Đề thi HSG Hóa học 9 vòng Huyện - Năm học 2013-2014 - PGD Vĩnh Lợi (Có đáp án)

pdf 4 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 16/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG Hóa học 9 vòng Huyện - Năm học 2013-2014 - PGD Vĩnh Lợi (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Họ và tên thí sinh: . Chữ ký giám thị 1: 
Số báo danh: .. 
PHÒNG GDĐT VĨNH LỢI KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG HUYỆN 
 NĂM HỌC 2013-2014 
 ĐỀ CHÍNH THỨC 
 (Gồm 01 trang) * Môn thi: HÓA HỌC 9 
 * Ngày thi: 19/01/2014 
 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 ĐỀ: 
Câu 1: (5 điểm) 
 1.1. Chỉ dùng thêm một hóa chất, hãy phân biệt 5 dung dịch chứa trong 5 lọ 
mất nhãn: KOH, NH4NO3, Al(NO3)3, FeSO4 và MgSO4 
 1.2. Một loại muối ăn có lẫn tạp chất MgCl2, Ca(HCO3)2. Làm thế nào loại 
bỏ các tạp chất để thu được NaCl tinh khiết. Viết các phương trình hóa học xảy ra. 
Câu 2: (5 điểm) 
 2.1. Từ muối ăn, đá vôi và nước. Hãy viết các phương trình phản ứng điều 
chế nước Gia-ven, nước clorua vôi. 
 2.2. Tìm các chất X1, X2, X3 trong sơ đồ phản ứng và viết các phương trình 
hóa học theo chuỗi biến đổi đó (biết X1 là hợp chất của Fe): 
 (1) (2) (3) (4) 
 Fe X X X FeS 
 1 +Cl 2 +Fe 3
 +HCl 2 
Câu 3: (5 điểm) 
 Cho a gam MgO tác dụng vừa đủ với b gam dung dịch HCl 7,3%, sau phản 
ứng thu được (a + 27,5)g muối. 
 a) Hãy tìm a, b. 
 b) Tính C% của dung dịch muối thu được. 
Câu 4: (5 điểm) 
 4.1. Cho 4g một oxit (RO3) tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 7,1g 
một muối khan. Xác định nguyên tố R. 
 4.2. Cho 8,3g hỗn hợp A gồm Fe và Al ở dạng bột tác dụng với 200ml dung 
dịch CuSO4 1,05M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15,68g chất rắn B 
gồm hai kim loại. Tính khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp A. 
 (Học sinh được sử dụng bảng Hệ thống tuần hoàn của Nhà xuất bản Giáo dục) 
 ---HẾT--- PHÒNG GDĐT VĨNH LỢI KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG HUYỆN 
 NĂM HỌC 2013-2014 
 ĐỀ CHÍNH THỨC 
 (Gồm 03 trang) * Môn thi: HÓA HỌC 9 
 * Ngày thi: 19/01/2014 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
Câu 1: (5 điểm) 
 1.1. (3 điểm) 
 *Trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử, sau đó dùng giấy quỳ tím nhúng vào từng mẫu. 
Mẫu nào làm quỳ tím hóa xanh nhận ra lọ chứa dung dịch KOH. (0,5 đ) 
 *Dùng dung dịch KOH vừa nhận biết được nhỏ vào bốn mẫu còn lại. 
 - Mẫu xuất hiện bọt khí không màu có mùi khai, nhận được lọ chứa 
 NH4NO3 (0,25 đ) 
 NH4NO3+ KOH KNO3 + NH3 + H2O (0,25 đ) 
 - Mẫu xuất hiện kết tủa trắng keo, rồi kết tủa tan trong KOH dư nhận 
được lọ chứa Al(NO3)3. (0,25 đ) 
 Al(NO3)3 + 3KOH Al(OH)3 + 3KNO3 (0,25 đ) 
 Al(OH)3 + KOH KAlO2 + 2H2O (0,25 đ) 
 - Mẫu xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh nhạt, sau đó bị oxi hóa ngay 
trong dung dịch tạo thành kết tủa màu nâu đỏ, nhận được lọ chứa FeSO4 (0,25đ) 
 FeSO4+ 2KOH Fe(OH)2 + K2SO4 (0,25 đ) 
 1
 2Fe(OH)2 + O2 + H2O 2Fe(OH)3 (0,25đ) 
 2
 - Mẫu xuất hiện kết tủa trắng nhận được lọ chứa MgSO4. (0,25 đ) 
 MgSO4+ 2KOH Mg(OH)2 + K2SO4 (0,25 đ) 
 1.2. (2 điểm) 
 - Hòa tan muối ăn đó với nước cất, thêm vào đó lượng dư dung dịch 
NaOH để kết tủa hết các muối. (0,25 đ) 
 MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl (0,25 đ) 
 Ca(HCO3)2 + 2NaOH CaCO3 +Na2CO3 + 2H2O (0,25 đ) 
 - Lọc bỏ kết tủa CaCO3 và Mg(OH)2 để thu lấy nước lọc, thêm dung 
dịch HCl dư để loại bỏ Na2CO3 và NaOH còn trong nước lọc. (0,25 đ) 
 Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O (0,25 đ) 
 NaOH + HCl NaCl + H2O (0,25 đ) 
 - Đun nóng để cô cạn dung dịch và làm bay hơi hết HCl, ta thu được 
NaCl tinh khiết. (0,5 đ) 
Câu 2: (5 điểm) 
2.1. Các phương trình phản ứng: 
 t0 
 CaCO3 CaO + CO2 (0,5đ) 
 đpdd 
 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2↑ + H2↑ (0,5đ) 
 Có màng ngăn 
 CaO + H2O Ca(OH)2 (0,5đ) 
- Điều chế nước Gia-ven: 
 Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O (0,5đ) 
- Điều chế nước clorua vôi: 2Cl2 + 2Ca(OH)2 Ca(ClO)2 + CaCl2 + 2H2O (0,5đ) 
2.2. Từ (1) ta suy ra X1 là FeCl2, X2 là FeCl3, X3 là FeCl2. (0,5đ) 
Các PTHH: (1) Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (0,5đ) 
 t0 
 (2) FeCl2 + 1/2Cl2 FeCl3 (0,5đ) 
 (3) 2FeCl3 + Fe 3FeCl2 (0,5đ) 
 (4) FeCl2 + Na2S FeS↓ + 2NaCl (0,5đ) 
Câu 3: (5 điểm) 
a) PTHH: MgO + 2HCl MgCl2 + H2O (0,5đ) 
 1 mol 2mol 1 mol 
 hay 40g 73g 95g 
 73a 95a
 ag g g (0,75đ) 
 40 40
 95a
Theo đề bài ta có: = a + 27,5 (0.75đ) 
 40
 => 95a = 40(a + 27,5) 
 => a = 20 g (0.5đ) 
 73x20
Khối lượng HCl: m 36,5(g) (0.5đ) 
 HCl 40
 36,5x100
Khối lượng dung dịch HCl: b 500(g) (0.5đ) 
 7,3
b) Khối lượng dung dịch sau phản ứng: 
 mdd= 500 + 20 = 520 (g) (0.5đ) 
Khối lượng muối MgCl2: 
 95x20
 m 47,5(g) (0.5đ) 
 MgCl2 40
Nồng độ phần trăm của muối thu được: 
 47,5
 C% x100% 9,13% (0.5đ) 
 (ddMgCl2 ) 520
Câu 4: (5 điểm) 
 4.1. (2 điểm) 
 Phương trình phản ứng: 
 RO3 + 2NaOH Na2RO4 + H2O (0,5đ) 
 1 mol 1 mol 
 Theo PTHH ta thấy: n = n (0,25đ) 
 RO3 Na2 RO4
 4 7,1
 Ta có: = (0,5đ) 
 R 48 110 R
 4 (110 + R) = 7,1(R + 48) (0,25đ) 
 => R = 32. (0,25đ) 
 Vậy nguyên tố R là lưu huỳnh. (0,25đ) 
 4.2. (3 điểm) 
 Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Fe đã phản ứng và z là số mol 
của Fe còn dư. Sau phản ứng ta thu được hai kim loại nên hỗn hợp B gồm 
Cu và Fe dư. (0,25 đ) 
 Phương trình phản ứng: 2 Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu (0,25 đ) 
 3 3
 x x x mol (0,25 đ) 
 2 2
 Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (0,25 đ) 
 y y y mol (0,25 đ) 
Theo đề bài, ta có 
 3
 n = x + y = 0,2 . 1,05 = 0,21 (1) (0,25 đ) 
 CuSO4 2
 mA = 27x + 56y + 56z = 8,3 (2) (0,25 đ) 
 3
 mB = ( x + y).64 + 56z = 15,68 (3) (0,25 đ) 
 2
 27x + 56y + 56z = 8,3 
 3
Từ (1), (2), (3) ta có hệ x + y = 0,21 (0,25 đ) 
 2
 3
 ( x + y).64 + 56z = 15,68 
 2
Giải hệ ta được: x = 0,1; y = 0,06; z = 0,04 (0,25 đ) 
Vậy mAl = 27 x 0,1 = 2,7 g (0,25 đ) 
=> mFe = 8,3 – 2,7 = 5,6 g (0,25 đ) 
 ----HẾT---- 
Chú ý: - Học sinh làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa 
 1
 - Nếu viết phương trình phản ứng thiếu điều kiện hoặc không cân bằng thì trừ 
 2
số điểm của phương trình đó. 
 ---HẾT--- 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_hsg_hoa_hoc_9_vong_huyen_nam_hoc_2013_2014_pgd_vinh_l.pdf