Giáo án Địa lí 9 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 20/12/2020 
TUẦN: 18 - Tiết: 31
 Bài 29: VÙNG TÂY NGUYÊN (tt)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức:
 - Thành tựu của công cuộc đổi mới mà TN phát triển khá toàn diện về 
kinh tế và xã hội. Cơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH. 
Nông. Lâm có sự chuyển dịch theo hướng SX hàng hóa. Tỉ trọng CN và DV 
tăng dần.
 - Nhận biết được vai trò trung tâm kinh tế vùng của một số thành phố 
như Playku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt.
 * Kĩ năng: 
 - Kết hợp kênh hình với kênh chữ để nhận xét và giải thích một số vấn 
đề bức xúc ở Tây Nguyên.
 - Đọc biểu đồ, lược đồ để khai thác thông tin theo câu hỏi dẫn dắt.
 * Thái độ : Có ý thức bảo vệ các di sản văn hóa lịch sử. 
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội 
dung bài:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. 
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Lược đồ KT vùng Tây Nguyên
 - Học sinh : SGK, soạn bài trước ở nhà. 
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) 
 - Nêu những thuận lợi và khó khăn do tự nhiên đem lại đối với sự phát 
tiển KT-XH ở Tây Nguyên?
 - Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư của Tây Nguyên?
 3. Bài mới: (34p)
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Tìm hiểu về IV. Tình hình phát 
tình hình phát triển kinh triển kinh tế:
tế: 1. Nông nghiệp:
 (19 P). Cá nhân 
- Mục tiêu : Tìm hiểu về 
tình hình phát triển kinh tế
Kiến thức 1: Tìm hiểu về nông nghiệp. (8 phút)
- Dựa vào hình 9.1, hãy - Diện tích và sản lượng - Cây công nghiệp phát 
nhận xét tỉ lệ diện tích và cà phê qua các năm đều triển khá nhanh trong 
sản lượng cà phê của Tây tăng, TN là vùng có diện những năm gần đây, 
Nguyên so với cả nước? tích và sản lượng cà phê quan trọng nhất là cà 
- Vì sao cây cà phê được nhiều nhất nước. phê, cao su, chè, điều.
trồng nhiều nhất ở TN? - Có DT đất Badan lớn - Vùng đang chú trọng 
- Ngoài cây cà phê, vùng và màu mỡ, khí hậu Á phát triển cây lương 
còn trồng được các loại cây Xích đạo, có mùa khô thực, cây công nghiệp 
nào? kéo dài thuận lợi cho thu ngắn ngày, hoa và rau 
 hoạch và bảo quản, mùa quả ôn đới.
- Dựa vào hình 29.2. Xác mưa thuận lợi cho việc 
định các tỉnh trồng nhiều cà chăm sóc; thị trường 
phê, cao su, chè ở Tây rộng lớn; người dân có 
Nguyên? kinh nghiệm trồng và 
- Ngoài các cây công chăm sóc cây cà phê. - Chăn nuôi gia súc lớn 
nghiệp lâu năm, vùng còn - Cây cao su, chè, điều đang được đẩy mạnh.
chú trọng các loại cây nào? - Cà phê: Đắc Lắc, Gia - Sản xuất lâm nghiệp 
 Lai theo hướng kết hợp khai 
GV: Đà Lạt là thành phố - Cao su: Đắc Lắc, Kon thác với trồng mới và 
nổi tiếng về nghề trồng hoa Tum, Đắc Nông. bảo vệ, khai thác gắn với 
và rau quả ôn đới. - Chè: Lâm Đồng, Gia chế biến.
- Chăn nuôi ở Tây Nguyên Lai.
chủ yếu là những con gì? - Cây lương thực, cây - SX nông nghiệp còn 
 công nghiệp ngắn ngày, gặp nhiều khó khăn do 
- Dựa vào hình 29.1, hãy hoa và rau quả ôn đới. thiếu nước về mùa khô 
nhận xét tình hình phát - Gia súc lớn. và sự biến động của giá 
triển nông nghiệp ở Tây - Tốc độ tăng nhanh nông sản.
Nguyên? nhưng tỉ trọng còn khiêm 
- Em hãy cho biết tại sao tốn so với các vùng 
Đắc Lắc và Lâm Đồng dẫn khác.
đầu vùng về giá trị SX 
nông nghiệp? - DT đất badan lớn, khí 
- Ngành lâm nghiệp ở Tây hậu thuận lợi để phát 
Nguyên phát triển theo triển cây công nghiệp. 
hướng nào? Ngoài ra du lịch phát 
GV: Trồng và bải vệ rừng ở triển thúc đẩy việc tiêu 
Tây Nguyên còn có ý nghĩa thụ các mặt hàng nông 
với các vùng lân cận. sản nên đã thúc đẩy nông 
- Trong SX nông nghiệp, nghiệp phát triển.
Tây Nguyên còn gặp những 
khó khăn nào? (HS khá- giỏi)
GV: Có những thời điểm cà 
phê rớt giá người dân đã 
phải chặt bỏ cây cà phê 
hàng loạt 
Kiến thức 2: Tìm hiểu công 2. Công nghiệp:
nghiệp. (7 phút) - Năm 2000:
- Dựa vào bảng 29.2. Tính + Tây Nguyên: tăng - CN chiếm tỉ trọng thấp 
tốc độ phát triển công 63,5% trong cơ cấu GDP nhưng 
nghiệp của Tây Nguyên và + Cả nước: tăng 52% đang chuyển biến tích 
cả nước (lấy năm 1995 = - Năm 2002: cực.
100%) + Tây Nguyên: Tăng 
 52,2%
- Em có nhận xét gì về tình + Cả nước: Tăng 39,6% - Các ngành công nghiệp 
hình phát triển công nghiệp (cách tính: phát triển mạnh: Chế 
 1,2 100
ở Tây Nguyên? VD: 63,2% ) biến nông lâm sản, thủy 
- Các ngành công nghiệp 1,9 điện.
nào phát triển mạnh nhất ở 
Tây Nguyên? - Tỉ trọng còn nhỏ nhưng 
- Vì sao các ngành CN trên tốc độ tăng khá nhanh.
lại phát triển mạnh ở Tây 
Nguyên? (HS khá- giỏi) - Vì diện tích và sản 
- Hãy xác định trên bản đồ lượng cây công nghiệp 
kinh tế Tây Nguyên nhà lớn, rừng nhiều, có nhiều 
máy thủy điện Yaly trên sông lớn với độ dốc lớn.
sông Xê xan? - HS xác định.
- Việc phát triển thủy điện - Có nguồn năng lượng; 
ở Tây Nguyên có ý nghĩa nguồn nước phục vụ cho 
gì? (HS khá- giỏi) sinh hoạt và sản xuất 
 nông nghiệp; phát triển 
 và bảo vệ rừng (vì rừng 
 bảo vệ nguồn nước khỏi 
 cạn kiệt); điều tiết lượng 
 nước cho các vùng lân 
 cận.
Kiến thức 3: Tìm hiểu về 3. Dich vụ:
dịch vụ. (4 phút) - Xuất khẩu nông, lâm 
- Ở Tây Nguyên hoạt động sản và du lịch. Vì Tây Các hoạt động xuất 
DV nào phát triển mạnh? Nguyên là vùng có SL khẩu nông, lâm sản và 
Vì sao? hàng nông sản đứng thứ du lịch phát triển mạnh.
GV: Ngoài các điều kiện về hai cả nước (sau tự nhiên, vùng còn được ĐBSCL), ngành lâm 
đầu tư phát triển về cơ sở nghiệp phát triển, khí 
hạ tầng nên diên mạo KT- hậu mát mẻ với nhiều 
XH của Tây Nguyên đã có thắng cảnh đẹp.
những bước phát triển đáng 
kể.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về V. Các trung tâm kinh 
các trung tâm kinh tế. tế:
(15P). Cá nhân 
Mục tiêu : Tìm hiểu về các 
trung tâm kinh tế. - ĐNB: đường HCM, 
- TN có những trung tâm quốc lộ 20. - Thành phố Play-ku, 
kinh tế nào lớn? - DHNTB: QL 24, 19, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt 
- Dựa vào hình 29.2 kết 25, 26, 27. là ba TTKT lớn của 
hợp với bản đồ KT Tây vùng.
Nguyên, xác định vị trí các - Play-ku: CN chế biến 
TTKT đã nêu? nông sản.
- Hãy xác định các quốc lộ - BMT: CN, KH – GD
nối các thành phố này với 
ĐNB và DHNTB? - ĐL: Du lịch, KH-GD, 
- Mỗi thành phố có vai trò rau quả, hoa. - Mỗi trung tâm đều có 
gì đối với sự phát triển của những chức năng riêng 
vùng? (HS khá- giỏi) đối với sự phát triển KT-
 XH của vùng.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
 - Học bài cũ, làm bài tập sgk và trong tập bản đồ 
 - Sưu tầm tư liệu về thành phố Đà Lạt. 
 - Soạn bài 30. Thực hành.
 + Ôn lại tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và 
miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
 + Tư liệu, tranh ảnh về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm 
của cây cà phê hoặc chè. 
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p)
 - Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì trong phát 
triển sản xuất nông –nghiệp? 
 - Tại sao Tây Nguyên có thế mạnh du lịch? 
V. Rút kinh nghiệm : 
 . Ngày soạn: 20/12/2020 
TUẦN: 18 - Tiết: 32
 Bài 30: THỰC HÀNH
SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở 
 TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức:
 Phân tích và so sánh được tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm 
ở hai vùng TD &MNBB và Tây Nguyên về đặc điểm, những thuận lợi và khó 
khăn, các giải pháp phát triển bền vững.
 * Kĩ nămg : 
 - Sử dụng bản đồ, phân tích số liệu thống kê.
 - Làm việc và trình bày bằng văn bản (đọc trước lớp).
 * Thái độ : Có ý thức làm bài tốt. 
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội 
dung bài:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày, thảo luận nhóm và trao đổi thông tin. 
II. Chuẩn bị :
 Giáo viên: Lược đồ TN và KT vùng TD &MNBB và Tây Nguyên
 Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 - Tây nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì trong phát 
triển sản xuất nông – lâm nghiệp?
 - Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh du lịch? 
 3. Bài mới: (34p) 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 * Bài tập 1: (20p) 1. Căn cứ vào bảng số 
 Căn cứ vào bảng số liệu liệu sách giáo khoa:
 sách giáo khoa:
 - Cây CN lâu năm nào - Cây CN trồng được cả ở 
 trồng được ở cả hai vùng, hai vùng: Chè, Cà phê (đang 
 những cây CN lâu năm nào trồng thử nghiệm ở 
 chỉ trồng được ở Tây TD&MNBB) Nguyên mà không trồng - Cây CN trồng được ở Tây 
được ở TD&MNBB? Nguyên mà không trồng - Cây CN trồng được 
 được ở TD&MNBB: Cao cả ở hai vùng: Chè, Cà 
 su, Điều, Hồ tiêu. phê (đang trồng thử 
 nghiệm ở TD&MNBB)
 - Chè: Do khí hậu ở cả hai 
 vùng đều có kiểu khí hậu 
 cận nhiệt (Do cả hai vùng - Cây CN trồng được ở 
 khí hậu đều phân hóa theo Tây Nguyên mà không 
* Thảo luận nhóm: độ cao địa hình, trồng được ở 
- N1+3: Vì sao Chè và Cà TD&MNBB còn có mùa TD&MNBB: Cao su, 
phê trồng được ở cả hai đông lạnh); diện tích đất Điều, Hồ tiêu.
vùng? Feralit rộng lớn.
 - Cà phê: cả hai vùng đều 
 thuộc vành đai nhiệt đới, có 
 diện tích đất badan và 
 Feralit rộng lớn.
 - Vì ở TD&MNBB có mùa 
 đông lạnh, đất badan ít nên 
 không thuận lợi cho các loại 
 cây trên phát triển.
- N2+4: Vì sao cao su, điều, - Chè: TD&MNBB> Tây 
hồ tiêu không trồng được ở Nguyên
TD&MNBB? - Cà phê: TD&MNBB< Tây 
 Nguyên
 - Cây chè là cây CN chủ lực 
- So sánh về Diện tích và ở TD&MNBB, cây Cà phê 
sản lượng các cây chè, cà là cây CN chủ lực ở Tây 
phê ở hai vùng? Nguyên.
- Từ so sánh trên, em có - Diện tích và sản 
nhận xét gì? - HS cần viết được các ý cơ lượng chè của 
 bản sau: TD&MNBB lớn hơn 
 + Cây đó trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên còn diện 
 đâu (DT, SL)? tích và sản lượng cà 
 + Vì sao cây đó được trồng phê thì ngược lại.
* Bài tập 2: (14p) nhiều ở đó?
Viết báo cáo về tình hình + Thị trường tiêu thụ như 2. Viết báo cáo về tình 
sản xuất, phân bố, tiêu thụ thế nào? hình sản xuất, phân 
sản phẩm của cây cà phê + Vai trò của loại cây đó đối bố, tiêu thụ sản phẩm 
hoặc cây chè (từ 8-10 phút, với nhân dân và đất nước? của cây cà phê hoặc 
rồi GV gọi một số HS đọc (Thị trường cây chè: EU, cây chè: trước lớp) Tây Á, Nhật, Hàn Quốc; cây 
 GV: Hiện nay, cây cà phê cà phê: Nhật, LB Đức )
 và cây chè là hai cây công 
 nghiệp xuất khẩu chủ lực 
 của nước ta. Nước ta xuất 
 khẩu cà phê đứng thứ hai 
 thế giới, sau Bra-xin.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Học bài cũ
 - Làm bài tập trong tập bản đồ 
 - Đọc và chuẩn bị bài 31: Vùng Đông Nam Bộ.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (4p) 
 GV củng cố theo từng phần trong tiến trình bài giảng.
V. Rút kinh nghiệm : 
 KÍ DUYỆT TUẦN 18
 Ngày 23 tháng 12 năm 2020
 - ND: ..
 - PP: 
 - HT: ................................
 VÕ THỊ ÁNH NHUNG

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_9_tuan_18_nam_hoc_2020_2021.doc