Ngày soạn: 23/11/2020 TUẦN: 13 - Tiết: 25 Bài 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Đặc điểm VT ĐL, hình dáng lãnh thổ, những ĐKTN, TNTN, đặc điểm DC, XH của vùng. - Những khó khăn do thiên tai, hậu quả chiến tranh, các biện pháp cần khắc phục và triển vọng phát triển của vùng trong thời kì CNH, HĐH đất nước. * Kĩ năng: - Đọc lược đồ, biểu đồ và khai thác kiến thức để trả lời theo câu hỏi dẫn dắt. - Vận dụng tính tương phản không gian lãnh thổ theo hướng B-N, Đ-T trong phân tích một số vấn đề tự nhiên và dân cư, xã hội. * Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Lược đồ TN vùng BTB (bản đồ TN BTB) Học sinh: SGK, soạn bài trước ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (Không ) 3. Bài mới: (38p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) (1 phút) Chúng ta sẽ tìm hiểu lãnh Học sinh lắng nghe và thổ đầu tiên của dãy đất miền theo dõi Trung, nằm giữa 2 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và miền Trung. Đó là vùng Bắc Trung Bộ - Vùng có tầm quan trọng trong sự liên kết 89 Bắc –Nam và liên kết mọi mặt giữa Việt Nam và Lào. HĐ2: Tìm hiểu về vị trí địa lí I. Vị trí địa lí và giới của vùng. (10p) Cá nhân hạn lnh thổ: Bước 1: Cho HS quan sát - BTB là dải đất hẹp lược đồ, xác định. ngang, kéo dài từ dãy - BTB gồm mấy tỉnh? Diện - Gồm 6 tỉnh Tam Điệp ở phía Bắc tích và DS của vùng ? - DT: 51.513 km2 đến dãy Bạch Mã ở (HS yếu) - DS: 10,3 triệu người phía Nam. Bước 2: Dựa vào lược đồ (2002) - Phía Đông giáp với H23.1, hãy xác định vị trí và - Kéo dài từ dãy Tam biển Đông, phía Tây giới hạn lãnh thổ của BTB? Điệp(phía Bac) -> dãy giáp Lào. Bạch Mã(phía Nam) + Bắc: giáp TD&MNBB và ĐBSH. + Nam: Giáp DHNTB + Đông: Giáp Biển Đông. + Tây: Giáp Lào - Cầu nối giữa BB và phàn phía Nam đất nước. - Với VT ĐL và GHLT như - Cửa ngõ quan trọng vậy, BTB có điều kiện gì để của các nước Tiểu vùng phát triển KT-XH? sông Mê Công ra biển (HS khá- giỏi) Đông và ngược lại. => Là ngã tư đường đ/v trong nước và các nước trong khu vực -> có đk giao lưu KT-XH. II. ĐKTN và TNTN: HĐ 3: Tìm hiểu về ĐKTN - Đặc điểm: Thiên và TNTN. (18p), cá nhân. nhiên có sự phân hóa Bước 1: GV: Vùng BTB có giữa phía bắc và phía dải Trường Sơn chạy dọc nam Hoành Sơn, từ tây theo hướng B-N. sang đông. - Dựa vào kiến thức đã học ở - Mùa Đông: đón gió - Thuận lợi: Có một số lớp 8, em hãy cho biết dải ĐB gây mưa lớn ở sườn tài nguyên quan trọng: Trường Sơn Bắc ảnh hưởng Đông . Rừng, khoáng sản,du như thế nào đến khí hậu - Mùa Hạ: gió Tây Nam lịch, biển. 90 BTB? nóng ẩm bị che chắn gây mưa ở sườn Tây - Dựa vào lược đồ 23.1 và (Lào), hơi nóng bốc lên 23.2. Hãy so sánh tiềm năng bà tràn qua sườn Đông tài nguyên rừng và khoáng (VN) gây ra hiện tượng sản ở phía Bắc và phía Nam Phơn khô nóng (gió của vùng? (HS khá - giỏi) Lào) - Phía Bắc: có TNKS và - Dựa vào lược đồ hình 23.1. rừng phong phú hơn ỏ Em có nhận xét gì về đặc phía Nam -> phía Bắc điểm địa hình của vùng từ có điều kiện để phát Tây, sang Đông? triển kinh tế. - Bão lụt, lũ quét, cát Bước 2: GV ngoài hiện lấn, cát bay, hạn hán. tượng Phơn gây thời tiết khô - Phát triển kinh tế dựa nóng thì vùng còn chịu nhiều vào thế mạnh của vùng tác hại khác do thiên tai gây (KS, rừng) ra. - Phát triển hệ t hống - Em hãy cho biết vùng BTB thủy lợi, trồng rừng cả ở - Khó khăn: Thiên tai thường gặp những loại thiên miền núi và ven biển thường xảy ra (bão, lũ, tai nào? (HS yếu) (chống sạt lở đất, lũ hạn hánh, gió nóng tây quét, cát lấn ) nam, cát bay) - Với điều kiện và TNKS (hình 23.3) như vậy, để phát triển KT - - Phía Đông: SXLT, cây XH vùng cần có những biện CN ngắn ngày, đánh bắt pháp nào? (HS khá – giỏi) và nuôi trồng thủy sản, HĐ 4: Tìm hiểu về đặc điểm SXCN, thương mại, du III. Đặc điểm dân cư, dân cư. (10p) Cá nhân. lịch. xã hội: - Vùng có bao nhiêu dân tộc - Phía Tây: Nghề rừng, - Vùng có 25 dân tộc sinh sống và phân bố như thế cây CN dài ngày, chăn cùng chung sống. nào? (HS yếu) nuôi gia súc lớn. Người Kinh tập trung - Dựa vào bảng 23.1-sgk. - Người dân còn gặp chủ yếu ở ĐB, ven Hãy cho biết sự khác biệt nhiều khó khăn, nhưng biển, các dân tộc ít trong hoạt động kinh tế giữa người dân có truyền người tập trung chủ phía Tây và phía Đông và thống hiếu học. yếu ở miền núi, gồ đồi phía Tây của BTB? phía Tây. (HS khá – giỏi) - Dựa vào bảng 23.2. Nhận xét sự chênh lệch các chỉ tiêu phát triển DC, XH của vùng - Thuận lợi: Lực lượng so với cả nước? lao động dồi dào, có 91 (HS khá – giỏi) truyền thống lao động - Người dân của vùng có cần cù, giàu nghị lực những đức tính nào đáng và kinh nghiệm trong quý? đấu tranh với thiên GV: Vùng có 3 DS thế giới: nhiên. Phong Nha - Kẻ Bàng (DS - Khó khăn: Mức sống Thiên nhiên); Cố đô Huế và chưa cao, cơ sở vật Nhã Nhạc cung đình Huế chất còn hạn chế. (DS Văn hóa), - THGDBVMT: Bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên, không có hành vi tiêu cực làm giảm vẻ đẹp của cảnh quang tự nhiên. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (4p) - Học bài cũ - Làm bài tập ở SGK, sưu tầm tư liệu ( bài viết, ảnh) và viết tóm tắt, giới thiệu về vườn quốc phong Nha- Kẻ Bàng hoặc thành phố lớn. - Soạn bài 24. Bắc trung bộ (tt) + Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ? + Tìm hiểu các quốc lộ 7,8,9 và nêu tầm quan trọng của các tuyến đường này? IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p) - ĐKTN và TNTN của vùng có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển KT-XH? - Nêu đặc điểm DC, XH của vùng? V. Rút kinh nghiệm: 92
Tài liệu đính kèm: