Giáo án Địa lí 9 - Tuần 4 - Trần Thanh Phong

doc 13 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Tuần 4 - Trần Thanh Phong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong
 TÊN BÀI DẠY: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT 
 TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 9
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
Phân tích được các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát 
triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học 
tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ 
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng 
đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng lược đồ Nông nghiệp Việt Nam để phân 
tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế với địa 
phương ,thấy được thực chất nền nông nghiệp ở địa phương 
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Trình bày được các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh 
hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. 
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất 
nước. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Video/Clip, tranh ảnh có liên quan đến nội dung kiến thức của bài học.
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) a) Mục đích:
- Giúp cho HS được gợi nhớ hiểu biết về các nhân tố ảnh hưởng đến nồng 
nghiệp, qua đó tạo hứng thú tìm hiểu về sự phân bố và phát triển của nông 
nghiệp, tạo sự kết nối với bài học.
b) Nội dung:
HS quan sát ảnh và trình bày ý kiến của mình.
c) Sản phẩm:
HS biết được đang nói đến ngành nông nghiệp và trình bày ý kiến của mình.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp một số tranh ảnh về dân số: 
- Quan sát các hình dưới đây, hãy cho biết các hình này gợi cho em nghĩ đến 
ngành kinh tế nào của nước ta?
- Em có những hiểu biết gì về ngành kinh tế này?
Bước 2: Học sinh quan sát tranh để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). 
Bước 4: Giáo viên nhận xét, đánh giá -> dẫn dắt kết nối vào 
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: ( phút)
a) Mục đích:
- Phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố 
nông nghiệp
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ Nông nghiệp 
Việt Nam để hoàn thành bài tập nhóm.
❖ Nội dung chính:
I. Các nhân tố tự nhiên 
1.Tài nguyên đất
- Đa dạng, có hai nhóm đất chính (đất phù sa và đất feralit)
- Là tài nguyên quí giá, tư liệu sản xuất không thể thay thế được của 
ngành nông nghiệp 
2. Tài nguyên khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Phân hóa đa dạng
- Có nhiều thiên tai 
3. Tài nguyên nước:
- Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc; nguồn nước ngầm khá dồi dào ...
- Khó khăn: lũ lụt, khô hạn.
4. Tài nguyên sinh vật: 
- Phong phú -> cơ sở để thuần dưỡng, tạo giống cây trồng, vật nuôi.
- Tài nguyên thiên nhiên nước ta về cơ bản là thuận lợi để phát triển 
nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng.
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi nhóm.
1. Tài nguyên đất
- Đất là tài nguyên vô cùng quý giá.
- Đa dạng: có 2 nhóm chiếm diện tích lớn nhất là đất phù sa và đất feralit
+ Đất phù sa tập trung ở các đồng bằng thích hợp trồng cây lương thực.
+ Đất feralit : tập trung ở trung du và miền núi thích hợp trồng cây công 
nghiệp, cây ăn quả
2. Tài nguyên khí hậu.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nguồn nhiệt, ẩm phong phú giúp cây 
trồng sinh trưởng quanh năm
- Khí hậu phân hóa cho phép trồng được cả cây nhiệt đới và ôn đới.
- Các thiên tai ( bão, gió Tây khô nóng...)gây thiệt hại không nhỏ cho nông 
nghiệp. 3. Tài nguyên nước.
- Nguồn nước dồi dào đủ đáp ứng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Khó khăn: mùa mưa gây lũ lụt, mùa khô gây hạn hán.
4. Tài nguyên sinh vật.
- Tài nguyên động thực vật phong phú là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các 
giống cây trồng vật nuôi.
- Nhiều giống cây trồng vật nuôi có chất lượng tốt thích nghi với các điều 
kiện sinh thái của từng địa phương
d) Cách thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 8 nhóm thực hiện nhiệm vụ giáo 
viên giao.
❖Nhóm 1 + 5 : Tài nguyên đất
- Hai nhóm đất lớn nhất là gì ?
- Đặc tính của đất ?
- Phân bố chủ yếu ở đâu ?
- Mỗi nhóm đất thích hợp cho việc trồng loại cây nào?
❖Nhóm 2 + 6: Tài nguyên khí hậu
- Phân tích những ảnh hưởng của tài nguyên khí hậu đối với sự phát triển 
nông nghiệp?
- Đặc điểm về nhiệt độ, lượng mưa, số giờ nắng, cán cân bức xạ? Thuận lợi 
? Khó khăn ?
❖Nhóm 3 + 7: Tài nguyên nước
- Khí hậu gì? Lượng mưa như thế nào -> kết luận về nguồn cung cấp nước 
- Phân tích đặc điểm, thuận lợi và khó khăn của tài nguyên nước đối với sự 
phát triển nông nghiệp?
- Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở 
nước ta?
❖Nhóm 4 + 8: Tài nguyên sinh vật
- Tài nguyên sinh vật như thế nào? Giống cây trồng vật nuôi?
- Nêu những thuận lợi của tài nguyên sinh vật đối với phát triển nông 
nghiệp?
- Bước 2: Học sinh các nhóm được giáo viên bốc số ngẫu nhiên để trình bày, 
mỗi nhóm có 3 phút thuyết trình trước lớp, các nhóm còn lại nhận xét, bổ 
sung đáp án.
- Bước 3: Giáo viên kiểm tra, nhận xét sản phẩm của học sinh. 
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố kinh tế xã hội ( 14 phút)
a) Mục đích:
HS biết phân tích các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển nông 
nghiệp b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các 
câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
II. Các nhân tố kinh tế xã hội 
1. Dân cư và lao động nông thôn: đông, cần cù, giàu kinh nghiệm sản 
xuất NN.
2. Cơ sở vật chất- kỹ thuật: ngày càng được hoàn thiện
3. Chính sách phát triển NN: Nhiều chính sách nhằm thúc đẩy sự phát 
triển NN.
4. Thị trường trong và ngoài nước: được mở rộng.
 -> Điều kiện kinh tế-xã hội là nhân tố quyết định tạo nên những thành 
tựu lớn trong nông nghiệp.
c) Sản phẩm: Hoàn thành câu hỏi nhóm.
+ Nhóm 1, 2: Đặc điểm dân cư và lao động nông thôn nước ta có ảnh hưởng 
đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp: Người dân VN có bản chất cần 
cù, sáng tạo, giàu kinh nghiệm trong nông nghiệp, 
+ Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số cơ sở vật chất - kỹ thuật trong nông nghiệp: máy 
cày, máy cấy, máy xạ, gặt đập liên hợp, phân bón, thuốc trừ sâu, 
+ Nhóm 5, 6: Sự phát triển của CN chế biến có ảnh hưởng đến sự phát triển 
và phân bố NN: Tác động mạnh tới dân cư và lao động nông thôn, khuyến 
khích sản xuất, thu hút tạo việc làm, đa dạng hóa sản phẩm, chuyển đổi cơ 
cấu giống cây trồng, vật nuôi 
+ Nhóm 7, 8: Ví dụ vai trò của thị trường đối với tình hình sản xuất nông sản 
ở nước ta: Được mở rộng thúc đẩy sản xuất đa dạng hóa sản phẩm nông 
nghiệp, chuyển đổi cây trồng vật nuôi.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin, trao đổi và hoạt động 
nhóm theo nội dung sau: 
+ Nhóm 1, 2 :Đặc điểm dân cư và lao động nông thôn nước ta có ảnh hưởng 
gì đến sự phát triển và phân bố NN?
+ Nhóm 3, 4: Quan sát Hình 7.2, hãy kể tên 1 số cơ sở vật chất-kỹ thuật 
trong NN để minh hoạ rõ hơn sơ đồ trên?
+ Nhóm 5, 6: Trả lời câu hỏi: Sự phát triển của CN chế biến có ảnh hưởng 
như thế nào đến sự phát triển và phân bố NN?
+ Nhóm 7, 8: Hãy lấy những ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của thị trường 
đối với tình hình sản xuất nông sản ở nước ta .
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi vào bảng 
phụ. Trong quá trình HS làm việc, GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ Bước 3: Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ 
sung. 
Bước 4: GV đánh giá và chuẩn xác kiến thức -> Từ kiến thức đó và đọc mục 
II SGK, em hãy cho biết vai trò của yếu tố chính sách đối với sự phát triển 
và phân bố NN? ( yếu tố chính sách đã tác động lên những vấn đề gì trong 
NN ? )
- Điều kiện kinh tế - XH nước ta còn có những mặt nào hạn chế, ảnh hưởng 
đến sự phát triển và phân bố NN ? Sức mua thị trưòng trong nước giảm, 
chuyển đổi cơ cấu gặp nhiều khó khăn. Thị trường ngoài nước biến động.
=> GV chốt lại vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội, yêu cầu 
HS đọc phần kết luận ở SGK.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm giải quyết câu hỏi sau:
Tục ngữ Việt Nam có câu: “ Nhất nước nhì phân / Tam cần tứ giống”
Em hiểu câu tục ngữ trên như thế nào? 
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. 
GV chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về nông nghiệp ở địa phương. 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Kể tên các sản phẩm nông nghiệp
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hãy kể tên những sản phẩm nông nghiệp có ở 
địa phương em. 
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong
 TÊN BÀI DẠY: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 9 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp:
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng , vật nuôi nước ta.
- Đánh giá được ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học 
tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ 
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích sự thay đổi cơ cấu ngành 
chăn nuôi, trồng trọt, tình hình tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm ở nước ta.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ nông nghiệp và Atlat địa lí Việt 
Nam, bảng phân bố cây công nghiệp chính để thấy rõ sự phân bố của một số 
cây trồng, vật nuôi
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ trực tiếp đến địa 
phương nơi HS sống, định hướng tới một nền nông nghiệp xanh sạch.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Đặc điểm và sự phát triển từng ngành trong nông nghiệp.
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất 
nước. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Bản đồ nông nghiệp VN.
- Tư liệu, hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất NN
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về sự phát triển vững chắc, sản phẩm 
đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính.
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi c) Sản phẩm:
HS nêu được các ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và ngư nghiệp. 
Cơ cấu ngành nông nghiệp đa dạng.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên cung cấp một số hình ảnh và yêu cầu học 
sinh cho biết: Ngành nông nghiệp ở nước ta gồm những ngành nào? Nhận 
xét về cơ câu ngành nông nghiệp?
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). 
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm ngành trồng trọt ( 20 phút) a) Mục đích:
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành trồng trọt
- Kĩ năng phân tích bảng số liệu
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ nông nghiệp Việt 
Nam để trả lời các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
* Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng. Trông trọt 
vẫn là ngành chính
I/ Ngành trồng trọt
- Tình hình phát triển: 
+ Cơ cấu đa dạng. Lúa là cây trồng chính. 
+ Diện tích , năng xuất, sản lượng lúa bình quân đầu người không 
ngừng tăng. 
+ Cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh. Có nhiều sản 
phẩm để xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su, trái cây.
- Phân bố
+ Các vùng trọng điểm lúa: ĐBSCL, ĐBSH
+ Các vùng phân bố cây công nghiệp chủ yếu: ĐNB, TDVMNBB, TN
c) Sản phẩm:
- Ngành sản xuất NN gồm 2 ngành: Trồng trọt và chăn nuôi.
- Cơ cấu ngành trồng trọt gồm có các nhóm cây: lương thực, công nghiệp và 
cây ăn quả rau đậu khác.
- Tỉ trọng cây lương thực và cây CN trong cơ cấu giá trị ngành sản xuất NN 
thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng cây công nghiệp và 
cây ăn quả, rau đậu khác.
- Sự thay đổi đó nói lên đa dạng hoá cây trồng, phá thế độc canh cây lúa.
- Nhóm 1, 2: Tình hình sản xuất và phân bố cây lương thực:
 + Cây trồng chính: Lúa
 + Thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kỳ 1980-2017 đều tăng về tất 
cả các tiêu chí. Do áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật trong quá trình 
sản xuất lúa.
- Nhóm 3, 4: Vùng phân bố
+ Cây lúa: ĐBSCL và ĐBSH: Do có diện tích đất phù sa, nguồn nước dồi 
dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa.
+ Cây công nghiệp: ĐNB, TDVMNBB, TN. Do có diện tích đất feralit, đất 
badan lớn, khí hậu thích hợp với các loại cây.
- Nhóm 5, 6: Cây ăn quả: 
+ Cây ăn quả tiêu biểu ở miền Bắc: Mận, đào, lê, mơ, . miền Nam: cam, 
quýt, bưởi, sầu riêng, chôm chôm, măng cục, + Thành tựu: Nhiều loại cây ăn quả có giá trị xuất khẩu cao
+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cá nhân:
- Ngành sản xuất NN gồm các ngành lớn nào? 
- Cơ cấu ngành trồng trọt gồm có các nhóm cây gì?
- Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây 
CN trong cơ cấu giá trị ngành sản xuất NN?
- Sự thay đổi đó nói lên điều gì?
Bước 2: GV giao nhiệm vụ nhóm
- Nhóm 1, 2: Dựa vào SGK H8.2 bảng 8.2. Hãy trình bày tình hình sản xuất 
và phân bố cây lương thực?
 + Cây trồng chính
 Năm 1990 2017
 Tổng số 100 100
 Cây lương thực 74,7 58,4
 Cây công nghiệp 13,2 19,8
 Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 12,1 21,8
 + Thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kỳ 1980-2017. Vì sao đạt 
thành tựu đó?
- Nhóm 3, 4: Vùng phân bố? Giải thích?
- Nhóm 5, 6: Cây ăn quả
+ Kể các loại cây ăn quả tiêu biểu ở miền Bắc, miền Nam?
+ Thành tựu
+ Phân bố?
Bước 3: HS thực hiện nhiệm vụ,trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy 
nháp.GV quan sát , theo dõi, đánh giá thái độ 
Bước 4: Trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 5: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức và bổ sung thêm Thành tựu nổi bật của ngành trồng lúa đã đưa nước ta từ 1 nước phải nhập 
khẩu lương thực ( năm 1986 nhập 351 nghìn tấn gạo) trở thành nước xuất 
khẩu gạo trên thế giới từ năm 1989, năm 2017 xuất khẩu gạo đạt 5,79 triệu 
tấn).
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình phát triển ngành chăn nuôi ( 15 
phút)
a) Mục đích:
Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các 
câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
II. Ngành chăn nuôi:
- Tình hình phát triển: Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong NN. Đàn gia súc, 
gia cầm tăng nhanh.
- Đang phát triển theo hướng công nghiệp
- Một số sản phẩm chăn nuôi chính.
1. Trâu bò:
- Mục đích :cung cấp sức kéo , thịt, sữa, phân bón.
- Phân bố: trâu: Trung du và MNBB, Bắc Trung Bộ .Bò:DHNTBộ.
2. Lợn: 
- Mục đích :cung cấp thịt, phân bón.
- Phân bố: đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long.
3. Gia cầm:
- Mục đích : cung cấp thịt, trứng, phân bón.
- Phân bố: các đồng bằng.
c) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi.
+ Tình hình phát triển nghành chăn nuôi ở nước ta: qui mô còn nhỏ đang có 
xu hướng tăng qua các năm.
+ Cơ cấu ngành chăn nuôi: Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm.
+ Xác định vùng phân bố chủ yếu các con vật nuôi trên lược đồ nông 
nghiệp.
+ Nguyên nhân: Do có nguồn thức ăn đảm bảo, khí hậu thích hợp, nhu cầu 
sử dụng của người dân.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk 
+ Trình bày tình hình phát triển nghành chăn nuôi ở nước ta.
+ Cơ cấu ngành chăn nuôi.
+ Dựa trên bản đồ hãy xác định vùng phân bố chủ yếu các con vật nuôi.
+ Vì sao phân bố ở những nơi đó? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ và so sánh kết quả làm việc với bạn bên 
cạnh 
Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc .
Bước 4: GV đánh giá kết quả làm việc của HS và chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
Câu 1. Nối ý ở cột A với cột B sao cho đúng
 A. Vùng B. Sản phẩm C. Trả lời
 1/ Đông Nam Bộ a. Chè 1 – b
 2/ ĐB sông Cửu Long b. Cao su, hồ tiêu, hạt 2 – c
 điều
 3/ Trung du và miền núi c. Dừa và mía 3 – a
 BB
 4/ Tây nguyên d. Cà phê 4 – d 
Câu 2. HS xác định trên bản đồ các vùng trọng điểm cây lương thực, cây 
CN, cây ăn quả. Kể tên các sản phẩm chính: lúa, cà phê, cao su, hồ tiêu, 
cam, quýt, bưởi, măng cục, sầu riêng, .
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và 
trả lời nhanh các câu hỏi sau:
Câu 1. Nối ý ở cột A với cột B sao cho đúng
 A. Vùng B. Sản phẩm C. Trả lời
 1/ Đông Nam Bộ a. Chè 1 
 2/ ĐB sông Cửu Long b. Cao su, hồ tiêu, hạt 2 .
 điều
 3/ Trung du và miền núi c. Dừa và mía 3 
 BB
 4/ Tây nguyên d. Cà phê 4 .
Câu 2. Chỉ trên bản đồ các vùng trọng điểm cây lương thực, cây CN, cây ăn 
quả. Kể tên các sản phẩm chính.
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. 
GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về châu lục. 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Viết đoạn văn ngắn.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Giải thích vì sao lợn được nuôi nhiều nhất ở 
ĐBSH. Nêu vai trò của ngành chăn nuôi lợn đối với phát triển nông nghiệp 
ở vùng này.
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_9_tuan_4_tran_thanh_phong.doc