Ngày soạn: 16/11/2020 TUẦN: 12 - Tiết: 23 Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (tt) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Tình hình phát triển kinh tế ở ĐBSH: trong cơ cấu GDP nông nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng cao, nhưng CN và DV đang chuyển biến tích cực. - Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến SX và đời sống dân cư. Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế quan trọng của ĐBSH. * Kĩ năng: Quan sát, kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng. * Thái độ: Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Lược đồ KT vùng ĐBSH Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : (1p) 2. Kiểm tra bài cũ : (4p) - Nêu ĐK TN và TNTN của ĐBSH? - Dân Số của ĐBSH đông sẽ đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển KT-XH của vùng? 3. Bài mới: (34P) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu về IV. Tình hình phát triển tình hình phát triển kinh tế: - Phát triển sớm nhất kinh tế: (25p), Cá nhân VN và phát triển mạnh 1. Công nghiệp: Kiến thức 1: Công nghiệp trong thời kì đất nước - CN hình thành sớm nhất (10 phút) thực hiện CNH, HĐH VN và phát triển mạnh - Lịch sử phát triển CN của (từ 1996) trong thời kì đất nước thực 82 ĐBSH như thế nào? - Từ năm 1995 - 2002, tỉ hiện CNH, HĐH. (HS yếu) trọng KV CN-XD tăng - Giá trị SX CN ở ĐBSH - Dựa vào hình 21.1, hãy nhanh. tăng mạnh, chiếm 21% nhận xét sự chuyển biến về tỉ GDP CN của cả nước trọng KV CN-XD ở ĐBSH? (2002). GV: Giá trị SX CN ở ĐBSH - Các ngành CN trọng tăng mạnh, từ 18,3 nghìn tỉ điểm: CN chế biến LTTP, đồng (1995) lên 55,2 nghìn tỉ SX hàng tiêu dùng, SX đồng (2002) (chiếm 21% VLXD và cơ khí. GDP CN cả nước). - Hà Nội, Hải Phòng - SX CN tập trung chủ yếu ở đâu? - Máy công cụ, động cơ - Các ngành CN trọng điểm điện, phương tiện giao của vùng là gì? thông, điện tử, hàng tiêu GV: Giới thiệu hình 21.3 dùng... (SX máy công cụ) - Dựa vào hình 21.2, cho biết - HN, HP, HD, NĐ, địa bàn phân bố của các Vĩnh Phúc ngành CN trọng điểm? Kiến thức 2: Nông nghiệp (10 phút) - Đọc to GV: Yêu cầu HS đọc to phần đầu: "Về diện tích... thâm 2. Nông nghiệp: canh cao." - Năng suất lúa của cả 3 - Về DT và tổng sản lượng - Dựa vào hình 21.1, hãy vùng đều tăng qua các lương thực chỉ đứng sau nhận so sánh năng suất lúa năm. Tuy nhiên ĐBSH ĐBSCL, nhưng vùng có của ĐBSH với ĐBSCL và cả có năng suất lua đạt cao trình độ thâm canh cao. nước? nhất (năng suất và sản - Một số cây ưu lạnh cũng - Ngoài cây lúa, vùng còn lượng) phát triển mạnh và vụ phát triển mạnh các loại cây - Cây cận nhiệt, ôn đới đông đang trở thành vụ SX gì? (ưu lạnh) như: Ngô vụ chính ở một số địa - Em hãy cho biết lợi ích đông, khoai tây, su hào, phương. kinh tế của việc đưa vụ đông bắp cải, cà chua và - Đàn lợn chiếm tỉ trọng trở thành vụ SX chính ở trồng hoa. Vụ đông cao nhất cả nước (27,2% - ĐBSH? đang trở thành vụ SX năm 2002), chăn nuôi bò, (HS khá- giỏi) chính. gia cầm và nuôi trồng thủy Kiến thức 3: Dịch vụ - Do từ tháng 10 đến sản đang được chú trọng. (5 phút) tháng 4 năm sau, thời - DV của vùng phát triển tiết lạnh khô, khí hậu 3. Dịch vụ: mạnh nhất là hoạt động DV lạnh nên các loại cây - Giao thông vận tải, bưu nào? trồng nhiệt đới khó phát chính viễn thông, du lịch 83 - GTVT phát triển như thế triển, do đó cây vụ đông phát triển nào? (HS yếu) sẽ đem lại lợi ích kinh tế - Hà Nội và Hải Phòng là - Dựa vào lược đồ SGK, XĐ cao. 2 TT du lịch lớn ở phía vị trí và nêu ý nghĩa kinh tế - - GTVT, DL, BCVT, Bắc. xã hội của cảng Hải Phòng Tài chính, ngân hàng. và sân bay quốc tế Nội Bài? - Phát triển mạnh nhờ (HS khá- giỏi) nền kinh tế phát triển. - Vì sao ĐBSH có đk phát HN và HP là hai đầu triển DL? mối GTVT quan trọng. - Ngành BCVT phát triển - HS xác định. Ý nghĩa: như thế nào? thúc đẩy giao lưu kinh V. Các TTKT và vùng Hoạt động 2: Tìm hiểu về tế giữa vùng ĐBSH với KT trọng điểm Bắc Bộ: Các TTKT và vùng KT trọng các vùng trong nước và - Hai thành phố, trung tâm điểm Bắc Bộ: ngoài nước. kinh tế lớn: Hà Nội và Hải (8p), Cá nhân - Có nhiều địa danh du Phòng. - Vùng có những trung tâm lịch hấp dẫn. - Tam giác kinh tế: Hà KT nào lớn? Nội- Hải Phòng- Quảng (HS yếu) - Hà Nội- Hải Phòng Ninh - Vùng KT TĐBB gồm những tỉnh thành phố nào? - Vùng KT TĐBB có ý nghĩa - Hà Nội- Hải Phòng- như thế nào đối với sự PT Quảng Ninh. KT-XH? (HS khá- giỏi) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3P) - Học bài cũ - Làm bài tập ở SGK và tập bản đồ - Soạn bài 22. Thực hành + Vẽ biểu đồ đường. + những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất lương thực ở ĐBSH + Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực thực phẩm ở ĐBSH. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3P) - Đặc điểm phát triển CN, NN và DV của vùng? - Nêu vai trò của vùng KT TĐBB? IV. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................ .................................................................................................................................. 84
Tài liệu đính kèm: