC 2011 - 2012 
 ĐỀ CHÍNH THỨC 
 * Môn thi: SINH HỌC 
 (Gồm 02 trang) 
 * Bảng: A 
 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 ĐỀ 
 Câu 1: (4 điểm) 
 Ở người, tính trạng tóc xoăn trội so với tóc thẳng. 
 a. Vợ chồng ông B đều có tóc xoăn, sinh được đứa con trai tóc thẳng, họ 
 thắc mắc vì sao đứa con trai không giống họ. Hãy giải thích và xác định kiểu 
 gen của những người trong gia đình ông B. 
 b. Ông D có tóc thẳng và có đứa con gái tóc xoăn. Hãy xác định kiểu gen 
 của vợ chồng ông D và con gái của ông D, lập sơ đồ minh hoạ. 
 c. Hai đứa con của hai gia đình trên lớn lên và kết hôn với nhau. Hãy xác 
 định xác suất của thế hệ tiếp theo về hình dạng tóc. 
 Câu 2: (4 điểm) 
 Một phân tử ADN có 1800 vòng xoắn và có 21% Nuclêôtit loại Ađênin. 
 Hãy xác định: 
 a. Tổng số nuclêôtit và chiều dài của đoạn ADN. 
 b. Gen trên có khối lượng là bao nhiêu? 
 c. Tính tỉ lệ % mỗi loại nuclêôtit của đoạn ADN trên. 
 d. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn ADN. 
 Câu 3: (3 điểm) 
 Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp gì để 
 tạo ưu thế lai? Cho ví dụ. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn 
 bắt buộc và giao phối cận huyết. Vai trò tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận 
 huyết trong chọn giống. 
 Câu 4: (3 điểm) 
 Công nghệ sinh học là gì? Trong thực tế ngành công nghệ sinh học gồm 
 những lĩnh vực nào? 
 1 Câu 5: (2 điểm) 
 Nêu đặc điểm của môi trường Sa mạc? Em có nhận xét gì về tính đa dạng 
của sinh vật ở môi trường này? Lấy ví dụ và phân tích đặc điểm thích nghi của 
sinh vật với môi trường Sa mạc? 
Câu 6: (2 điểm) 
 Giả sử một quần xã có các sinh vật sau: cỏ, thỏ, dê, chim ăn sâu, sâu hại 
thực vật, cáo, hổ, mèo rừng, vi sinh vật. Hãy vẽ sơ đồ các chuỗi thức ăn và lưới 
thức ăn có thể có trong quần xã đó. 
Câu 7: (2 điểm) 
 Nêu điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa quần thể người và quần 
thể sinh vật. Sự nghiên cứu những dấu hiệu đặc trưng về : tỉ lệ giới tính, thành 
phần nhóm tuổi, sự sinh trưởng của quần thể người cho phép ta biết được điều 
gì? Vì sao nước ta phải có Pháp lệnh dân số ? 
 --- HẾT --- 
 2 SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG TỈNH 
 NĂM HỌC 2011 - 2012 
 ĐỀ CHÍNH THỨC 
 * Môn thi: SINH HỌC 
 (Gồm 04 trang) 
 * Bảng: A 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
 Câu 1: (4 điểm) 
 Qui ước: gen A tóc xoăn, gen a tóc thẳng. 
 a. Xét gia đình của ông B: bố mẹ có tóc xoăn (A - ) sinh con trai có tóc thẳng (aa) 
 Điều này hoàn toàn có thể xảy ra, vì vợ chồng của ông B có tóc xoăn nhưng đều 
 có kiểu gen dị hợp (Aa). Trong giảm phân, mỗi người đều tạo ra hai loại giao tử là 
 A và a. (0,5 điểm) 
 Trong thụ tinh tạo hợp tử, ngẫu nhiên hai loại giao tử của bố và mẹ cùng loại a 
 kết hợp nhau. Do vậy đứa con trai mang kiểu gen aa biểu hiện kiểu hình tóc thẳng 
 khác với bố mẹ. (0,5 điểm) 
 b. Xét gia đình của ông D: 
 Ông D có tóc thẳng, mang kiểu gen aa tạo một loại giao tử a. Con gái ông D có tóc 
 thẳng, nhận từ cha giao tử a và nhận từ mẹ giao tử A Æcon gái có kiểu gen Aa. 
 (0,5 điểm) 
 Vợ ông D có giao tử A cho con gái nên có kiểu gen Aa hoặc AA, kiểu hình tóc 
 xoăn. (0,5 điểm) 
 Sơ đồ lai có thể là một trong hai trương hợp sau: 
 Trường hợp 1: Nếu vợ ông D mang kiểu gen Aa. (0,5 điểm) 
 Trường hợp 2: Nếu vợ ông D mang kiểu gen AA. 
 c. Xác suất xuất hiện tóc xoăn và tóc thẳng: 
 Con trai ông B có kiểu gen aa kết hôn với con gái ông D có kiểu gen Aa. 
 Sơ đồ lai: F1: Aa (mẹ tóc xoăn) x aa (bố tóc thẳng) (0,5 đ) 
 G F1: A a a 
 F2: 1Aa : 1aa (0,5 điểm) 
 Kiểu hình: 50% tóc xoăn : 50% tóc thẳng. 
 Vậy ở thế hệ F2 Xác suất để xuất hiện trẻ tóc xoăn là 50%. (0,5 điểm) 
 Xác suất để xuất hiện trẻ tóc thẳng là 50%. 
 Câu 2: (4 điểm) 
 a. Tổng số nuclêôtit và chiều dài của đoạn ADN : 
 Biết trong phân tử ADN, mỗi vòng xuắn có chứa 20 nuclêôtit 
 khoảng cách giữa các cặp Nu = 3,4(A0) 
 - Tổng số Nuclêôtit của đoạn ADN là: N = C x 20 0,25 điểm 
 = 20 x 1800 = 36000 ( Nu) 0,25 điểm 
 - Chiều dài của đoạn ADN là: L = C x 3,4(A0) 0,25 điểm 
 ⇒ ta có: L = 1800 x 34(A0) = 61200A0) 0,25 điểm 
 1,0 điểm 
 1 b. Khối lượng gen trên là: 
- Khối lượng trung bình của 1 Nuclêôtit trong gen là 300 đvC 0,25 điểm 
 Ta có công thức: M = N x 300 đvC 0,25 điểm 
 ⇒ ta có: M = 36000 x 300 ( đvC) = 108.105(đvC) 0,5 điểm 
 1,0 điểm 
c.Tỉ lệ phần trăm của mỗi loại Nu của đoạn gen trên: 
Theo đề ra ta có: A = 21% Theo NTBS T = A = 21% 0,25 điểm 
 Mà ta lại có: A + G = 50% ( theo lí thuyết) 
 ⇒ G = 50% - A% = 50% – 21% = 29% 0,5 điểm 
 Vậy tỉ lệ: A = T = 21% 
 G = X = 29% 0,25 điểm 
 1,0 điểm 
d. Số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn ADN là: 
 21%x36000 0,5 điểm 
 Ta có : T = A = = 7560 ( Nuclêôtit) 
 100% 
 29%x36000
 G = X = = 10440(Nuclêôtit) 0,5 điểm 
 100% 
Câu 3 (3 điểm) 
 *Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng hai phương pháp để tạo ưu 
thế lai 
+Lai khác dòng: Tạo hai dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau. 
 (0,25 điểm) 
 Ví dụ: Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở ngô, đã tạo được nhiều 
giống ngô lai (F1) có năng suất cao hơn từ 25-30% so với các giống ngô tốt nhất 
đang được sử dụng trong sản xuất. (0,5 điểm) 
 +Lai khác thứ: Lai kết hợp giữa hai hay nhiều thứ có nguồn gen khác nhau 
trong cùng một loài. (0,25 điểm) 
 Ví dụ: Giống lúa DT17 được tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với 
giống lúa OM80, có khả năng cho năng suất cao của DT10 và cho chất lượng gạo cao 
của OM80. (0,5 điểm) 
* Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống. 
 Qua nhiều thế hệ: 
 - Các cặp gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ. (0,25 điểm) 
 - Các cặp gen đồng hợp tăng dần trong đó đồng hợp lặn (đa số là xấu) có cơ 
hội biểu hiện ra tính trạng. (0,25 điểm) 
 Chú ý: Ở một số loài thực vật thụ phấn nghiêm ngặt (đậu Hà Lan, cà chua ...) 
động vật thường xuyên giao phối gần (chim bồ câu, cu gáy ) không bị thoái hóa 
khi tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết vì hiện tại chúng đang mang những cặp 
gen đồng hợp không gây hại cho chúng. (0,25 điểm) 
* Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong 
chọn giống. 
 - Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn. (0,25 điểm) 
 - Tạo dòng thuần (có các cặp gen đồng hợp), thuận lợi cho sự đánh giá kiểu 
gen từng dòng. (0,25 điểm) 
 - Phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể. (0,25 điểm) 
 2 Câu 4: (3 điểm) 
* Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình 
sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. (1 điểm) 
* Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực: 
- Công nghệ lên men (0,25 điểm) 
- Công nghệ tế bào thực vật và động vật (0,25 điểm) 
- Công nghệ enzim (0,25 điểm) 
- Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi (0,25 điểm) 
- Công nghệ sinh học xử lí môi trường (0,25 điểm) 
- Công nghệ gen (là Công nghệ cao có tính chất quyết định sự thành công của cuộc 
cách mạng sinh học) (0,5 điểm) 
- Công nghệ sinh học y – dược (0,25 điểm) 
Câu 5: (2 điểm) 
- Nắng nóng quanh năm, lượng mưa rất thấp, đất đai khô cằn chủ yếu là cát. 
 (0,25 điểm) 
 - Sinh vật ở môi trường này rất nghèo nàn về số lượng loài cũng như số lượng 
cá thể có trong loài, thể hiện ở: (0,25 điểm) 
 + Về thực vật chủ yếu là xương rồng, ngoài ra có 1 số loài thực vật nhỏ khác 
như cỏ lạc đà và các cây bụi nhỏ. (0,25 điểm) 
 + Về động vật phổ biến có 1 số loài như: chuột nhảy, rắn sa mạc, 1 số loài 
thằn lằn, lạc đà (0,25 điểm) 
 - Ví dụ và phân tích đặc điểm thích nghi: 
 + Thực vật: Cây xương rồng có lá biến thành gai để hạn chế thoát hơi nước, 
thân mọng nước để dự trữ nước, biểu bì có lớp cutin dày để chống lại ánh nắng gay 
gắt của mặt trời. (0,5 điểm) 
 + Động vật: Lạc đà có bứu mỡ để dự trữ nước, chân cao nâng cơ thể cách xa 
mặt đất để chống sức nóng của mặt đất bốc lên, diện tích bàn chân nhỏ để giảm bớt 
bề mặt tiếp xúc với cát nóng, da dày chống lại nắng nóng của mặt trời. 
 (0,5 điểm) 
 * Chú ý: - Có thể lấy ví dụ khác để phân tích. 
Câu 6: (2 điểm) 
 - các chuỗi thức ăn: 
 Cỏ Thỏ Mèo rừng Vi sinh vật 
 Cỏ Thỏ Hổ Vi sinh vật 
 Cỏ Dê Hổ Vi sinh vật 
 Cỏ Sâu hại Chim ăn sâu Vi sinh vật 
 - Lưới thức ăn: 
 Dê Hổ 
 Cỏ Thỏ Mèo rừng Vi sinh vật 
 Sâu hại Chim 
 3 * Viết đúng các chuỗi thức ăn được 1 điểm và vẽ được lưới thức ăn được 1 
điểm. 
Câu 7: (2 điểm) 
* Những điểm giống và khác nhau: 
- Giống nhau: Đều có những dấu hiệu đặc trưng của một quần thể như: tỉ lệ giới 
tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong... (0,5 điểm) 
- Khác nhau: Quần thể người có những đặc trưng riêng mà quần thể sinh vật không 
có là: kinh tế, pháp luật, hôn nhân, văn hóa, giáo dục... (0,5 điểm) 
* Sự nghiên cứu những dấu hiệu đặc trưng về : tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, 
sự sinh trưởng của quần thể người cho thấy chúng có ảnh hưởng rất lớn đến chất 
lượng cuộc sống của từng cá nhân và các chính sách kinh tế - xã hội của mỗi quốc 
gia. (0,5 điểm) 
* Việt Nam cần phải có Pháp lệnh dân số vì nước ta có tốc độ tăng dân số quá 
nhanh: mỗi năm tăng từ 1,5 triệu đến 2 triệu người, làm cho đất nông nghiệp ngày 
càng bị thu hẹp, rừng bị chặt phá nhiều, chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng rõ rệt. 
Ở các thành phố lớn các tệ nạn xã hội, ma túy, mại dâm, trẻ em lang thang còn khá 
nhiều... (0,5 điểm) 
 --- HẾT--- 
 4 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_chinh_thuc_hsg_sinh_hoc_9_vong_tinh_bang_a_nam_hoc_20.pdf