Đề thi vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn 9 - Năm học 2017-2018 - UBND huyện Yên Dũng (Có đáp án)

doc 4 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn 9 - Năm học 2017-2018 - UBND huyện Yên Dũng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 PHÒNG GD&ĐT YÊN DŨNG ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT
 NĂM HỌC 2017-2018
 Môn: Ngữ văn
 (Đề thi gồm có 01 trang)
 Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1 (2.0 điểm)
a. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: 
 “Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới 
đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất có 
ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên 
cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng về kiến 
thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả 
năng thực hành và sáng tạo còn bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề”.
 - Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Của ai?
 - Chỉ ra các phép liên kết trong đoạn văn.
b. Xác định và gọi tên thành phần biệt lập trong những câu sau:
 - Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
 (Kim Lân - Làng)
 - Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của 
anh, chưa đầy một tuổi.
 (Nguyễn Quang Sáng - Chiếc lược ngà)
Câu 2 (3.0 điểm)
 Từ nhận định của tác giả ở đoạn văn trên, em hãy viết một bài văn ngắn trình 
bày suy nghĩ của em về tình trạng học chay, học vẹt của học sinh hiện nay.
 Câu 3 (5.0 điểm)
 Vẻ đẹp và thân phận nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam 
Xương” của Nguyễn Dữ. 
 -------------------- Hết ----------------------
 Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ..................... PHÒNG GD&ĐT YÊN DŨNG HƯỚNG DẪN CHẤM
 ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT
 NĂM HỌC 2017-2018
 MÔN: NGỮ VĂN, LỚP: 9
 (Đáp án - thang điểm gồm 03 trang)
 * Dưới đây là những gợi ý mang tính định hướng. Giáo viên khi chấm cần linh 
hoạt, nhất là trong bài tập làm văn. Tránh đếm ý cho điểm một cách thuần túy. 
Cần khuyến khích những bài viết sáng tạo, giàu cảm xúc...
 Câu Ý Nội dung Điểm
 - Tên văn bản: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới” 0,5
 Tên tác giả: Vũ Khoan 
 - Các phép liên kết: 1,0
 a
 + Phép thế: Bản chất trời phú ấy thay thế cho sự thông 
 1 minh, nhạy bén với cái mới.
 + Phép nối: Nhưng, ấy
 - Thành phần cảm thán: Ồ
 b 0,5
 - Thành phần phụ chú: và cũng là đứa con duy nhất của anh
 A. Về kỹ năng:
 - Biết cách viết bài văn nghị luận xã hội.
 - Bố cục mạch lạc, dùng từ đặt câu chính xác, văn phong sáng 
 rõ, giàu cảm xúc.
 B. Về nôi dung: Đảm bảo một số ý cơ bản sau:
 – Dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận. 0,25
 – Giải thích: 
 + Học chay là lối học thiên về sách vở, xa rời thực tế, không 0,5
 thực hành chỉ là lối học suông về lí thuyết 
 + Học vẹt là lối học thuộc lòng câu chữ, học mà không hiểu 
 bản chất của vấn đề chỉ như một con vẹt nói theo 
 – Biểu hiện: một bộ phận học sinh chỉ học lí thuyết, không 
 thực hành không đáp ứng được nhu cầu học tập, làm việc. 
 Trong một số nhà trường thiếu thiết bị, GV không sử dụng 0,5
 2
 thiết bị thường xuyên ; một số HS không tìm hiểu cặn kẽ 
 kiến thức chỉ học thuộc lòng 
 – Học chay, học vẹt gây hậu quả nghiêm trọng ( trong đó có 
 nhận định của Vũ Khoan):
 + Tư duy, năng lực suy nghĩ không phát triển 0,5
 + Không hiểu sâu, nắm chắc vấn đề
 + Thụ động trong tiếp thu kiến thức 
 + Khả năng ứng dụng, thực hành kém 
 + Từ đó nảy sinh các vấn đề tiêu cực như quay cóp, gian lận 
 khi thi cử...
 – HS học chay học vẹt do nhiều nguyên nhân: Câu Ý Nội dung Điểm
 + Do chương trình học nặng về lí thuyết khô khan, cứng nhắc 
 nên một bộ phận HS chán học, học chống đối 
 + HS chưa có ý thức, chưa có phương pháp học đúng đắn, 
 chưa có động cơ học tập rõ ràng, trong khi chơi game, 0,5
 Facebook chiếm khoảng thời gian lớn của họ 
 – Giải pháp khắc phục hiện tượng trên: 
 + Gia đình, nhà trường cần phối hợp chặt chẽ để bài trừ kiểu 
 học tiêu cực này. Phụ huynh cần có những định hướng cụ thể 
 trong việc học của con cái .
 + Nhà trường - người thầy cần có những phương pháp giảm áp 
 lực cho HS trong từng bộ môn, tăng cường thực hành 0,5
 + HS tự giác học tập, xác định động cơ, phương pháp học rõ 
 ràng 
 – Khái quát, khẳng định vấn đề mà Vũ Khoan đã nêu.
 0,25
 A. Về kỹ năng:
 3 - Biết cách viết văn nghị luận văn học.
 - Bố cục mạch lạc, dùng từ đặt câu chính xác, văn phong sáng 
 rõ, giàu cảm xúc.
 B. Về nôi dung: Đảm bảo một số ý cơ bản sau:
 1) Mở bài: 
 - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu vấn đề nghị luận 0,5
 2) Thân bài: 
 * Vũ Nương: Đẹp người, đẹp nết:
 - Tên là Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương, gia đình kẻ khó tính 1,5
 tình thùy mị nết na, lại có thêm tư dung tốt đẹp.
 - Lấy chồng con nhà hào phú không có học lại có tính đa nghi. 
 Sau khi chồng bị đánh bắt đi lính, nàng phải một mình phụng 
 dưỡng mẹ chồng, nuôi dạy con thơ, hoàn cảnh đó càng làm 
 sáng lên những nét đẹp của nàng:
 + Là nàng dâu hiếu thảo : khi mẹ chồng bị ốm, nàng hết sức 
 thuốc thang, ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn, khi bà mất, 
 nàng hết lời thương xót, lo ma chay lễ tế, như đối với cha mẹ 
 đẻ mình... 
 + Là người vợ đảm đang, giữ gìn khuôn phép, hết mực thủy 
 chung không màng danh vọng: ngày chồng ra trận nàng chỉ 
 mong Ngày trở về mang theo hai chữ bình yên, thế là đủ rồi 
 chứ không mong mang được ấn phong hầu mặc áo gấm trở về. 
 Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết chỉ có cái thú vui nghi gia 
 nghi thất mong ngày hạnh phúc xum vầy.
 + Là người mẹ hết mực thương con muốn con vui nên thường Câu Ý Nội dung Điểm
 trỏ bóng mình vào vách mà nói rằng đó là hình bóng của cha. 
 * Vũ Nương: Người phụ nữ dám phản kháng để bảo vệ nhân 
 1,0
 phẩm, giá trị của mình: 
 - Chồng trở về, bị hàm oan, nàng đã kiên trì bảo vệ hạnh phúc 
 gia đình, bảo vệ nhân phẩm giá trị của mình qua những lời 
 thoại đầy ý nghĩa. 
 - Khi chồng không thể minh oan, nàng quyết định dùng cái 
 chết để khẳng định lòng trinh bạch.
 - Mong được giải oan nhưng kiên quyết không trở lại với cái 
 xã hội đã vùi dập nàng: Đa tạ tình chàng, thiết chẳng trở về 
 nhân gian được nữa. 
 * Vũ Nương : Bi kịch hạnh phúc gia đình bị tan vỡ và quyền 
 sống bị chà đạp. 0,5
 * Những tính cách trên được xây dựng qua nghệ thuật: 
 1,0
 - Tạo tình huống truyện đầy kích tính
 - Những đoạn đối thoại và những lời tự bạch của nhân vật.
 - Có yếu tố truyền kì vừa hiện thực vừa hoang đường.
 3) Kết bài: 
 - Nguyễn Dữ thật xứng đáng với vị trí tiên phong trong nền 0,5
 văn xuôi Việt Nam.
 - Càng văn minh, tiến bộ càng quý trọng những bà mẹ, những 
 người chị “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”.

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_vao_lop_10_thpt_mon_ngu_van_9_nam_hoc_2017_2018_ubnd.doc