Đề thi HSG các môn Lớp 5+9 vòng Tỉnh - Năm học 2010-2011 - Sở GD&ĐT Bạc Liêu (Có đáp án)

pdf 44 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 16/12/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề thi HSG các môn Lớp 5+9 vòng Tỉnh - Năm học 2010-2011 - Sở GD&ĐT Bạc Liêu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Họ và tên thí sinh: .. .. Chữ ký giám thị 1: 
Số báo danh: .. ... . .. 
 SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG VÒNG TỈNH LỚP 5, 9 
 NĂM HỌC 2010 - 2011 
 CHÍNH THỨC 
 * Môn thi: TOÁN 
 (Gồm 01 trang) 
 * Lớp: 9 
 * Ngày thi: 20/03/2011 
 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 ĐỀ 
 Câu 1 (5,0 điểm) 
 Tồn tại hay không số nguyên n thỏa mãn nn3 + 2009=+ 20112011 1? 
 Câu 2 (5,0 điểm). 
 aaa65−+−22
 Cho biểu thức Aa=≠ ()−1 . 
 a5 +1
 a. Rút gọn biểu thức A. 
 a 5
 b. Tính giá trị của biểu thức A biết = và 
 x ++yxz
 25 16
 = . 
 ()xz+ 2 ()(zy−++2 xyz)
 Câu 3 (5,0 điểm). 
 Giải phương trình: 22223xxxx−+ −+ 213823 + + − =7. 
 Câu 4 (5,0 điểm). 
 Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (OR; ) và có các đường 
 cao là AD, BE, CF. Gọi I là trực tâm của tam giác ABC. 
 a. Chứng minh: I là tâm đường tròn (Ir; 1 ) nội tiếp tam giác DEF. 
 R
 b. Chứng minh: SDEEFF=++()D. 
 ABC 2
 Sr
 c. Chứng minh: DEF = 1 . 
 SRABC
 ---- HẾT ---- SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG VÒNG TỈNH LỚP 5, 9 
 NĂM HỌC 2010 - 2011 
 CHÍNH THỨC 
 (Gồm 03 trang) * Môn thi: TOÁN 
 * Lớp: 9 
 * Ngày thi: 20/03/2011 
 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
 Câu 1 (5,0 điểm) 
 Giả sử tồn tại số nguyên n thỏa mãn nn3 + 2009= 20112011 + 1 (1,0đ) 
 Ta có: nnnnnnnn33+=−+=−++2009 ( ) 2010( 1) ( 1) 670.3n (1,0đ) 
 Vì (nnn−1,) , ( + 1) là ba số nguyên liên tiếp nên (nnn−11) ( + ) M 3 (0,5đ) 
 3
 Suy ra ()nn+ 2009 M 3 (1) (0,5đ) 
 Mặt khác, ta có: 20112011 +=1() 2010 + 12011 + 1 (1,0đ) 
 Do 2010 chia hết cho 3 nên 20112011 + 1 chia cho 3 dư 2 (2) (0,5) 
 Từ (1) và (2) suy ra không thể có số nguyên n thỏa mãn hệ thức đã cho. (0,5đ) 
 Câu 2 (5,0 điểm). 
 aa55( −+−22) ( a) ( a + 1)( a −2)
 a. Ta có: A == (0,5đ) 
 aa5++115
 Do a ≠−1 nên a5 +10≠ . (0,25đ) 
 Suy ra Aa=−2 . (0,25đ) 
 aa55+ 5− a
 b. Theo giả thiết, ta có: == = (1,0đ) 
 x ++yxz2 xyzzy ++−
 25( 5−+aa)( 5 ) 25 − a2
 ⇒= = (1,0đ) 
 ()xz+ 2 ()()zy−++−++22 xyz()( zy xyz)
 25 16
 Mà = 
 ()xz+ 2 ()(zy− 2 xyz++)
 25 − a2 16
 nên = (1,0đ) 
 ()()zy−++−++22 xyz()( zy xyz)
 Suy ra: 25−=⇔=±aa2 16 3 (0,5đ) 
 Vậy với a = 3 thì A = 1, với a = −3 thì A = −5. (0,5đ) 
 Câu 3 (5,0 điểm). 
 3
 Điều kiện: x ≥ (0,5đ) 
 2
 Ta có: 
 22223xxxx−+ −+ 213823 + + − =7 
 1 22
 ⇔−++−+()231xx() 234=7 (1,0đ) 
 ⇔−++−+=231234xx7 (1,0đ) 
 ⇔−=22x 3 2 (1,0đ) 
 ⇔=x 2 (nhận) (1,0đ) 
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 2. (0,5đ) 
Câu 4 (5,0 điểm). 
 x
 A
 F O
 E
 I
 B D C
a. - Ta có: 
 • BFI += IDB 1800 ⇒ Tứ giác BFID nội tiếp (0,25đ) 
 ⇒=IBF IDF (hai góc nội tiếp cùng chắn FI ) (1) (0,25đ) 
 • ADB== AEB 900 ⇒ Tứ giác ABDE nội tiếp (0,25đ) 
 ⇒=ABE ADE (hai góc nội tiếp cùng chắn AE ) (2) (0,25đ) 
Từ (1) và (2) suy ra: IDF = IDE (0,25đ) 
Do đó, DI là đường phân giác của FDE . (0,25đ) 
- Chứng minh tương tự, ta có EI là đường phân giác của DEF . (0,25đ) 
Vậy I là tâm đường tròn nội tiếp ΔDEF. (0,25đ) 
b. Kẻ tia Ax là tiếp tuyến của đường tròn (OR; ) . 
Suy ra Ax⊥ OA tại A và xAB=  ACB (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến cùng 
chắn AB ) (0,25đ) 
Mặt khác, tứ giác BCEF nội tiếp ( BEC== BFC 900 ) nên 
 ACB=  AFE (cùng bù với EFB ) (0,25đ) 
Do đó: xAB=⇒ AFE Ax // EF . (0,25đ) 
 ⇒⊥OA EF (0,25đ) 
Chứng minh tương tự, ta có: OB⊥ DF, OC⊥ DE . (0,25đ) 
Vậy SSABC=++ OEAF S OECD S ODBF (0,25đ) 
 11 1
 =+OA.. EF OC ED + OB. DF (0,25đ) 
 22 2
 2 R
 =++(EF ED DF ) (0,25đ) 
 2
 (EF++ FD DE)
c. Ta có: S= .r. (0,5đ) 
 DEF 2 1
 Sr
Vậy DEF = 1 . (0,5đ) 
 SRABC
Chú ý: Học sinh làm cách khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa. 
 ---- HẾT ---- 
 3 Họ và tên thí sinh:. ...... Chữ kí giám thị 1: 
Số báo danh: ...... . .... ....... 
SỞ GD&ĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 5, 9 VÒNG TỈNH 
 --- --- NĂM HỌC 2010 - 2011 
 CHÍNH THỨC 
 * Môn: Vật lý Lớp: 9 
 (Gồm 01 trang) * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 ĐỀ 
Câu 1 (5 điểm): 
 Một chiếc thuyền chuyển động với vận tốc không đổi từ A đến B rồi quay trở 
về A. Lượt đi ngược dòng nước, nên đến trễ 36 phút so với khi nước không chảy; 
lượt về xuôi dòng nước, vận tốc của thuyền tăng thêm 10 km/h, nhờ đó thời gian 
về giảm được 12 phút so với khi nước không chảy. Tính khoảng cách AB và vận 
tốc của thuyền? 
Câu 2 (5 điểm): 
 Nếu đốt cháy hoàn toàn 1 500 g củi để đun 10 lít nước ở 200C thì nước có sôi 
được không? Nhiệt độ cuối cùng của nước là bao nhiêu? Biết rằng hiệu suất của 
bếp củi là 20%, năng suất tỏa nhiệt của củi là 107 J/kg và nhiệt dung riêng của 
nước là 4 200 J/kg.K. 
 R
Câu 3 (5 điểm): 2 R3
 Cho mạch điện như hình vẽ, R1 = 10 Ω, R2 = 4 Ω, 
 R4
R3 = R4 = 12 Ω. Ampe kế có điện trở Ra = 1 Ω, Rx là một 
 Rx K
biến trở, U không đổi. Bỏ qua điện trở các dây nối và khóa A A B 
K. 
 R1 
 a. Khi khóa K đóng, thay đổi giá trị của R đến khi + - 
 x U 
công suất tiêu thụ trên Rx đạt cực đại thì ampe kế chỉ 3 A. 
Xác định giá trị hiệu điện thế U. 
 b. Khi khóa K mở, giữ nguyên giá trị của Rx ở câu a. Xác định số chỉ của 
ampe kế khi đó. 
Câu 4 (5 điểm): 
 Một vật sáng AB có dạng mũi tên đặt vuông góc với trục chính trước một 
thấu kính phân kì cho ảnh A1BB1 cao 0,8 cm. Giữ nguyên vật AB và thay thấu kính 
phân kì bằng thấu kính hội tụ có cùng tiêu cự và cũng đặt ở vị trí của thấu kính 
phân kì thu được ảnh thật A2B2B cao 4 cm. Khoảng cách giữa hai ảnh là 72 cm. Tìm 
tiêu cự của các thấu kính và chiều cao của vật. 
 ---Hết--- 
 1 SỞ GD&ĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 5, 9 VÒNG TỈNH 
 --- --- NĂM HỌC 2010 - 2011 
 CHÍNH THỨC 
 * Môn: Vật lý Lớp: 9 
 (Gồm 03 trang) * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
Câu 1 (5 điểm): 
 Gọi vnc là vận tốc dòng nước: vnc= 10 km/h 
 Gọi vt là vận tốc của thuyền khi nước đứng yên. 
 Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng nước: vX = vt + vnc (0,25đ) 
 Vận tốc của thuyền khi ngược dòng nước: vN = vt – vnc (0,25đ) 
 AB AB
 Thời gian thuyền xuôi dòng nước từ B đến A: tX = = (0,5đ) 
 vX vvtnc+
 AB
 Thời gian thuyền di chuyển từ A đến B nếu nước đứng yên: t0 = (0,5đ) 
 vt
 AB AB
 Thời gian thuyền ngược dòng nước từ A đến B: tN = = (0,5đ) 
 vN vvtnc−
 12 1
 Theo đầu bài: t0 - tX == 
 60 5
 AB AB 1 AB AB 1
 => - = => - = (0,5đ) 
 vt vvtnc+ 5 vt vt +10 5
 2 
 => 50. AB = (vt + 10 vt) (1) (0,5đ) 
 36
 Mặt khác: tN – t0 == 0,6 
 60
 AB AB
 => - = 0,6 
 vvtnc− vt
 2
 => 10 AB = 0.6 (vt - 10 vt) (2) (0,5đ) 
 2 2 
 Từ (1) và (2) suy ra: (vt +10 vt) = 3. (vt - 10 vt) (0,5đ) 
 2 
 => 2 vt = 40 vt 
 => vt = 20 km/h (0,5đ) 
 => AB = 0,06(202 - 10.20) =12 km (0,5đ) 
Câu 2 (5 điểm): 
 Khối lượng củi khô: m = 1 500 g = 1,5 kg 
 Nhiệt lượng tỏa ra của củi khi đốt cháy hoàn toàn: 
 7 6 
 Qc = qc . mc = 10 . 1,5 = 15. 10 (J) (1,0đ) 
 Nhiệt lượng có ích của bếp: 
 6 
 Qci = H . Qc = 0,2 .15. 10 = 3 000 000 (J) (1,0đ) 
 Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước: 
 Qn = mn .Cn (t2 - t1) = 10. 4 200 (100 - 20) = 3 360 000 (J) 
 Ta thấy Qn > Qci . Như vậy nước không sôi được. (1,0đ) 
 Nhiệt độ của nước tăng thêm: m .C.. Δ t = Qci 
 Qci 3000000
 Suy ra: Δ t = = ≈ 71,40C (1,0đ) 
 mC. 10.4200
 0
 Vậy nhiệt độ cuối cùng của nước là: tc = Δ t + t1 = 71,4 + 20 = 91,4 C (1,0đ) 
 2 Câu 3 (5 điểm): 
 a. Khi khóa K đóng: 
 Gọi giá trị Rx khi đạt giá trị cực đại là x(Ω) (x > 0) 
 Mạch điện được mắc như sau: [{( R3//R4) nt R2}//Rx] nt R1 (0,25đ) 
 10(x+ 1)
 R34 = 6 Ω; R234 = 10 Ω; RAB = (0,25đ) 
 11+ x
 10(x+ 1) 20x+ 120
 Tính Rm =+10 = (0,25đ) 
 11+ x 11+ x
 U
 Tính UAB = I.RAB = RAB 
 Rm
 U(x+ 1)
 Thay vào ta tính được: UAB = (1) (0,5đ) 
 2x+ 12
 UAB U
 Tính Ix = = (0,25đ) 
 x1+ 2x+ 12
 22
 2 Ux U
 Tính Px = Ix .Rx = 2= 2 (2) (0,5đ) 
 ()2x+ 12 ⎛⎞12
 ⎜⎟2x+
 ⎝⎠x
 12
 Để Px lớn nhất, theo (2) thì biểu thức: 2 x + phải nhỏ nhất. (0,25đ) 
 x
 Vậy khi đó x = 6 Ω (0,25đ) 
 Tính Ux = Ix.Rx = 6.3 = 18 V (0,25đ) 
 Tính được UAB = 21 V. Từ (1) tính U = 72 V (0,25đ) 
 b. Khi khóa K mở: 
 Mạch điện được mắc như sau: {(Rx nt R4)//R2} nt R3 nt R1 (0,25đ) 
 Giữ nguyên Rx khi đó tính được Rm = 25,3 Ω (0,25đ) 
 U
 Cường độ dòng điện trong mạch chính: Ic= = 2,84 A (0,5đ) 
 Rm
 ⎧IRRR1++ 9
 ⎪ 2xa4==
 Ta có: ⎨IRa24 (0,5đ) 
 ⎪
 ⎩II2,842a+=
 Giải hệ phương trình này ta được Ia = 0,49 A (0,5đ) 
 Câu 4 (5 điểm): 
B B I
 I 
 B1 
 A2 
A A1 O A O
 F F’ 
 - Vẽ ảnh đúng (0,5đ) B2 
 3 - Đặt vật AB trước thấu kính hội tụ cho ảnh thật nên AB phải nằm ngoài khoảng 
tiêu cự của hai thấu kính. (0,25đ) 
 - Tam giác OA1B1B đồng dạng với tam giác OAB; tam giác OAB đồng dạng tam giác 
OA2B2B . Suy ra tam giác OA1B1 đồng dạng với tam giác OA2B2B nên: (0,5đ) 
 AB OA
 1 1 = 1 (0,25đ) 
 AB2 2 OA2
 OA 8,0
 1 = (0,25đ) 
 OA2 4
 OA2 = 5.OA1 (0,25đ) 
 Mà OA1 + OA2 = 72 
 Vậy OA1 = 12 cm, OA2 = 60 cm (0,25đ) 
 - Tam giác FA1B1B đồng dạng tam giác FOI nên (0,25đ) 
 FA FO
 1 = (0,25đ) 
 A11BOI
 OF− OA FO
 hay 1 = (1) (0,25đ) 
 A11BOI
 Tam giác F’A2B2 đồng dạng với tam giác F’OI (0,25đ) 
 FA'F 'O
 2 = (0,25đ) 
 A22BOI
 OA− OF ''F O
 hay 2 = (2) (0,25đ) 
 A22BOI
 OF− OA OA− OF
 Từ (1) và (2) ta có 1 = 2 (0,25đ) 
 AB1 1 AB2 2
 OF −12 60 − OF
 Thay số = (0,25đ) 
 8,0 4
 Hay OF = 20 cm (0,25đ) 
 Và AB = 2 cm (0,25đ) 
 Vậy cả hai thấu kính có tiêu cự 20 cm, độ cao của vật AB là 2 cm (0,25đ) 
 ---Hết--- 
Chú ý: 
 - Học sinh có thể giải nhiều cách khác nhau, đúng đến đâu cho điểm đến đó. 
 - Điểm toàn bài không làm tròn. 
 4 Họ và tên thí sinh: .. .. Chữ ký giám thị 1: 
Số báo danh: .. ... . .. 
SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG VÒNG TỈNH LỚP 5, 9 
 NĂM HỌC 2010 - 2011 
 CHÍNH THỨC 
 (Gồm 0 1 trang) * Môn thi: SINH HỌC 
 * Lớp: 9 
 * Ngày thi: 20/03/2011 
 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 ĐỀ 
 Câu 1: (4 điểm) 
 Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của Ruồi giấm 2n = 8. 
 a. Nếu khi giảm phân bình thường không có trao đổi đoạn nhiễm sắc thể thì tạo 
 được mấy loại giao tử? 
 b. Nếu khi giảm phân có hiện tượng trao đổi đoạn nhiễm sắc thể xảy ra tại một 
 điểm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì có bao nhiêu loại giao tử được sinh 
 ra? 
 c. Nếu có 200 tế bào sinh tinh trùng của Ruồi giấm đực thì tạo được mấy tinh 
 trùng? Giải thích. 
 d. Nếu có 200 tế bào sinh trứng của Ruồi giấm cái thì tạo được mấy trứng? Giải 
 thích. 
 Câu 2: (4 điểm) 
 Ở Bí , tính trạng quả tròn trội không hoàn toàn so với tính trạng quả dài. Quả 
 bầu dục là tính trạng trung gian giữa quả tròn và quả dài. Cho giao phấn giữa cây có 
 quả tròn với cây có quả dài , thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau. 
 a. Lập sơ đồ lai từ P đến F2 
 b. Cho F1 lai phân tích thì kết quả được tạo ra sẽ như thế nào về kiểu gen và 
 kiểu hình ? 
 Câu 3: (3 điểm) 
 a. Đột biến nhân tạo được sử dụng như thế nào trong chọn giống ? 
 b. Ứng dụng công nghệ tế bào trong đời sống. 
 Câu 4: (3 điểm) 
 Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai. Tại sao 
 không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp 
 gì? 
 Câu 5: (2 điểm) 
 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến động vật. 
 Câu 6: (2 điểm) 
 Cá rô phi nuôi ở nước ta bị chết khi nhiệt độ xuống dưới 5,6oC hoặc cao hơn 
 42oC và sinh sống tốt nhất ở nhiệt độ 30oC. 
 a. Đối với cá rô phi, các giá trị nhiệt độ 5,6oC; 42oC và 30oC gọi là nhiệt độ gì? 
 o o
 Khoảng cách hai giá trị 42 C - 5,6 C gọi là gì? 
 b. Cá chép sống ở nước ta có giá trị nhiệt độ tương ứng 2oC, 44oC và 28oC. So 
 sánh hai loài cá rô phi và cá chép. Loài nào có khả năng phân bố rộng hơn? 
 Câu 7: (2 điểm) 
 a. Môi trường sống của sinh vật là gì? Gồm những loại môi trường nào? 
 b. Thế nào là chuỗi thức ăn? Trong địa điểm thực hành quan sát có các sinh vật 
 sau: Lúa, rắn, chuột, vi sinh vật. Hãy thành lập chuỗi thức ăn ở các sinh vật trên. 
 HẾT SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG VÒNG TỈNH LỚP 5, 9 
 NĂM HỌC 2010 - 2011 
 CHÍNH THỨC 
 * Môn thi: SINH HỌC 
 (Gồm 03 trang) 
 * Ngày thi: 20/03/2011 
 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
 Câu 1: (4 điểm) 
 a. Số loại giao tử tạo ra khi giảm phân bình thường, không có trao đổi đoạn: 
 (0,5 đ) 
 24 = 16 loại (0,5đ) 
 b. Một cặp nhiễm sắc thể có trao đổi đoạn một chỗ tạo nên bốn loại giao tử, ba 
 cặp nhiễm sắc thể còn lại không trao đổi đoạn tạo được 23 = 8 loại (0,5đ) 
 8 loại tạo ra từ ba cặp nhiễm sắc thể không trao đổi đoạn kết hợp ngẫu nhiên với bốn 
 loại giao tử của cặp trao đổi đoạn sẽ tạo được: 8 x 4 = 32 loại (0,5đ) 
 c. Cứ có một tế bào sinh tinh trùng khi giảm phân sẽ tạo được bốn tinh trùng 
 (0,5đ) 
 Vậy nếu có 200 tế bào sinh tinh trùng sẽ tạo được: 200 x 4 = 800 tinh trùng 
 (0,5đ) 
 d. Cứ một tế bào sinh trứng khi giảm phân chỉ tạo được một trứng (0,5đ) 
 Vậy số trứng được tạo ra từ 200 tế bào sinh trứng là 200 trứng. (0,5đ) 
 Câu 2: (4 điểm) 
 Theo đề bài ta quy ước : 
 - Gen A: quả tròn, trội không hoàn toàn so với gen a : quả dài. (0,25 đ) 
 - Kiểu gen AA: cho quả tròn ; Aa: cho quả bầu dục ;aa cho quả dài. (0,5 đ) 
 a. Sơ đồ lai từ p đến F2 
 P : AA ( quả tròn ) x aa ( quả dài ) (0,25 đ) 
 Gp : A a 
 F1 : Aa ( kiểu hình 100% quả bầu dục ) (0,5 đ) 
 F1 : Aa ( quả bầu dục ) x Aa ( quả bầu dục ) (0,25 đ) 
 GF1: A , a A , a 
 F2: 1AA : 2Aa ; 1aa (0,5 đ) 
 Kiểu hình : 1 quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 quả dài (0,5 đ) 
 b. Cho F1 lai phân tích : 
 F1 : Aa ( quả bầu dục ) x aa ( quả dài ) (0,25 đ) 
 GF1 : A, a a 
 F2 : 1AA ; 1aa (0,5 đ) 
 Kiểu hình : 1 quả bầu dục : 1 quả dài (0,5 đ) 
 Câu 3: (3 điểm) 
 a. Đột biến nhân tạo được sử dụng trong chọn giống: 
 * Chọn giống vi sinh vật: 
 Sử lí vi sinh vật với tác nhân gây đột biến rồi tiến hành chọn lọc. Chiếu xạ bào tử để 
 tạo và chọn lọc được giống nấm Penicilium sản xuất kháng sinh tăng 200 lần hơn 
 giống bình thường. (0,25 đ) 
 Nấm men sinh trưởng mạnh sản xuất sinh khối giàu đạm làm thức ăn gia súc. 
 Vi khuẩn đột biến vô hại làm kháng nguyên gây miễn dịch chống lại vi khuẩn đó dùng 
 làm vac xin cho người và gia súc. (0,25 đ) 
 1 * Chọn giống thực vật: 
Kết hợp phóng xạ với hóa chất, gây đột biến rồi lai giống và tiến hành chọn lọc tạo 
nhiều giống mới mang đặc điểm tốt. (0,25 đ) 
Dùng phóng xạ tạo được nhiều đột biến có giá trị ở lúa mì, bông, khoai tây, cà chua. 
 (0,25 đ) 
Gây đa bội thể nhân tạo đối với cây trồng lấy thân, lá, củ, cây lấy sợi, lấy gỗ hoặc tạo 
giống cây ăn quả không hạt. (0,25 đ) 
* Chọn giống động vật: 
Thường gây đột biến cho động vật bậc thấp. (0,25 đ) 
Ít và khó áp dụng cho động vật bậc cao vì cơ quan sinh sản của động vật bậc cao nằm 
sâu trong cơ thể và động vật bậc cao có hệ thần kinh nhạy cảm với các tác nhân lí hóa 
nên dễ chết khi xử lí phóng xạ hay hóa chất. (0,25 đ) 
b. Ứng dụng công nghệ tế bào trong đời sống? 
 -Ứng dụng để nhân giống hàng loạt các loài cây trồng quí cho năng suất cao. Ví 
dụ: Dứa(thơm), mía đường, khoai tây, hoa phong lan nhân sâm. (0,25 đ) 
 -Ứng dụng để bảo tồn vốn gen của nhiều loài thực vật quí hiếm có nguy cơ 
tuyệt chủng cao. (0,25 đ) 
 -Tạo ra những dòng cây trồng không nhiễm bệnh, có năng suất cao và phẩm 
chất tốt bằng kĩ thuật nhân dòng tế bào chọn lọc. (0,25 đ) 
 -Tạo các tế bào lai xa, mang bộ gen nhiễm sắc thể của hai loài khác xa nhau(mà 
không sử dụng lai hữu tính) bằng kĩ thuật lai tế bào xôma. (0,25 đ) 
 Ví dụ: Lai 2 loài ngô khác nhau, lai cà chua với khoai tây, lai cải dại với cải 
trồng. (0,25 đ) 
Câu 4: (3 điểm) 
 - Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh 
hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung 
bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ. (1,0đ) 
 - Cơ sở di truyền: 
 + Về phương diện di truyền, các tính trạng số lượng do nhiều gen trội quy định. 
 (0,25đ) 
 + Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, đặc biệt có các gen lặn 
biểu hiện một số đặc điểm xấu, ở con lai F1 chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu 
hiện, gen trội át gen lặn, đặc tính xấu không được biểu hiện. (0,75đ) 
 + Vì vậy con lai F1 có nhiều đặc điểm tốt như mong muốn. (0,25đ) 
- Người ta không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống vì nếu làm giống thì đời sau qua 
phân li, sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại, ưu thế lai giảm. 
 (0,5đ) 
 - Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (bằng giâm, 
chiết, ghép . . .) (0,25đ) 
Câu 5: (2 điểm) 
- Nhiều loài động vật định hướng di chuyển nhờ ánh sáng. (0,25đ) 
VD: nhờ định hướng ánh sáng Ong có thể bay cách xa tổ hàng chục km để kiếm mật 
hoa. (0,25đ) 
- Nhịp điệu chiếu sáng ngày và đêm ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều loài động vật. 
 (0,25đ) 
VD: Có nhiều loài thú chuyên hoạt động vào ban ngày như : Trâu , Bò, Dê... 
nhưng cũng có thú hoạt động vào ban đêm như: Chồn , Cáo... (0,25đ) 
- Nhiều loài động vật có tập tính hoạt động và sinh sản theo mùa do tác động của sự 
chiếu sáng như: Mùa xuân vào những ngày chiếu sáng , cá Chép cũng có thể đẻ trứng 
sớm hơn nếu cường độ chiếu sáng được tăng cường. (0,5đ) 
 2 - Dựa vào khả năng thích nghi của cơ thể với điều kiện chiếu sáng người ta phân chia 
thành hai nhóm động vật khác nhau : nhóm động vật ưa sáng hoạt động ban ngày. 
Nhóm ưa tối hoạt động ban đêm. (0,5đ) 
Câu 6: (2 điểm) 
a. Đối với cá rô phi Việt Nam: 
-Giá trị về nhiệt độ 5,6oC là điểm gây chết của giới hạn dưới (0,25 đ) 
-Giá trị về nhiệt độ 42oC là điểm gây chết của giới hạn trên (0,25 đ) 
-Giá trị về nhiệt độ 30oC là điểm cực thuận. (0,25 đ) 
-Khoảng cách hai giá trị nhiệt độ 5,6oC đến 42oC gọi là giới hạn chịu đựng hay giới 
 o o o 
hạn sinh thái về nhiệt độ (42 C - 5,6 C = 36,4 C) (0,25 đ) 
b. Để đánh giá khả năng của một loài nào đó ta dựa vào giới hạn chịu đựng về nhân 
tố sinh thái: 
-Giá trị về nhiệt độ 2oC là điểm gây chết của giới hạn dưới 
-Giá trị về nhiệt độ 44oC là điểm gây chết của giới hạn trên 
-Giá trị về nhiệt độ 28oC là điểm cực thuận. (0,25 đ) 
Nếu chịu đựng tốt ở môi trường thì loài đó có khả năng phân bố rộng. Ngược lại nếu 
chịu đựng kém ở môi trường thì loài đó có khả năng phân bố hẹp. (0,25 đ) 
 o o o o 
Giới hạn chịu đựng của cá rô phi là 36,4 C(42 C - 5,6 C = 36,4 C) (0,25 đ) 
Giới hạn chịu đựng của cá chép 44oC - 2oC = 42oC. Vậy cá chép có khả năng phân bố 
rộng hơn cá rô phi. (0,25 đ) 
Câu 7: (2 điểm) 
a. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng. 
 (0,25đ) 
 - Có 4 loại môi trường chủ yếu: 
 + Môi trường nước. (0,25đ) 
 + Môi trường trong đất. (0,25đ) 
 + Môi trường trên mặt đất – không khí (môi trường trên cạn). (0,25đ) 
 + Môi trường sinh vật. (0,25đ) 
b. Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi 
loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích ở phía trước vừa là sinh vật bị 
mắt xích ở phía sau tiêu thụ. (0,5đ) 
 Lúa → Chuột → Rắn → Vi sinh vật. (0,25đ) 
 HẾT 
 3 Họ và tên thí sinh: .. .. Chữ ký giám thị 1: 
Số báo danh: .. ... . .. 
SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH 
 NĂM HỌC 2010 - 2011 
 CHÍNH THỨC 
 (G ồm 01 trang) * Môn thi: NGỮ VĂN LỚP 9 
 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 ĐỀ 
 Câu 1: (8 điểm) 
 Trước tình hình trật tự, an toàn giao thông đang diễn biến rất phức tạp 
 hiện nay, xây dựng Văn hoá giao thông đã thực sự trở thành một yêu cầu bức 
 thiết. 
 Em hãy phát biểu ý kiến của mình về nhận định trên. 
 Câu 2: (12 điểm) 
 Cảm nhận của em về bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh: 
 Bỗng nhận ra hương ổi 
 Phả vào trong gió se 
 Sương chùng chình qua ngõ 
 Hình như thu đã về 
 Sông được lúc dềnh dàng 
 Chim bắt đầu vội vã 
 Có đám mây mùa hạ 
 Vắt nửa mình sang thu 
 Vẫn còn bao nhiêu nắng 
 Đã vơi dần cơn mưa 
 Sấm cũng bớt bất ngờ 
 Trên hàng cây đứng tuổi. 
 --- HẾT --- 
 1 SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH 
 NĂM HỌC 2010 - 2011 
 CHÍNH THỨC 
 * Môn thi: NGỮ VĂN LỚP 9 
 (Gồm 02 trang) 
 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
 Câu 1: (8 điểm) 
 1.Yêu cầu về kỹ năng: 
 - Bố cục đầy đủ, rõ ràng, hợp lí, chặt chẽ. 
 - Chữ viết đẹp, đúng các qui định về chính tả, từ ngữ. 
 - Diễn đạt lưu loát, mạch lạc, trôi chảy 
 - Cảm xúc chân thành; trình bày sáng tạo, sạch đẹp. 
 2.Yêu cầu về kiến thức: 
 Bài làm có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau; về cơ bản cần triển khai 
 và làm rõ được các yêu cầu chủ yếu dưới đây: 
 a. Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Trong điều kiện tình hình trật tự, an 
 toàn giao thông đang diễn biến rất phực tạp hiện nay, xây dựng Văn hoá giao 
 thông thực sự trở thành một yêu cầu bức thiết (1,0đ) 
 b. Phân tích/ giải thích và làm rõ được các ý cơ bản sau: (6,0đ) 
 + Thế nào là văn hóa giao thông? (chỉ cần nêu được tinh thần của khái niệm 
 văn hóa giao thông). 
 + Thực trạng, nguyên nhân của văn hóa giao thông hiện nay. 
 + Sự cần thiết, tính bức thiết và ý nghĩa, tác dụng của việc xây dựng văn 
 hóa giao thông trong điều kiện tình hình trật tự, an toàn giao thông đang diễn 
 biến rất phực tạp hiện nay. 
 c. Khái quát lại vấn đề và nêu Thái độ, trách nhiệm của người viết với việc 
 xây dựng văn hóa giao thông ở địa phương, đơn vị, trường học (1,0đ) 
 (Chú ý: Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết đáp ứng tốt cả yêu cầu về kĩ năng 
 và kiến thức) 
 Câu 2: (12 điểm) 
 1. Yêu cầu về kỹ năng: 
 - Biết cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ. 
 - Bố cục đầy đủ, rõ ràng; cảm xúc chân thành, diễn đạt sáng tạo, trình bày 
 sạch, đẹp; ít mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. 
 - Bài viết có vài đoạn hay, sâu sắc. 
 2. Yêu cầu về kiến thức: 
 Học sinh trình bày được những cảm xúc chân thành và những suy nghĩ sâu 
 sắc của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ. Mạch bài làm cơ bản 
 như sau: 
 2 a. Giới thiệu khái quát về Hữu Thỉnh và giá trị nội dung, nghệ thuật của 
bài thơ Sang thu. (1,5đ) 
 b. Cảm nhận về bài thơ: (9,0đ) 
 - Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng của nhân vật trữ tình khi nhận 
ra tín hiệu của sự chuyển mùa từ hạ sang thu (3đ) 
 - Những cảm nhận tinh tế của nhà thơ về những biến chuyển trong không 
gian lúc sang thu (3đ) 
 - Bài thơ theo thể ngũ ngôn (5 tiếng), nhiều hình ảnh giàu sức biểu cảm 
(1,5đ) 
 - Sử dụng nhiều từ ngữ diễn tả cảm giác, trạng thái (1,5đ) 
 (Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng mỗi ý trên đều 
phải được phân tích, minh họa bằng dẫn chứng cụ thể) 
 c. Khái quát lại giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ và nêu nhận xét 
về tình yêu thiên nhiên, đất nước của tác giả (1,5đ) 
 (Chú ý: Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm đạt cả yêu cầu về kỹ năng và kiến 
thức.) 
 *Lưu ý: 
 + Trong quá trình chấm, giám khảo phải đặc biệt chú ý phát hiện và trân 
trọng những bài làm có tính sáng tạo, có dấu ấn riêng; không cứng nhắc, máy móc 
trong vận dụng đáp án và biểu điểm. 
 + Hướng dẫn chấm trên đây chỉ mang tính định hướng, gợi ý. Trường hợp 
bài làm của thí sinh có những sáng tạo riêng (ngoài đáp án), tổ giám khảo tiến hành 
thảo luận và thống nhất việc cho điểm. 
 --- HẾT--- 
 3 Họ và tên thí sinh: .. .. Chữ ký giám thị 1: 
Số báo danh: .. ... . .. 
SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG VÒNG TỈNH LỚP 5, 9 
 NĂM HỌC 2010 - 2011 
 CHÍNH THỨC 
 (Gồm 0 1 trang) * Môn thi: LỊCH SỬ 
 * Lớp: 9 
 * Ngày thi: 20/03/2011 
 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 ĐỀ 
 Câu 1: (5 điểm) 
 Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 có những khó khăn gì ? 
 Đảng và Chính phủ đã tiến hành những biện pháp gì để củng cố và kiện toàn chính 
 quyền cách mạng ? 
 Câu 2: (5 điểm) 
 Nguyên nhân, diễn biến của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940) và khởi 
 nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940). Cuộc binh biến Đô Lương (13/1/1941) có điểm gì khác 
 so với hai cuộc khởi nghĩa trên? 
 Câu 3: (5 điểm) 
 Trình bày quá trình thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam. Tại sao nói sự thành 
 lập Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1930 là một bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt 
 Nam? 
 Câu 4: (5 điểm) 
 Dựa vào cơ sở nào để khẳng định Liên Hiệp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất? 
 Mối quan hệ giữa Liên Hiệp Quốc với Việt Nam như thế nào? 
 HẾT 
 1 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_hsg_cac_mon_lop_59_vong_tinh_nam_hoc_2010_2011_so_gdd.pdf