Ngày soạn: 07/12/2020 TUẦN: 15 - Tiết: 33-34 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Hệ thống hoá và khái quát hoá những kiến thức đã học về địa lí dân cư, địa lí kinh tế và sự phân hoá lãnh thổ. * Kĩ năng: Phân tích kiến thức làm cơ sở cho việc học tập. * Thái độ: Chuẩn bị tốt kiến thức để làm bài kiểm tra cuối HKI đạt kết quả tốt. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị : Giáo viên: Nội dung cần ôn tập Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Nội dung ôn tập: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Bài 1: Cộng đồng các dân I. Cộng đồng các dân tộc việt tộc việt Nam Nam + Nước ta có bao nhiêu dân - Việt Nam có 54 - Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc? Kể tên các dân tộc mà dân tộc. tộc kinh chiếm phần lớn dân số em biết? (HS yếu) ở nước ta, khoảng 86,2% + Trình bày những nét khái (1999). quát về dân tộc Kinh và một - Ngôn ngữ, tập - Trung du và miền núi Bắc Bộ số dân tộc khác ? quán, trang phục, là địa bàn cư trú của các dân sản xuất ) tộc: Tày, Nùng, Dao Tày, + Các dân tộc ít người Mường....... chiếm bao nhiêu % dân số? - Duyên hải cực Nam Trung Bộ phân bố chủ yếu ở đâu? (HS và Nam Bộ là địa bàn cư trú của yếu) dân tộc ít người nào: Chăm. 106 Bài 3: Phân bố dân cư và các II. Phân bố dân cư và các loại loại hình quần cư hình quần cư: - Suy nghĩ và trả - Trên thế giới, nước ta nằm - So sánh các số liệu về mật lời. trong số các nước có mật độ độ dân số nước ta giữa các - Dân số: dân số cao. Năm 1989: 195 năm 1989, 2003 để thấy mật 97.500.808 người người/km2, năm 2003: 246 độ dân số ngày càng tăng? (14/9/2020) người/km2 (thế giới: 47 (HS khá – giỏi) - DT đất: 310.060 người/km2), năm 2016: 280 km2 người/km2 (thế giới: 57 - MĐDS Việt Nam người/km2). - Hãy cho biết dân cư tập 314 ng/ km2 (2020) - Dân cư nước ta tập trung chủ trung đông đúc ở những vùng - Quan sát, suy yếu ở vùng đồng bằng, các khu nào? thưa thớt ở những vùng nghĩ và trả lời. đô thị và ven biển còn ở vùng nào? trung du và miền núi, hải đảo - Vì sao dân cư phân bố - Đồng bằng, ven dân cư tập trung thưa thớt. không đều? biển và các đô - Quần cư nông thôn ngày càng thị gần với quần cư thành thị ở chổ: Nhà cửa và lối sống thành thị xuất hiện ngày càng nhiều. - Quá trình đô thi hóa ở nước ta đang diễn ra với tốc độ: cao. III. Lao động và việc làm. Bài 4: Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống: Chất lượng cuộc sống * Vấn đề việc làm + Tại sao nói việc làm đang - Phân bố lại dân Nguồn lao động dồi dào trong là vấn đề gay gắt ở nước ta? cư và lao động điều kiện nền kinh tế chưa phát + Để giải quyết việc làm cần giữa các vùng. triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối tiến hành những biện pháp - Đa dạng hóa các với vấn đề giải quyết việc làm. gì? hoạt động kinh tế ở Năm 2005: (HS khá – giỏi) nông thôn. - Khu vực nông thôn: thiếu việc - Phát triển hoạt làm 9,3%. động công nghiệp, - Khu vực thành thị: tỉ lệ thất dịch vụ ở các đô nghiệp tương đối cao 5,3%. thị. * Chất lương cuộc sống - Đa dạng hóa loại - Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt - Nước ta đã đạt những thành hình đào tạo. trên 90%. tựu gì trong việc nâng cao - Xóa đói giảm - Mức thu nhập bình quân đầu chất lượng cuộc sống người nghèo từ 16,1% người gia tăng. dân? (HS khá – giỏi) (2001) xuống - Người dân được hưởng các 14,5% (2002) và dịch vụ xã hội ngày càng tốt 12% (2003) 10% hơn. 107 (2005). - Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng - Cải thiện về: của trẻ em ngày càng giảm, Giáo dục, y tế và nhiều bệnh dich được đẩy lùi chăm sóc sức IV. Sự phát triển và phân bố Bài 9: Sự phát triển và phân khỏe, nhà ở, nước lâm nghiệp, thủy sản: bố lâm nghiệp, thủy sản sạch - Nước ta gồm có 3 loại rừng: - HS: Rừng sản Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ xuất : cung cấp và rừng sản xuất. - Cho biết cơ cấu các loại nguyên liệu cho - Rừng sản xuất là rừng cung rừng ở nước ta? (HS yếu) công nghiệp, dân cấp gỗ cho công nghiệp chế dụng và xuất khẩu. biến gỗ và cho sản xuất. - Rừng phòng hộ : - Các tỉnh có sản lượng thủy sản chống thiên tai, nuôi trồng lớn nhất nước ta là: bảo vệ môi trường. Cà Mau, An Giang, Bến Tre. - Rừng đặc dụng : - Ngư trường vịnh Bắc Bộ là bảo vệ hệ sinh thái, tên gọi khác của ngư trường: các giống loài quí Hải Phòng – Quảng Ninh. hiếm (Cúc VI. Sự phát triển và phân bố Phương, Ba Vì, Hà công nghiệp: Bài 12: Sự phát triển và phân Tây ) - Đặc điểm của ngành công bố công nghiệp nghiệp trọng điểm là: Có thế mạnh phát triến lâu dài; Đem + Cho biết hiện nay hệ thống - HS trả lời lại hiệu quả kinh tế cao; Có tác công nghiệp của nước ta có động mạnh đến sự phát triển các thành phần nào? (HS các ngành kinh tế khác. yếu) - Ngành công nghiệp năng - Đông Nam Bộ và lượng phát triển mạnh nhất ở - Hai khu vực tập trung công đồng bằng sông Tây Nguyên là ngành công nghiệp lớn nhất cả nước? Hồng. nghiệp năng lượng thủy điện do có nguồn thủy năng dồi dào trên các sông, với một số nhà máy thủy điện lớn như Yaly, Xê Xan 3, Xê Xan 3A, Xê Xan 4, Dray Hling, - Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước là: Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng. - Công nghiêp chế biến sản phẩm chăn nuôi gồm: chế biến thịt, sữa; thực phẩm đông lạnh; 108 Bài 14: Giao thông vận tải và đồ hộp . bưu chính viễn thông VII. Giao thông vận tải và - Em hãy kể tên các loại hình - Gồm 6 loại hình bưu chính viễn thông: GTVT? (HS yếu) GTVT - Các loại hình giao thông vận - Nước ta hòa mạng Internet tải ở nước ta là: đường ô tô, vào năm nào? Vai trò của đường sắt, đường nó? sông, đường biển, đường hàng - Việc phát triển dịch vụ điện - HS trả lời không và đường ống. thoại và Internet tác động + Đảm bảo thông tin, liên lạc như thế nào đến đời sống phục vụ sản xuất và đời sống kinh tế - xã hội? nhân dân. + Tạo điều kiện cho sự hội nhập với thế giới .. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (6p) Bài tập 1: Dựa vào bảng số liệu: Sản lượng thủy sản (nghìn tấn) Năm Tổng số Chia ra Khai thác Nuôi trồng 1990 890,6 728,5 162,1 2002 2647,4 1802,6 844,8 Hãy so sanh số liệu năm 1990 và năm 2002, rút ra nhận xét về sự phát triển của ngành thủy sản. Gợi ý: - Sản lượng thủy sản tăng nhanh (gần 3 lần) - Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh (5,2 lần) hơn sản lượng thủy sản khai thác (gần 2,5 lần). - Trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản, tỉ trọng của thủy sản khai thác chiếm 68%. Bài tập 2: Dựa vào bảng số liệu sau. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%) Năm Các nhóm cây 1990 2002 Cây lương thực 67,1 60,8 Cây công nghiệp 13,5 22,7 Cây ăn quả, rau đậu và cây khác 19,4 16,5 109 Hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi này nói lên điều gì? Gợi ý: - Tỉ trọng cây lương thực có xu hướng giảm nhẹ từ 67,1% (1990) xuống còn 60,8% (2002), giảm 6,3%. - Tỉ trọng cây công nghiệp tăng khá nhanh từ 13,5% (1990) lên 22,7% (2002), tăng gần 9,2%. - Sự giảm tỉ trọng của cây lương thực trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt cho thấy nước ta đang thoát khỏi tình trạng độc canh lúa. Như vậy, ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng cây trồng. - Sự tăng nhanh tỉ trọng cây công nghiệp cho thấy rõ nước ta đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới, chuyển mạnh sang trồng các cây hàng hoá để làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và để xuất khẩu. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p) Nhận xét, đánh giá tiết học V. Rút kinh nghiệm: .................. ..................................................................................................................................... KÍ DUYỆT TUẦN 15 Ngày 09 tháng 12 năm 2020 - ND: .. - PP: - HT: ................................ Võ Thị Ánh Nhung 110
Tài liệu đính kèm: