Giáo án Đại số 9 - Hoàng Văn Phúc

Giáo án Đại số 9 - Hoàng Văn Phúc

A- Mục tiêu:

-HS nắm được định nghĩa và kí hiệu căn bậc hai số học của một số không âm.

- Biết được quan hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh hai số.

- Rèn kĩ năng tính toán, tìm x.

- Bồi dưỡng lòng ham thích học môn toán.

B- Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi bài tập 5 - SGK (7)

- HS: Ôn tập kiến thức về căn bậc hai học ở lớp 7.

C-Các hoạt động dạy học:

I. Kiểm tra bài cũ.

HS1: Tìm căn bậc hai của:

a) 9 ; b) ; c) 0,25 ; d) 2.

GV: ở lớp 7 ta đã biết tìm căn bậc hai của một số không âm. Vậy đâu là căn bậc hai số học, ta sẽ tìm hiểu ở bài này.

 

doc 19 trang Người đăng minhquan88 Lượt xem 883Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 9 - Hoàng Văn Phúc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn :
 Ngày dạy :
chương i - căn bậc hai. căn bậc ba.
Tiết1: căn bậc hai.
A- Mục tiêu:
-HS nắm được định nghĩa và kí hiệu căn bậc hai số học của một số không âm.
- Biết được quan hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh hai số.
- Rèn kĩ năng tính toán, tìm x.
- Bồi dưỡng lòng ham thích học môn toán.
B- Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 5 - SGK (7)
- HS: Ôn tập kiến thức về căn bậc hai học ở lớp 7.
C-Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ. 
HS1: Tìm căn bậc hai của:
a) 9 ; b) ; c) 0,25 ; d) 2.
GV: ở lớp 7 ta đã biết tìm căn bậc hai của một số không âm. Vậy đâu là căn bậc hai số học, ta sẽ tìm hiểu ở bài này.
II. Bài mới. 
HĐGV - HĐHS
Ghi bảng
? Căn bạc hai của một số a không âm là gì?Số dương a có mấy căn bậc hai?
? 
? Vậy căn bậchai số học của một số dương là gì?
- GV gọi HS bổ sung rồi đưa ra định nghĩa.
GV cho HS làm ví dụ 1 - SGK.
GV gọi HS lấy thêm ví dụ khác.
GV chốt CBHSH là số dương.
? Với a … 0 :
 Nếu x = thì x ntn và x2 = ?
 Nếu x … 0 và x2 = a thì x = ?
GV chốt phần chú ý - SGK.
? Hãy làm ?2 - SGK ?
- GV trình bày mẫu phần a), rồi gọi HS làm ý b,c,d.
? Hãy nhận xét bài làm của bạn?
- GV nhận xét, chú ý cách trình bày.
- GV: Phép toán trên là phép khai phương. Vậy phép khai phương là gì?
 ( Là phép toán tìm CBHSH của một số không âm).
? Khi biết CBHSH của một số có tìm được căn bậc hai của nó không?
? Hãy làm ?3 - SGK ? 
- GV gọi HS nhận xét.
- GV: Ta đã biết so sánh hai sô hữu tỉ. Vậy so sánh các CBHSH ta làm ntn?
? Với a,b :
 Nếu a < b thì ntn với ?
 Nếu < thì a nth với b?
GV: Đó là nội dung định lí SGK.
? Hãy làm ví dụ 2 - SGK?
GV cho HS nghiên cứu SGK rồi gọi HS lên trình bày.
GV gọi HS nhận xét.
GV nhận xét, chú ý cách trình bày.
? Hãy làm ?4 - SGK ?
 a)Vì 16 > 15 nên 
 b) Vì 11 > 9 nên .
? Hãy làm ví dụ 3 SGK?
GV cho HS đọc SGK rồi gọi lên trình bày.=> nhận xét.
GV chốt điều kiện x … 0.
? Hãy làm ?5 SGK ?
a) Vì x … 0 nên x > 1.
b) < 3 < x< 9.
Vì x … 0 nên 0 .
1- Căn bậc hai số học.
* Đã biết:
+ Với a … 0 thì = x \ x2 = a.
+ Với a > 0 thì có và - .
+ .
* Định nghĩa: (SGK)
Ví dụ.
Căn bậc hai số học của 16 là 
Căn bậc hai số học của 7 là .
* Chú ý: (SGK)
 x = 
?2. Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau:
a) vì 7 và 72 = 49.
b) = 8, vì 8 và 82 = 64.
c) = 9, vì 9 và 92 = 81.
d)=1,1 vì 1,1 và 1,12 = 1,21.
+ Phép khai phương: (SGK).
?3: Tìm các căn bậc của mỗi số sau:
a) Vì = 8 => Căn bậc hai của 64 là 8 và - 8.
b) Căn bậc hai của 81 là 9 và - 9.
c) Căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1
2 - So sánh các căn bậc hai số học.
* Định lí: (SGK).
Với a ; b có: a < b < .
+)Ví dụ 2. So sánh
a) 1 và .
Vì 1 < 2 nên . Vậy 1 < .
b) 2 và .
Vì 4 < 5 nên . Vậy 2 < .
+) Ví dụ 3.tìm số x , biết:
a) > 2.
Vì 2 = nên > 2 > 
Do x … 0 nên > x > 4.
Vậy x > 4.
b) < 1.
Vì 1 = nên < 1 < 
 Do x … 0 nên < x < 1.
Vậy 0 
III. Củng cố. ? Nêu định nghĩa căn bậc hai số học của một số không âm ?
 áp dụng: Tìm ; 
 - So sánh: a) 2 và ; b) 6 và .
 - Tìm x … 0 , biết: a) 2 = 14. b) < 4.
IV. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài theo SGk và vở ghi.
- Làm bài tập: 1; 2; 3; 4; 5 + 3, 4, 5, - SBT (4 ).
- HD bài tập 5 - SGK: ? Hãy tính diện tích hình chữ nhật?
 ? Tính diện tích hình vuông có cạch là x?
 ? Cho hai diện tích bằng nhau rồi tìm x?
 Ngày soạn :
 Ngày dạy :
Tiết2:căn thức bậc hai và hằng
đẳng thức = 
A- Mục tiêu:
- HS biết tìm ĐKXĐ ( hay điều kiện có nghĩa) của và có kĩ năng thực hiện điều đó khi biểu thức A không phức tạp.
- Biết cách chứng minh định lí và biết vận hằng đẳng để rút gọn biểu thức.
- Rèn kĩ năng tính toán, rút gọn, tìm x.
- Giáo dục ý thức học môn toán.
B- Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ: vẽ hình 2 và ?3 - SGK.
- HS: Ôn bài.
C-Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ. 
 HS1: Nêu định nghĩa căn bậc hai số học của một số không âm?
 áp dụng: Tìm CBHSH của 16; 64; 0; -4; 13.
 HS2: So sánh 7 và .
 HS3: Tìm x 0, biết: < 3.
GV gọi HS nhận xét
GV nhận xét đánh giá.
II. Bài mới. 
HĐGV - HĐHS
Ghi bảng
GV treo bảng phụ vẽ hình 2- SGK.
? Quan sát hình vẽ cho biết bài cho gì?
? Vì sao AB = ?
GV: giới thiệu căn thức bậc hai và biểu thức lấy căn như SGK.
? Tổng quát đối với ntn?
? Ta chỉ lấy căn bậc hai của những số ntn ?( Số không âm).
GV: Đó chính là ĐKXĐ của căn thức bậc hai.
? Vậy ĐK tồn tại đoạn AB là gì?
 ( 25 - x2 > 0 hay 0 < x < 5).
? Hãy làm ?3 - SGK ?
? được gọi là gì ?
? xác định khi nào ? Lấy ví dụ ?
? Hãy làm ?2 - SGK ?
( ĐKXĐ của là 5 - 2x 0
hay x ).
=> Nhận xét, chốt về ĐKXĐ.
GV treo bảng phụ ?3 - SGK, nêu yêu cầu bài toán.
GV cho HS hoạt động nhóm 
GV thu bài và gọi HS lên làm.=> Nhận xét.
? Có nhận xét gì về giá trị của a và 
 ( ) .
GV: Đó là nội dung định lí SGK.
? Hãy phát biểu định lí ?
? Để chứng minh định lí ta cần chỉ rõ điều gì ?
GV yêu cầu HS chứng minh.
? Hãy làm ví dụ 2 - SGK ?
GV gọi HS lên làm .
? Vì sao ?
 ?
? Hãy làm ví dụ 3 - SGK ?
GV gọi hai HS lên làm, HS khác làm vào vở.=> Nhận xét.
? Nếu A là biểu thức thì định lí trên còn đúng không ?
? Hãy làm ví dụ 4 - SGK ?
GV cho HS nghiên cứu SGK rồi gọi HS lên làm.
=> Nhận xét.
? Hãy so sánh kết quả của định lí khi a là số và khi a là biểu thức ?
GV: chốt dấu - khi a là biểu thức.
1 - Căn thức bậc hai.
 * ?1: 
 D	 A
5
 C B 
 x 
* Tổng quát:	 
+ là căn thức bậc hai của A.
+ A gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn.
+ xác định .
 * Ví dụ 1: 
+ ĐKXĐ: 3x .
+ x = 0 => = .
 x = 12 => 
2 - Hằng đẳng thức .
* Định lí:
 Với mọi a, ta có .
 Chứng minh : (sgk)
Theo định nghĩa giá trị tuyệt đối thì
.
- Nếu a thì = a, nên ()2 = a2.
- Nếu a< 0 thì = - a, nên 
 ()2= (-a)2 = a2.
Do đó, ()2 = a2 với mọi a.
Vậy .
 * Ví dụ 2. Tính:
a) 
b) 
 * Ví dụ 3. Rút gọn:
a)(vì>1)
b)vì>2)
* Tổng quát: Với A là biểu thức
 = A nếu A 0 .
 = -A nếu A < 0.
* Ví dụ 4. Rút gọn:
a) với x 2.
Ta có= = x- 2 (vì x 2)
b) với a < 0.
Ta có .
Vì a < 0 nên a3 < 0, do đó = - a3.
Vậy = - a3.
III. Củng cố.
 - có nghĩa khi nào ? áp dụng: Tìm ĐKXĐ của: a) ; b) 
 - = ? áp dụng: Tính = ?
IV. Hướng dẫn về nhà. 
- Học bài theo SGK và vở ghi.
- Làm bài tập : 6, 7, 8, 9, 10 + 12, 13, 14 SBT ( 5 ).
 Ngày soạn :
 Ngày dạy :
Tiết 3: luỵện tập
A- Mục tiêu:
 Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về căn bậc hai, căn bậc hai số học, hằng đẳng thức .
- Nắm vững phương pháp giải một số dạng bài tập: Thực hiện phép tính, rút gọn, tìm x, phân tích đa thức thành nhân tử.
- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học.
B- Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ,thước thẳng
- HS: Ôn bài,
C- Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ. 
HS1: Tìm x để mỗi căn thức sau có nghĩa:
 ; ; 
HS2: Rút gọn. với x < 1.
HS3: Tìm x, biết: = 6.
=> Nhận xét, đánh giá.
II. Bài mới. 
HĐGV - HĐHS
Ghi bảng
GV chiếu đề bài phần a, d bài 11 SGK(11)
GV gọi hai HS lên bảng làm, HS còn lại làm ra bản trong.
? Hãy nhận xét bài làm trên bảng ?
=> Nhận xét.
GV chiếu một số bài làm của HS rồi gọi HS nhận xét.
GV treo bảng phụ ghi bài12 SGK phần a, c 
? Hãy nêu yêu cầu của bài ?
? xác định khi nào ?( Khi A 0).
GV gọi hai HS lên làm, HS khác làm cá nhân vào bản trong.
GV gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
=> Nhận xét.
GV chú ý cho HS điều kiện mẫu thức khác không.
GV treo bảng phụ bài 13 SGK phần a,c 
? Ta cần áp dụmg kiến thức nào để rút biểu thức?().
? Nêu cách phá dấu giá trị tuyệt đối ?
GV cho HS hoạt đọng nhóm (3 phút )
gọi HS lên bảng giải sau đó cho HS khác nhận xét.
? Vì sao = -a ?
?Vì sao phần c không cần điều kiện của a ? 
GV treo bảng phụ ghi bài14 SGK phần a, c 
? Nêu các phương pháp phân tích đa thứ thành nhân tử thường dùng ?
? ở câu a sử dụng hằng đẳng thức nào?
( a2 - b2 = (a + b) . ( a - b ).)
? Muốn vậy số 3 cần viết dưới dạng bình phương của số nào ?( 3 = ()2.)
GV gọi hai HS lên làm, HS khác làm vào vở.=> Nhận xét.
Nêu cách giải phương trình ở bài 15?
TL: Đưa về phương trình tích.
1- Bài 11: Tính
a) 
= 
= 4 . 5 + 14 : 7
= 20 + 2
=22
d) = .
2.Bài 12- SGK(11).
a) .
Ta có có nghĩa 2x + 7 0
 2x -7 x -.
Vậy ĐKXĐ của là x -.
c) có nghĩa 
3. Bài 13 - SGK (11).
a) 2 - 5a với a < 0.
Ta có 2 - 5a = 2. - 5a
 = -2a - 5a (vì a < 0)
 = - 7a.
c) + 3a2 = + 3a2
 = 3a2 + 3a2 (vì 3a2 0)
	= 6a2.
4. Bài 14 - SGK (11).
a) x2 - 3 = x2 - ( )2 
 = (x +).
c) x2 + 2x + 3
= x2 + 2 . x. +()2
= ( x + )2.
III. Củng cố. 
? Nêu ĐKXĐ của ?
? Nêu cách giải phương trình dạng , x2 = a?
IV. Hướng dẫn về nhà.
- Ôn lại những kiến thức đã học.
- Xem kĩ các bài tập đã chữa.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK và bài 15, 18, 19, 20, 21. - SBT (5-6).
- Xem trước bài : Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.
HS khá giỏi: Làm bài 16, 17 - SBT ( 5 ).
 Ngày soạn : 
 Ngày dạy :
Tiết 4 : Liên hệ giữa phép nhân
 và phép khai phương.
A- Mục tiêu:
 Giúp HS:
- Nắm được nội dung , cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.
- Có kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biẻu thức.
- Có ý thức yêu thích bộ môn.
B- Chuẩn bị:
	- GV: Chuẩn bị kiến thức. 
 - HS: Ôn tập kiến thức.
C-Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ. 
HS1: Tính . 36: 
HS2: Giải phương trình. x2 - 6 = 0.
=> Nhận xét đánh giá.
II. Bài mới. 
HĐGV - HĐHS
Ghi bảng
? Hãy làm ?1 - SGK ?
GV gọi HS lên bảng làm
=> Nhận xét.
? Điều đó còn đúng với hai số a, b không âm ?
GV: Đó là nội dung định lí SGK.
GV gọi HS đọc định lí.
? Hãy nêu hướng chứng minh địmh lí ?
(c\m là căn bậc hai số học của ).
? Khi nào là CBHSH của ?
( Khi : ()2 = a.b.)
GV gọi HS lên chứng minh.=> Nhận xét.
GV chốt điều kiện ì a 0, b 0.
? Với nhiều số không âm tính chất trên còn đúng không ?
GV: Đlí trên có ứng dụng gì ,ta sang 2).
GV: Phép tính xuôi của định lí gọi là phép khai phương một tích. Vậy muốn khai phương một tích ta làm như thế nào 
? Hãy làm ví dụ 1 - SGK ?
GV hướng dẫn HS làm, chú ý cách trình bày.
? Hãy làm ?2 - SGK ?
a
b)
= 5 . 6 . 10 = 300.
? được gọi là phép toán gì?
? Vậy muốn nhân các căn bậc hai ta làm ntn ?
? Hãy làm ví dụ 2 - SGK ?
GV gọi HS lên làm.
? Quy tắc trên còn đúng với A, B là các biểu thức không âm không?
GV: Đó là nội dung định lí SGK.
GV gọi HS đọc định lí.
? Hãy làm ví dụ 3 SGK ?
GV cho HS nghiên cứu SGK, rồi gọi HS lên trình bày.
=> Nhận xét.
GV nhấn về dấu giá trị tuyệt đối.
? Hãy làm ?4 - SGK ?
a) 
b) 
 = 
1- Định lí.
?1: Tính và so sánh.
 = 
=> = 
* Định lí:
Với a, b 0, ta có: 
 Chứng minh
 Vì a 0, b 0 nên xác định và không âm.
Ta có: ()2 = ()2. ()2 = a.b.
 Vậy là căn bậc hai số học a.b
tức là 
* Chú ý: Với a, b, c, d 0
có: 
2- áp dụng:
a) Quy tắc khai phương một tích.(SGK ...  x = - .
Ta có: 
= 
Tại x = -, ta có:
2.= 2. (1 - 6 + 18)
= 2. (19 - 6) = 38 - 12.
3- Bài 25 (SGK-16). Tìm x, biết:
a) .
ĐKXĐ: 16x 0 
Ta có: 16x = 82
 16x = 64 x = 4 (t\m ).
Vậy x = 4.
d) 
Vậy x = -2 hoặc x = 4.
4- Bài 26 (SGK-16).
a) So sánh và .
Ta có: ()2 = 25 + 9 = 34.
 ()2 = 
= 25 + 9 + 5.3 = 34 + 15.
Vậy < .
III. Củng cố. 
- Nêu ĐKXĐ của căn thức bậc hai?
- Khi nào có ?
IV. Hướng dẫn về nhà.
- Xem kĩ các bài tập đã chữa.
- Làm các bài tạp còn lại ở SGK + 25,26,27,28,32,34 -SBT(7)
 Ngày soạn :
 Ngày dạy :
Tiết 6: liên hệ giữa phép chia và 
 phép khai phương.
A- Mục tiêu:
-HS nắm được nội dung và cách chứnh minh địmh lí về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương.
- HS có kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một thương và chia hai căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
- HS có ý thức yêu thích môn học, thái độ học tập nghiêm túc.
B- Chuẩn bị:
- GV: Kiến thức
- HS: Ôn bài
C-Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ. 
HS1: Tìm x,biết : .
HS2: So sánh : 4 và 2.
HS3: Tính và so sánh: và ?
II. Bài mới. 
HĐGV - HĐHS
Ghi bảng
GV: Như vậy với hai số cụ thể ta đã có : = . Vậy với số a 0, b > 0 thì có điều đó không ?
GV: Đó là nội dung định lí SGK.
GV gọi HS đọc định lí.
? Muốn c\m định lí ta cần chỉ ra điều gì ?( là căn bậc hai số học của ).
? Khi nào là CBHSH của ?
( Khi ()2 = ).
? có CBHSH khi nào ?
( khi không âm và xác định).
 ? Vậy c/m đlí trên cần chỉ rõ mấy ý?
GV gọi HS lên c/m.=> Nhận xét.
GV: Chiều xuôi của định lí được gọi là quy tắc khai phương một thương.
Vậy muốn khai phương một thương ta làm ntn ?
? Quy tắc chỉ áp dụng với những số ntn ?
? Hãy làm ví dụ 1 SGK ?
 GV gọi HS lên làm.=> Nhận xét.
? Hãy làm ?1 - SGK ?
? còn được viết dưới dạng phép tính gì ?
? Vậy muốn chia hai căn thức bậc hai ta làm ntn ?
? Hãy làm ví dụ 2- SGK ?
GV gọi HS lên làm.=> Nhận xét.
? Hãy làm ?3 - SGK ?
 ? Các quy tắc trên còn đúng với các biểu thứcA,B không?(Đúng với A 0,B > 0).
GV: Đó là nội chú ý SGK.
? Hãy nêu chú ý SGK ?
? Hãy làm ví dụ 3 - SGK ?
GV gọi HS lên làm.=> Nhận xét.
GV chú ý dấu giá trị tuyệt đối.
? Hãy làm ?4 - SGK ?
GV cho HS hoạt động nhóm.(3 phút)
GV gọi HS lên trình bày.
a) 
b) với a 0.
Ta có =.
=> Nhận xét.
GV chốt 
1- Định lí.
Với hai số a 0, b > 0 ta có:
 .
 Chứng minh.
Vì a 0, b > 0 nên xác địmh và không âm.
Tacó ()2 = .
Vậy là căn bậc hai số học của 
tức là .
2- áp dụmg.
a)Quy tắc khăi phương một thương
 (SGK)
 với a 0, b > 0.
* Ví dụ 1. Tính:
a) 
b) =
b) Quy tắc chia hai căn bậc hai.
 (SGK)
 với a 0, b > 0.
* Ví dụ 2. Tính:
a) .
b) 
 =. 
?3.SGK
a) 
 b) .
* Chú ý: Với biẻu thức A 0, B > 0
ta có: 
* Ví dụ 3. Rút gọn:
a) 
b) với a > 0.
Ta có:(với a>0)
III. Củng cố. 
Phát biểu quy tắc khai phương một tích và quy tắc chia hai căn thức bậc hai?
áp dụng Rút gọn: a) = ? với a ; b) với b 0.
IV. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài SGK và vở ghi.
- Làm các bài tập: 28 ;29 ;30 ;31- SGK. + 36 ; 37 ; 40 - SBT.
-HS khá giỏi làm bài 38 ; 43 - STB (8-9).
 Thứ 4,ngày 17 / 9 /2008
Tiết 7: luyện tập
A- Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu quy tắc khai phương một thương, quy tắc chia hai căn thức bậc hai.
- Kĩ năng giải một số dạng toán như tính toán, rút gọn, giải phương trình,tìm x, toán trắc nghiệm.
- Có thái độ học tập đúng đắn, yêu thích môn học.
B- Chuẩn bị:
- Thước thẳng,bảng phụ, ,.
C- Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ. 
HS1: Tính: 
HS2: Rút gọn: với x > 0, y 0.
HS: So sánh và 
=> Nhận xét.
II. Bài mới.
HĐGV - HĐHS
Ghi bảng
- GV treo bảng phụ ghi đề bài 32-SGK phần a, c 
? Hãy nêu cách tính ?
- GV cho HS hoạt độmg nhóm 
( Hai nhóm làm một ý )
- GV nhận xét.
- GV chốt, rồi chiếu đáp án chuẩn lên cho HS quan sát.
- GV treo bảng phụ ghi đề bài 33-SGK phần a, d.
? Hãy nêu cách giải mỗi phương trình ?
- GV gọi hai HS lên bảng làm, còn dưới lớp hoạt động cá nhân.
- GV gọi HS nhận xét. 
? Bạn đã áp dụng những quy tắc nào để giải các phương trình trên?
- GV chú ý cho HS x2 = a thì x = a.
- GV ghi bài 34a)-SGK lên bảng.
? Muốn rút gọn biểu thức đó ta cần áp dụng quy tắc nào?
( và )
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
- GV nhận xét.
? Bài cho ĐK a < 0, b 0 đẻ làm gì?
- GV chốt ĐK để bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
- Tương tự về nhà làm các phàn còn lại.
? Hãy làm bài 35a) - SGK ?
? Nêu cách làm bài tập này ?
(Có thể bình phương hai vế).
? Giải PT dạng ntn 
- GV gọi HS lên làm, nhận xét.
- GV treo bảng phụ ghi đề bài 36-SGK lên bảng.
 Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? 
 Vì sao?
a) 0.01 = ;
b) - 0,5 = ;
c) và ;
d) ( 4- ). 2x < 
- GV gọi HS trả lời .
=> Nhận xét
1- Bài 32-SGK(19): Tính.
a) 
= 
= 
c) =
=.
2-Bài 33-SGK(19): Giải PT.
a) 
 x = 5.
Vậy x= 5.
d) 
 x2 = 10 
Vậy x = hoặc x = - .
3- Bài 34- SGK(19): Rút gọn.
a) ab2. với a < 0, b 0.
Ta có: ab2. = ab2. 
= ab2. = ab2. ( vì a < 0)
= .
4- Bài 35- SGK(20). Tìm x, biết:
a) 
.
Vậy x = 12 hoặc x = -6.
IV. Củng cố. (2 phút)
- Phát biểu quy tắc cho bởi công thức sau: và ?
- Muốn giải phương trình chứa dấu căn bậc hai ta làm ntn ?
- Khi rút gọn biểu thức ta cần chú ý điều gì?
V. Hướng dẫn về nhà.(2 phút) 
- Xem kĩ các bài tập đã chữa.
- Tiếp tục ôn tập các kiến thức đã học.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK + 41, 42 -SBT(9).
- HS khá giỏi làm bài 44, 45, 46 - SBT(10).
- Xem trước bài: Bảng căn bậc hai
Thứ 3,ngày 23 / 9 /2008 
 Tiết 8 : bảng căn bậc hai.
A- Mục tiêu:
 Giúp HS:
- Hiểu được cấu tạo của bảng căn bậc hai.
- Có kĩ năng tra bảng để tìm căn bậc hai của một số không âm.
- Có ý thức tự giác trong học tập.
B- Chuẩn bị:
- GV: Bảng số, bảngphụ,thước thẳng
- HS: Bảng số.
C-Các hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ. 
HS1: Từ . Tìm a) 
 b) 
=> Nhận xét.
2. Bài mới. 
HĐGV - HĐHS
Ghi bảng
- GV chiếu phần giới thiệu bảng lên màn hình.
- GV gọi HS đọc bài.
- GV giới thiệu trên bảng số.
? Ta sử dụng bảmg này ntn ?
? Hãy làm ví dụ 1-SGK ?
- GV cho HS nghiên cứu SGK.
? Hãy nêu cách tìm = ?
? Hãy làm ví dụ 2 - SGK ?
- GV cho HS tìm hiểu SGK.
? Nêu cách tìm = ?
- GV chốt lại cách làm.
? Hãy làm ?1-SGK ?
 a) 
b) 
=> Nhận xét.
? Muốn tìm căn bậc hai của số lớn hơn 100 ta làm ntn? 
? Hãy làm ví dụ 3 - SGK ?
- GV cho HS đọc SGK rồi gọi HS lên trình bày.=> Nhận xét.
? Hãy làm ?2 - SGK ?
a) 
b) 
? Muốn tìm căn bậc hai của một số không âm nhỏ hơn một ta làm ntn ?
? Hãy làm ví dụ 4-SGK ?
- GV cho HS đọc SGK rồi gọi lên trình bày. => Nhận xét.
GV Chốt lại: Muốn tìm căn bậc hai của số 
0 a < 1 ta phân tích số đó thành thương của một số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 100 với số 100; 10000rồi tìm căn bậc hai của mỗi số
? Có cách nào tìm nhanh căn bậc hai của một số không âm lớn hơn 100 hoặc nhỏ hơn 1.
- GV giới thiệu chú ý SGK .
? Hãy làm ?3 - SGK ?
- GV gọi HS làm .=> Nhận xét.
1- Giới thiệu bảng
 ( SGK )
2- Cách dùng bảng
a) Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 100.
Ví dụ 1: Tìm .
Tại giao của hàng 1,6 và cột 8, ta thấy số 1,296. Vậy 
Ví dụ 2: Tìm .
Ta có: 
Tại giao của hàng 39, và cột 8 hiệu chính là số 6.
Vậy 
b) Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 100.
Ví dụ 3. Tìm 
Ta có: 1680 = 16,8 . 100.
Do đó 
T
ra bảng: 
Vậy 
c) Tìm căn bậc hai của số không âm và nhỏ hơn 1.
Ví dụ 4: Tìm 
Ta có: 0,00168 = 16,8 : 10000.
Do đó 
.
* Chú ý: (SGK- 22)
Tìm x, biết: x2 = 0,3982
IV. Củng cố. 
-Dùng bảng số tìm: a) ; b) ; c) ?
- Giới thiệu phần có thể em chưa biết-SGK(23).
V. Hớng dẫn về nhà. 
- Học bài theo SGK và vở ghi.- Làm bài tập 38; 39; 40; 41; 42 - SGK 
HS khá giỏi làm bài 52; 53- SBT(11
Thứ 5,ngày 2 /10 / 2008
 Tiết 9 : biến đổi đơn giản biểu
 chứa căn thức bậc hai
A- Mục tiêu:
-HS Biết được cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn.
- HS Nắm đựoc các kĩ năng đưa thừa số vào trong dấu căn hay ra ngoài dấu căn.
- Biết vận dụng các phép biến đổi trên để sóánh hai số hay rút gọn biểu thức.
B - Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ phần tổng quát.
- HS: Ôn tập các quy tắc đã học.
C- Hoạt động trên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ. 
- HS1: Tính a) = ? b) 
- HS2: Chứng minh với a 
II. Bài mới.
GV dẫn từ kiểm tra bài cũ :
Phép toán trên là phép toán đưa thừa số ra ngoài dáu căn.
? Những số ntn thì đưa ra ngoài dấu căn được ?
? Đưa thừa số ra ngoài dấu căn: ; 
? Qua phần b) có nhận xét gì ?
? Việc đưa biểu thức dưới dâu căn ra ngoài có tác dụng gì?
 ? Hãy làm ví dụ 2 - SGK ?
? Muốn rút gọn biểu thức ta phải làm gì?
- GV gọi HS lên làm => Nhận xét.
- GV giói thiệu về căn thức đồng dạng.
? Hãy làm ?2 - SGK ?
- GV cho HS hoạt động nhóm 
- GV gọi HS lên trình bày => Nhận xét.
? Muốn cộng trừ các căn thức đồng dạng ta làm ntn ?
(Cộng , trừ phần hệ số, giữ nguyên phần căn thức).
? Tính chất trên còn đúng với biểu thức A, B ? GV: Đó là nội dung chú ý SGK.
? Hãy làm ví dụ 3 SGK ?
- GV cho HS nghiên cứa SGK, rồi gọi HS lên làm.=> Nhận xét.
? Nêu rõ ĐK của x, y ở mỗi ý ?
- GV chốt .
? Hãy làm ?4 SGK ?
- GV gọi 2 HS lên làm.
a) với b .
Ta có: = 
 = = 2a2b.
b) với a < 0.
Ta có: = 
 = .
? Ngược với phép toán trên ta được phép toán nào?
? Hãy viết dạng tổng quát của phép toán đó? => Nhận xét, GV chốt.
? Hãy làm ví dụ 4 - SGK ?
- GV cho HS đọc SGK, rồi gọi lên làm.
=> Nhận xét.
? Hãy làm ?4 - SGK ?
- GV cho HS hoạt động nhóm 
+ Mỗi nhóm làm hai phần a, c và b, d
- GV gọi HS lên trình bày.
a) 
b) .
c) với a 0.
Ta có: = .
d) với a 0.
 = 
=> Nhận xét.
? Phép toán trên có ứng dụng gì?
? Hãy làm ví dụ 5 - SGK ?
? Nêu cách làm ?
- GV gọi HS lên làm.=> Nhận xét.
1- Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
+) Ta có: với a, b 0.
=>Phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn
Ví dụ: a) 
 b) 
+) Đôi khi, ta phải biến đổi biểu thức dưới dấu căn về dạng thích hợp rồi mới áp dụng được công thức đó.
+) ứng dụng dùng để rút gọn, so sánh biểu thức chứa căn bậc hai.
Ví dụ: Rút gọn biểu thức
 = .
* Căn thức đồng dạng: 3
?2: Rút gọn biểu thức
a) 
= .
b)=
= = 
* Tổng quát: (SGK)
Với A, B mà B 0, ta có :
Ví dụ3. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
a) với x 
Ta có: 
 = 2x(vì x )
b) với 
Ta có: = 
 = (Vì )
2- Đưa thừa số vào trong dấu căn
Ta có: 
Với A 0, B 0 thì A
Với A < 0, B 0 thì .
=> Phép đưa thừa số vào trong dấu căn.
Ví dụ 4. Đưa thừa số vào trong dấu căn
a) .
b) .
c) 
 = . ( Với a 0)
d) với ab 0 
Ta có:
 = 
* Dùng để so sánh các căn bậc hai.
Ví dụ: So sánh với .
Ta có: > .
Vậy > .
- Cách : 
Vậy > .
III. Củng cố. - Khi đưa môt số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn ta cần chú ý điều gì? 
 - Chú ý sai lầm : và ngược lại.
/iV. Hướng dẫn về nhà. - Học bài theo SGK và vở ghi.Xem kĩ các ví dụ đã làm.
- Làm các bài tập: 43; 44; 45; 46; 47 -SGK(27) + 56; 57; 58;59;60-SBT
- HS khá giỏi làm bài: 66; 67-SBT.HD bài47-SGK: ( vì a > 0,5 ).

Tài liệu đính kèm:

  • docDai 9 tu tiet 1 -9 da sua.doc