Ngày soạn: 13/9/2020 Tuần: 3 - Tiết: 5 Bài 5: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Phân tích, so sánh tháp dân số. - Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta. - Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số, giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. * Kĩ năng: Củng cố và hình thành ở mức độ cao kĩ năng đọc và phân tích so sánh tháp tuổi để giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu theo tuổi. Các thuận lợi và khó khăn, giải pháp trong chính sách dân số. * Thái độ: Có ý thức làm bài thực hành tốt. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Năng lực hợp tác nhóm II. Chuẩn bị : Giáo viên: bảng phụ Học sinh: HS mang theo máy tính cá nhân. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1P) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) Kiểm tra 15 phút 3. Bài mới: (25p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) , (1 phút) Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nước và trong từng vùng có ý nghĩa quan trọng, nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ khả năng pt dân số và Trang 17 nguồn lao động. Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính được biểu hiện trực quan bằng tháp dân số. Ta cùng phân tích so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999. 1. Phân tích và so * HĐ 2: Tìm hiểu tháp dân sánh hai tháp dân số: số: HĐ Nhóm (11 phút) - Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi tổ là 1 nhóm). - Bước 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát hai tháp dân số trong SGK được phân công tìm hiểu theo từng đơn vị nhóm: + Nhóm 1,2: tìm hiểu tháp HS làm việc theo nhóm, dân số năm 1989. các nhóm trưởng quản + Nhóm 3,4: tìm hiểu tháp lý nhóm, phân công dân số năm 1999. nhiệm vụ cho từng GV yêu cầu các nhóm làm thành viên và thảo luận, việc theo các nội dung sau: thư ký của nhóm ghi + Hình dạng của tháp. nhận kết quả làm việc + Cơ cấu dân số theo độ tuổi. của nhóm. + Tỉ lệ dân số phụ thuộc. Đại diện các nhóm trình ** Lưu ý : các nhóm làm bày, các HS khác cần việc trong khoảng thời gian chú ý theo dõi phần là 10 phút. trình bày của các nhóm, GV: Chuẩn xác kiến thức nhận xét và bổ sung nếu có. Đặc điểm Tháp dân số năm 1989 Tháp dân số năm 1989 Hình dạng - Dáy mở rộng - Đáy tháp thu hẹp - Thân thu hẹp - Thân mở rộng - Đỉnh hẹp và thấp - Đỉnh rộng và cao hơn Cơ cấu dân số theo độ - Nhóm tuổi 0- 14 có tỉ - Nhóm tuổi 0- 14 có tỉ lệ tuổi( %) lệ khá cao 39%. tương đối thấp 33,5% - Nhóm tuổi 15 -59 có tỉ - Nhóm tuổi 15 -59 có tỉ lệ lệ cao 53,8%. cao hơn 58,4%. - Nhóm tuổi > 60 tương - Nhóm tuổi > 60 có tỉ lệ đối thấp 7,2%. cao hơn trước 8,1%. Tỉ lệ dân số phụ thuộc Cao 46,2/ 53,8 = 85,8% Tương đối cao 41,6/ 58,4 = (%) 71,2%. * HĐ3: Cá nhân (6phút) 2. Nhận xét và giải Trang 18 - Bước 1: GV yêu cầu - Học sinh trả lời. thích: HS nhận xét và giải - Nhóm tuổi 0-14 giảm thích về sự thay đổi cơ mạnh, từ 39% xuống cấu dân số theo độ tuổi. còn 33,5% (giảm 5,5%), - Bước 2: GV gọi đại nhờ những tiến bộ về y diện HS trình bày, nhận - Học sinh trả lời. tế, nhận thức về kế xét và chuẩn kiến thức. hoạch hóa gia đình của nhờ dân được nâng cao. - Nhóm tuổi 15- 59 tăng khá nhanh, từ 53,8% lên 58,4% (tăng 4,6%), do hậu quả của thời kì bùng nổ dân số trước đó, khiến nhóm tuổi lao động hiện nay tăng cao. - Nhóm tuổi > 60 tăng chậm từ 7,2 % lên 8,1% ( tăng 0,9% ) , nhờ chất lượng cuộc sống được cải thiện. * HĐ4: Tìm hiểu về cơ 3. Cơ cấu dân số theo cấu dân số theo độ tuổi: - Học sinh trả lời. độ tuổi: Cả lớp (3 Phút) - Bước 1: GV yêu cầu - Thuận lợi: HS dựa vào vốn hiểu + Do cơ cấu dân số trẻ + Dân số trong độ tuổi biết trả lời các câu hỏi: nên đất nước có nguồn lao động ngày càng tăng + Cơ cấu dân số theo độ lao động bổ sung dồi bổ sung thêm lực lượng tuổi của nước ta có dào, thị trường tiêu thụ lao động cho nền kinh thuận lợi và khó khăn gì lớn, kích thích nền kinh tế. cho phát triển kinh tế - tế phát triển. + Dân số dưới lao động xã hội? + Có chính sách phát là nguồn lao động tương (HS khá – giỏi) triển dân số hợp lí, phù lai. hợp với tốc độ phát triển - Khó khăn: Gây sức ép + Chúng ta cần phải có kinh tế - xã hội của đất lớn đến vấn đề giải những biện pháp nào để nước. quyết việc làm, tài từng bước khắc phục + Tập trung đầu tư giáo nguyên cạn kiệt, mt ô những khó khăn này? dục – đào tạo đối với lớp nhiễm, nhu cầu giáo dục (HS khá – giỏi) trẻ để nâng cao chất y tế, nhà ở lượng nguồn lao động - Biện pháp khắc phục: - Bước 2: GV gọi đại + Hạ thấp tỉ lệ gia tăng diện HS trình bày, nhận dân số tự nhiên. xét và chuẩn kiến thức? + Đa dạng hóa các họat động kinh tế nông thôn. + Khôi phục làng nghề. Hoạt động 5: Luyện Trang 19 tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 6: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Củng cố và hình thành ở mức độ cao kĩ năng đọc và phân tích so sánh tháp tuổi để giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu theo tuổi. Các thuận lợi và khó khăn, giải pháp trong chính sách dân số. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) GV có thể đánh giá HS và cho điểm qua quá trình theo dõi và ghi nhận kết quả làm việc của các nhóm, có thể cho điểm một vài em. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p) GV yêu cầu HS về nhà xem và chuẩn bị trước nội dung bài 6 SGK trang 19- 23. Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới: + Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. + Những thành tựu và thách thức. V. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Trang 20 Ngày soạn: 13/9/2020 Tuần: 3 - Tiết: 6 ĐỊA LÍ KINH TẾ Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong thập kỉ gần đây. - Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế. - Có kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí (sự diễn biến về tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP) * Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ tròn) và nhận xét biểu đồ. * Thái độ: - Có ý thức học tập tốt. - Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị : Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam. Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (không ) 3. Bài mới : (38p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển I. Nền kinh tế nước (Mở đầu, khởi động) , ta trong thời kì (1 phút) đổi mới: (giảm - GV: giới thiệu sơ lược về tải) nền kinh tế nước ta đã trải qua những giai đoạn phát triển. - HS: lắng nghe và ghi nhớ Trang 21 * HĐ 2: Tìm hiểu về nền II. Nền kinh tế nước ta kinh tế nước ta trong thời kì trong thời kì đổi mới: đổi mới: (38 P). Cá nhân/cả - Học sinh đọc thuật 1. Sự chuyển dịch cơ cấu lớp: ngữ “chuyển dịch kinh tế: - Bước 1: (11P) cơ cấu kinh tế” - Chuyển dịch cơ cấu GV yêu cầu HS đọc thuật (trang 153 SGK). ngành: giảm tỉ trọng của ngữ “chuyển dịch cơ cấu khu vực nông, lâm, ngư; kinh tế” (trang 153 SGK). - HS trả lời: tăng tỉ trọng của khu vực - HS dựa vào hình 6.1 và + Chuyển dịch cơ công nghiệp – xây dựng 6.2, kênh chữ SGK để trả cấu ngành và dịch vụ. lời các câu hỏi: + Chuyển dịch cơ - Chuyển dịch cơ cấu lãnh + Sự chuyển dịch cơ cấu cấu lãnh thổ thổ: kinh tế thể hiện ở những Quan sát suy nghĩ + Nước ta có 7 vùng kinh mặt chủ yếu nào? và trả lời. tế, 3 vùng kinh tế trọng (HS khá – giỏi) điểm (Bắc Bộ, miền trung, + Dựa vào hình 6.1 phân - 1991: kinh tế phía Nam) tích xu hướng chuyển dịch chuyển từ bao cấp + Đặc trưng của hầu hết cơ cấu ngành kinh tế? sang kinh tế thị các vùng kinh tế là kết - Xu hướng này thể hiện ở trường, trong cơ cấu hợp kinh tế trên đất liền những khu vực nào? GDP; nông, lâm, và kinh tế biển, đảo. ngư nghiệp chiếm tỉ - Chuyển dịch cơ cấu - Bước 2: (10P) trọng cao nhất. thành phần kinh tế: từ nền HS dựa vào hình 6.2. - 1995: bình thường kinh tế chủ yếu là khu vực + Cho biết nước ta có mấy hóa quan hệ với Nhà nước và tập thể sang vùng kinh tế ? Xác định, Mỹ, gia nhập nền kinh tế nhiều thành đọc tên các vùng kinh tế ASEAN. phần. trên bản đồ? - 1997: khủng - Kể tên các vùng kinh tế hoảng tài chính khu giáp biển, vùng kinh tế vực ảnh hưởng và không giáp biển? kéo dài đến cuối (HS yếu) thập kỉ 90. + Xác định phạm vi lãnh 2. Những thành tựu và thỗ của các vùng kinh tế thách thức: (GDMT) trọng điểm? Nêu ảnh hưởng - Những thành tựu: của các vùng kinh tế trọng + Tốc độ tăng trưởng kinh điểm đến sự phát triển kinh tế tương đối vững chắc. tế - xã hội? + Cơ cấu kinh tế chuyển (HS khá – giỏi) dịch theo hướng công - Bước 3: (13p) nghiệp hóa. GV yêu cầu HS dựa vào + Nước ta đang hội nhập vốn hiểu biết và kênh chữ vào nền kinh tế khu vực SGK cho biết. và toàn cầu. - Nền kinh tế nước ta đã - Những khó khăn: đạt được những thành tựu + Sự phân hóa giàu nghèo to lớn như thế nào? và còn nhiều xã nghèo ở Trang 22 vùng sâu, vùng xa. - Những khó khăn nước ta + Môi trường ô nhiễm, tài cần vượt qua để phát triển - Học sinh trả lời nguyên cạn kiệt. kinh tế hiện nay là gì? + Nhiều bất cập trong sự (HS khá – giỏi) phát triển văn hóa, giáo - Trong quá trình phát dục, y tế. triển kinh tế vấn đề cần - Học sinh trả lời + Vấn đề việc làm còn quan tâm đó là gì? bức xúc. + Phải cố gắng lớn trong quá trình hội nhập kinh tế Hoạt động 3: Luyện tập thế giới. (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 5: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí (sự diễn biến về tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Hãy xác định các vùng kinh tế trọng điểm? - Nêu một số thành tưu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta? IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (4p) - Làm bài tập 2 SGK trang 23. Vẽ biểu đồ hình tròn + Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2002. + Tồn bộ hình tròn 3600 tương ứng với tỉ lệ 100%, vậy tỉ lệ 1% tương ứng với 3,60 trên hình tròn. + Vẽ một hình tròn thể hiện 5 thành phần kinh tế, có ghi chú kí hiệu. - Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 7 SGK trang 24-27. V. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................... .................................................................................................................... ................................................................................................................... Trang 23 .................................................................................................................... KÍ DUYỆT TUẦN 03 Ngày 16 tháng 9 năm 2020 - ND: .. - PP: - HT: ................................ Võ Thị Ánh Nhung Trang 24
Tài liệu đính kèm: