Ngày soạn: 07/9/2020 Tuần: 2 - Tiết: 4 Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta. - Sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. * Kĩ năng: Phân tích, nhận xét các biểu đồ. * Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công cộng khác, tham gia tích cực các hoạt động BVMT ở địa phương. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II.Chuẩn bị : Giáo viên: Tranh hậu quả việt tăng dân số Học sinh: Học thuộc bài và soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) - Hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta? - Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta? 3. Bài mới: (34p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) , (1 phút) Nguồn lao động là nhân tố - HS: lắng nghe và quan trọng hàng đầu của sự ghi nhớ phát triển KT-XH, có ảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác. Tất cả của cải vật chất và các giá trị tinh thần để thỏa mãn nhu cầu xã hội do con người sản xuất ra. Song không phải bất cứ ai cũng tham gia sản xuất, 12 mà chỉ một bộ phận dân số có đủ sức khỏe và trí tuệ vào ở độ tuổi nhất định. Để rõ hơn vấn đề lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống ở nước ta, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. I. Nguồn lao động và sử * HĐ2: Tìm hiểu về nguồn dụng lao động: lao động và sử dung lao 1. Nguồn lao động: động: Cá nhân (12p) - Nguồn lao động nước ta - THGDBVMT: Tham gia dồi dào và tăng nhanh. Đó - Quan sát, suy nghĩ tích cực các HĐ bảo vệ MT. là điều kiện để phát triển và trả lời. kinh tế. - Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 4.1 và vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi: - Tập trung nhiều ở khu vực + Nhận xét về cơ cấu lực - Hạn chế về thể lực nông thôn (75,8%) lượng lao động giữa thành thị và trình độ chuyên - Lực lương lao động hạn và nông thôn. Giải thích môn. chế về thể lực và chất lượng nguyên nhân? - Đẩy mạnh phát (78,8% không đào tạo) (HS khá – giỏi) triển công nghiệp + Nhận xét về chất lượng của chế biến nông, lâm, lực lượng lao động nước ta. thủy sản. Để nâng cao chất lượng lực - Khôi phục và phát lượng lao động cần có những triển làng nghề, giải pháp gì? (HS khá – giỏi) chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. - Bước 3: GV thuyết trình về 2. Sử dụng lao động: những cố gắng của nhà nước - Số lao động có việc làm trong sử dụng lao động theo ngày càng tăng. ngành năm 1989 và 2003. + GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2 hãy nhận xét về cơ - Quan sát, suy nghĩ - Cơ cấu sử dụng lao động cấu và sự thay đổi cơ cấu lao và trả lời. của nước ta đang được thay động theo ngành ở nước ta. đổi theo hướng tích cực. * HĐ3: Tìm hiểu về vấn đề việc làm: Cả lớp (10P) II. Vấn đề việc làm: - Bước 1: GV yêu cầu HS Nguồn lao động dồi dào dựa vào SGK và vốn hiểu trong điều kiện kinh tế chưa biết trả lời các câu hỏi: phát triển tạo sức ép rất lớn + Tại sao nói việc làm đang đến vấn đề giải quyết việc là vấn đề gay gắt ở nước ta? làm. - Phân bố lại dân cư + Để giải quyết việc làm cần + Tỉ lệ thời gian làm việc 13 tiến hành những biện pháp và lao động giữa được sử dụng của lao động gì? các vùng. ở nông thôn là 77,7%. (HS khá – giỏi) - Đa dạng hóa các + Tỉ lệ thất nghiệp của khu - Bước 2: GV chuẩn kiên hoạt động kinh tế ở vực thành thị cả nước tương thức. nông thôn. đối cao 6%. * HĐ4: Tìm hiểu về chất - Phát triển hoạt lượng cuộc sống: Cả lớp động công nghiệp, (10p) dịch vụ ở các đô thị. - Bước 1: GV yêu cầu HS - Đa dạng hóa loại III. Chất lượng cuộc sống: dựa vào kênh chữ SGK và hình đào tạo. - Chất lượng cuộc sống của vốn hiểu biết cho biết. nhân dân ngày càng được - Nước ta đã đạt những - Suy nghĩ và trả cải thiện (Về thu nhập, giáo thành tựu gì trong việc nâng lời. dục y tế nhà ở, phúc lợi xã cao chất lượng cuộc sống - Xóa đói giảm hội) người dân? nghèo từ 16,1% (HS khá – giỏi) (2001) xuống - Chất lượng cuộc sống còn - Bước 2: GV yêu cầu HS 14,5% (2002) và chênh lệch giữa các vùng, dựa vào vốn hiểu biết nêu ví 12% (2003) 10% giữa thành thị và nông thôn, dụ chứng minh các thành tựu (2005). các tầng lớp dân cư trong xã đó? - Cải thiện về: Giáo hội. dục, y tế và chăm sóc sức khỏe, nhà ở, nước sạch 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gây gắt ở nước ta? - Chúng ta đã đạt những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân? IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 5 SGK trang 18. - Làm bài tập trong tập bản đồ. IV. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ....................................................................................................................... KÍ DUYỆT TUẦN 2 Ngày tháng 9 năm 2020 - ND: .. - PP: - HT: ................................ 14 Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: