Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tuần 14 - Năm học 2019-2020

doc 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 20/11/2025 Lượt xem 26Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tuần 14 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 22 /10/2019
Tiết thứ: 27 . Tuần: 14 
 Bài 25. VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
 I. MỤC TIÊU.
 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: 
 a. Kiến thức:
 - Nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa. Trình bày đặc điểm 
TN&TNTN, dân cư xã hội, những thuận lợi và khó khăn của chúng.
 b. Kĩ năng:
 - Xác đinh vị trí, giới hạn, phân tích lược đồ, bản đồ.
 c. Thái độ:
 - Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học 
sinh
 - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao 
đổi thông tin ...
 - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản 
đồ 
 II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
 1. Giáo viên: - Bản đồ vùng duyên hải nam Trung Bộ.
 2. Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 1. Ổn định lớp. 
 2. Kiểm tra bài cũ:
 ? Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế Nông 
nghiệp vùng BTB ?
 3. Bài mới:
 A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút)
 a. Mục đích của hoạt động
 - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc 
sâu những kiến thức của bài học cho HS.
 b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở
 c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh
 d. Tiến trình hoạt động: 
 Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội 
dung đến kinh tế vùng BTB.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả 
với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày 
kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt 
được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể.
 B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức:
 Kiến thức 1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ. 9 phút
 Mục đích
 Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với 
việc phát triển kinh tế - xã hội 
 Nội dung
 - Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang; tên các 
vùng và nước tiếp giáp; có nhiều đảo, quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng 
Sa và Trường Sa.
 - Ý nghĩa: cầu nối Bắc - Nam, nối Tây Nguyên với biển; thuận lợi cho 
lưu thông và trao đổi hàng hóa; các đảo va quần đảo có tầm quan trọng về kinh 
tế và quốc phòng đối với cả nước.
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
- GV: Giới thiệu toàn bộ - Quan sát. I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh 
ranh giới của vùng thổ.
DHNTB trên lược đồ. - Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang 
? Dựa vào H25.1 cho - Kéo dài, hẹp từ Đà Nẵng đến Bình Thuận.
biết đặc điểm lãnh thổ ngang... + Phía B giáp vùng BTB.
của vùng? +Phía N giáp ĐNB
- Xác định vị trí giới - Thực hiện + Phía T giáp Tây Nguyên.
hạn của vùng? +Phía Đông giáp biển.
? Đọc tên xác định vị trí - 1 HS xác định - Là nhịp cầu nối giữa BTB với 
các tỉnh trong vùng và trên bản đồ, HS ĐNB, giữa Tây Nguyên với 
hai quần đảo lớn Hoàng khác nhận xét, bs. biển Đông, là vùng có hai quần 
Sa và Trường Sa, đảo - 1 HS trả lời. đảo Hoàng Sa và Trường Sa 
Phú Quý, Lí Sơn? thuộc chủ quyền của đất nước.
? Với vị trí có tính chất - HS khác nhận - Đảo Hoàng sa thuộc tp Đà 
trung gian, bản lề, vùng xét, bổ sung. Nẵng, Trường Sa thuộc Khánh 
có ý nghĩa như thế nào Hòa, đảo Lí Sơn thuộc Quảng 
đối với KT và an ninh Ngãi, đảo Phú Quý thuộc tỉnh 
quốc phòng? Bình Thuận.
 => Thuận lợi cho lưu thông 
 trao đổi hàng hóa, các đảo và 
 quần đảo có tầm quan trọng về 
 KT và quốc phòng đối với 
 vùng và cả nước.
 Kiến thức 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 15 phút
 Mục đích
 Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và 
những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội 
 Nội dung:
 - Đặc điểm: Các tỉnh đều có núi, gò đồi ở phía tây, dải đồng bằng hẹp ở phía đông; bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh.
 - Thuận lợi: Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển (biển nhiều hải sản, nhiều 
bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu, ), có một số 
khoáng sản (dẫn chứng).
 - Khó khăn:
 + Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, hiện tượng sa mạc hóa).
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
? Quan sát H 25.1 cho II. Điều kiện tự nhiên và tài 
biết đặc điểm nổi bật nguyên thiên nhiên.
của địa hình vùng - Núi, gò đồi phía * Địa hình: Các tỉnh đều có 
DHNTB? T, đồng bằng, biển núi gò đồi ở phía Tây, dải đồng 
? Tìm trên bản đồ các phía Đ... bằng hẹp ở phía Đông bị chia 
vịnh Dung Quất, Văn cắt bởi nhiều dãy núi đâm 
Phong, Can Ranh, các ngang ra sát biển, bờ biển khúc 
bãi tắm và các điểm du - Thực hiện trên khuỷu có nhiều vũng vịnh.
lịch nổi tiếng? bản đồ.
 - Khô nóng kéo 
 dài nhất cả nước. * Khí hậu : Khô nóng kéo dài 
? Bằng kiến thức đã học nhất cả nước.
và hiểu biết của bản - Chia nhóm trao 
thân, cho biết đặc điểm đổi thảo luận đưa 
nổi bật của khí hậu ra kết quả. * Thuận lợi: 
trong vùng? - Tiềm năng nổi bật là KT 
- GV : Y/c chia nhóm biển.Vùng nước mặn, nước lợ 
học tập. ven bờ thích hợp cho việc nuôi 
? Dựa vào tt SGK và sự trồng thủy sản. Nhiều hải sản, 
hiểu biết của bản thân nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng 
cho biết những thuận lợi vịnh để XD cảng nước sâu.
và khó khăn của ĐKTN- - Trên một số đảo ven bờ có 
TNTN trong phát triển nghề khai thác chim Yến.
kinh tế của vùng? - Báo cáo kq - Các quần đảo có ý nghĩa KT 
+ Phân tích các thế - Nhận xét, bổ và quốc phòng.
mạnh về KT biển? sung. - Đất NN ở các đồng bằng ven 
+ Phân tích các thế - Nghe, so sánh biển thích hợp trồng một số cây 
mạnh để pt NN-CN? kết quả. lương thực và cây CN có giá 
+Phân tích các thế mạnh - Vấn đề về khí trị.
để pt du lịch và khó hậu và hiện tượng - Vùng đất rừng chân núi có 
khăn của TN? sa mạc hóa... đ/k phát triển chăn nuôi gia 
- Sau thảo luận y/c đại súc lớn, đặc biệt là bò đàn.
diện N báo cáo kết quả, - Tài nguyên rừng : gỗ đặc sản 
N khác nhận xét bổ quý, một số chim thú quý hiếm. 
sung. Độ che phủ rừng (39%).
- GV: Nhận xét, bổ - K/sản chính: cát, thạch anh, 
sung. titan, vàng, đá quý, đá xây 
 dựng.
 * Khó khăn: Thiên tai ( lũ lụt, hạn hán..) hiện tượng sa mạc 
 hóa có nguy cơ mở rộng ở các 
 tỉnh cực nam Trung Bộ ( Bình 
 Thuận, Ninh Thuận).
Kiến thức nâng cao:
? Tại sao vấn đề bảo vệ 
và phát triển rừng có 
tầm quan trọng đặc 
biệt đối với các tỉnh 
NTB?
 Kiến thức 3: Đặc điểm dân cư – xã hội. 10 phút
 Mục đích
 Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn 
đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng
 Nội dung:
 - Đặc điểm: Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa 
phía tây và phía đông (dẫn chứng).
 - Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm; nhiều địa điểm 
du lịch hấp dẫn (Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn, ); Có trục đường chính đi 
qua lãnh thổ ( QL 1A, đường sắt Bắc Nam); hệ thống cảng biển...
 - Khó khăn: 
 + Đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn; 
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
? Qua bảng 25.1 hãy III. Đặc điểm dân cư – xã hội.
nhận xét về sự khác biệt - Quan sát bảng - Phân bố dân cư và hoạt động 
trong phân bố dân cư- 25.1 rút ra nhận kinh tế có sự khác biệt giữa 
dân tộc và hoạt động xét. phía Tây và phía Đông của 
KT giữa hai vùng đồng vùng ( bảng 25.1 SGK/tr92.
bằng ven biển và vùng 
núi phía Tây? - 1 HS nhận xét.
? Dựa vào bảng 25.1 - HS khác bổ -TLGTDSTN và tỉ lệ hộ nghèo, 
hãy nhận xét về tình sung. tỉ lệ người lớn biết chữ, tỉ lệ 
hình dân cư-xã hội ở - 1 HS trả lời dân thành thị cao hơn mức TB 
vùng DHNTB so với cả - HS khác nhận của cả nước. Các chỉ tiêu về 
nước? xét, bổ sung. MĐ DS, GDP/người, tuổi thọ 
 - Thực hiện trên TB thấp hơn so với cả nước.
 bản đồ * Thuận lợi:
 - Nguồn lao động dồi dào, giàu 
? Đặc điểm dân cư – xã kinh nghiệm.
hội có thuận lợi và khó - Có nhiều di tích lịch sử, nhiều 
khăn gì trong sự phát địa điểm du lịch hấp dẫn ( phố 
triển KT-XH? cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn..).
 - Người dân có tính cần cù lao động, kiên cường đấu tranh với 
 giặc ngoại xâm, giầu kinh 
 nghiệm trong phòng chống 
 - Trả lời. thiên tai và khai thác TN.
 * Khó khăn : Đời sống của một 
 bộ phận dân cư còn nhiều khó 
 khăn.
 * Kết luận : SGK/tr 94
? Xác định vị trí các di 
tích VH-LS được công 
nhận là di sản VH thế 
giới?
? Qua bài học các em đã 
nắm được các kiến thức 
cơ bản gì?
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên 
lớp.
 Nội dung:
 - Học và trả lời câu hỏi SGK.
 - Đọc và tìm hiểu trước bài 26.
 b. Cách thức tổ chức
 GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến vùng 
DHNTB (tt).
 HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến vùng 
ĐHNTB (tt).
 IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút)
 - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
bài học bản thân:
 - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học.
 Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân 
đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào?
 ? Xác định vị trí vùng ĐHNTB và nêu ý nghĩa của vị trí trong phát 
tiển kinh tế xã hội 
 ? Giá trị các nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế của vùng ?
 - HS trình bày ý kiến bản thân
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. 
 V. RÚT KINH NGHIỆM
 Ngày soạn: 22 /10/2019
Tiết thứ: 28 . Tuần: 14 
 Bài 26. VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
 (Tiếp theo)
 I. MỤC TIÊU.
 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: 
 a. Kiến thức:
 - Nắm được một số ngành kinh tế trọng điểm, tên các trung tâm 
kinh tế của vùng.
 - Thấy được vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung đang 
tác động mạnh tới sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Duyên hải NTB.
 b. Kĩ năng:
 - Phân tích số liệu thống kê về kinh tế của vùng; phân tích các bản 
đồ , lược đồ.
 c.Thái độ: 
 - Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học 
sinh
 - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao 
đổi thông tin ...
 - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản 
đồ 
 II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
 1. Giáo viên: - Bản đồ kinh tế DHNTB
 2. Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài củ:
 3. Bài mới:
 A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút)
 a. Mục đích của hoạt động
 - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc 
sâu những kiến thức của bài học cho HS.
 b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở
 c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh
 d. Tiến trình hoạt động: 
 Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội 
dung đến kinh tế vùng ĐBSH.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả 
với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày 
kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt 
được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể.
 B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức:
 Kiến thức 1: Tình hình phát triển kinh tế. 25 phút
 Mục đích
 Trình bày được tình hình phát triển kinh tế của vùng ĐBSH
 Nội dung
 - Nông nghiệp:
 Chăn nuôi bò; khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản là thế mạnh 
của vùng (dẫn chứng).
 Khó khăn: quỹ đất nông nghiệp hạn chế. Sản lượng lương thực bình 
quân đầu người thấp hơn trung bình của cả nước.
 - Công nghiệp: Cơ cấu đa dạng; tình hình phát triển và phân bố của công 
nghiệp cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm.
 - Dịch vụ: Tình hình phát triển và phân bố của của dịch vụ vận tải biển, 
du lịch.
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
? Dựa vào bảng 26.1 IV. Tình hình phát triển 
hãy cho nhận xét sự kinh tế.
phát triển của hai ngành - 1 HS nhận xét. 1. Nông nghiệp.
trong nông nghiệp ở - HS khác bổ sung. - DHNTB có nhiều thuận lợi 
vùng DHNTB? về ĐKTN và TNTN để phát 
Kiến thức nâng cao: - Có điều kiện TN triển chăn nuôi bò, khai thác 
? Vì sao chăn nuôi bò thuận lợi. và nuôi trồng thủy sản. Số 
và khai thác thủy sản lượng đàn bò lớn ( 1008,6 
là thế mạnh của vùng? nghìn con năm 2002, chăn 
? Dựa vào SGK và kiến - Khó khăn, sản nuôi bò phát triển ở vùng núi 
thức đã học cho biết lượng thấp.... phía Tây, SLTS lớn 521,1 
tình hình sản xuất lương - Khí hậu, thiên nghìn tấn năm 2002).
thực ở vùng DHNTB? tai... - Sản lượng bình quân lương 
? Khó khăn trong phát - Thực hiện trên bản thực đầu người thấp hơn TB 
triển nông nghiệp là gì? đồ. cả nước->do quỹ đất nông 
?Quan sát H26.1 hãy - Có nhiều đồng nghiệp hạn chế và thiên tai.
xác định các bãi tôm, muối, khô ít mưa... 
bài cá? có hai quần đảo... - Nghề làm muối, chế biến 
Kiến thức nâng cao: - Thực hiện trên bản thủy sản khá phát triển.
+ Vì sao vùng DHNTB đồ.
nổi tiếng về nghề làm - Lũ quét, hạn hán... 
muối, đánh bắt và nuôi Chủ động thủy lợi - Việc trồng rừng phòng hộ, 
trồng thủy hải sản? và phòng chống lũ đồng thời xây dựng hệ thống 
 lụt.. hồ chứa nước đang được chú 
? Kể tên các bãi muối ý phát triển.
nổi tiếng của vùng? - Quan sát bảng 
? Các thiên tai trong 26.2 nhận xét.
vùng thường gặp? Các - 1 HS trả lời.
biện pháp giảm bớt tác - HS khác nhận xét, động của thiên tai trong bổ sung.
vùng? 2. Công nghiệp.
 - So với cả nước, sự tăng 
 trưởng giá trị sản xuất CN 
? Dựa vào bảng 26.2 của vùng còn chậm.
nhận xét sự tăng trưởng - Trao đổi thảo luận - Cơ cấu CN khá đa dạng 
giá trị sản xuất CN của trong bàn đưa ra kết gồm có luyện kim, cơ khí, 
DHNTB so với cả quả đúng. CBTP, CB lâm sản, sx hàng 
nước? tiêu dùng, khai thác khoáng 
? Cơ cấu các ngành CN sản..
ở đây pt như thế nào? - Báo cáo - Trung tâm cơ khí sửa chữa, 
 - Nhận xét cơ khí lắp ráp: Đà Nẵng, Quy 
 Nhơn.
 - Nghe, hiểu. 3. Dịch vụ.
 - Hoạt động vận tải trung 
 chuyển trên các tuyến B-N 
* Thảo luận nhóm bàn: diễn ra sôi động.
? Hoạt động giao thông - Các thành phố cảng biển 
( thủy, bộ) của vùng có vừa là đầu mối giao thông 
điều kiện thuận lợi gì để thủy bộ, vừa là cơ sở xuất 
phát triển? nhập khẩu quan trọng của các 
Kiến thức nâng cao: tỉnh trong vùng Tây Nguyên.
? Tại sao nói du lịch là - Du lịch là thế mạnh kinh tế 
thế mạnh kinh tế của của vùng, phát triển dựa trên 
vùng? các bãi biển nổi tiếng ( Non 
- GV: Y/c đại diện N Nước, Nhan Trang, Mũi Né..) 
báo cáo kết quả, N khác và các quần thể di sản VH ( 
nhận xét, bổ sung. Phố cổ Hội An, Mỹ Sơn).
- GV: Nhận xét, chuẩn 
kiến thức
 Kiến thức 2: Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm miền 
 Trung.(10 phút)
 Mục đích
 Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền 
Trung 
 Nội dung
 - Nêu được tên tỉnh và thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền 
Trung.
 - Vai trò: có tầm quan trọng không chỉ đối với vùng Duyên hải Nam 
Trung Bộ mà với cả 
 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV
? Xác định trên hình 26 V. Các trung tâm kinh tế và vị trí của các thành phố vùng kinh tế trọng điểm 
Đà Nẵng, Quy Nhơn , - Thực hiện trên bản miền Trung.
Nha Trang? đồ và trả lời. ( Đầu - Các trung tâm KT : Đà 
Kiến thức nâng cao: mối GT quan trọng Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang 
Vì sao các tp này được của TN...) thành phố biển với các hoạt 
coi là cửa ngõ của Tây - 1 HS trả lời. động xuất, nhập khẩu, du lịch 
Nguyên? - HS khác nhận xét, nhộn nhịp, đồng thời đều là 
 bổ sung. cửa ngõ Tây Nguyên ra biển 
 đông.
? Cho biết tên các tỉnh , - Vùng Kt trọng điểm miền 
tp nằm trong vùng KT Trung ( gồm thành phố Đà 
trọng điểm? Nẵng và các tỉnh : Thừa 
 Thiên Huế, Quảng Nam, 
 - Trả lời Quảng Ngãi, Bình Định) có 
 tầm quan trọng không chỉ 
 vowia vùng DHNTB mà với 
? Qua bài học các em đã cả BTB và Tây Nguyên.
nắm được những kiến * Kết luận : SGK/tr98
thức cơ bản gì?
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên 
lớp.
 Nội dung:
 - Học và trả lời câu hỏi SGK.
 - Đọc và tìm hiểu trước bài 27.
 b. Cách thức tổ chức
 GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến bài thực 
hành.
 HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến bài thực 
hành.
 IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút)
 - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
bài học bản thân:
 - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học.
 Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân 
đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào?
 - HS trình bày ý kiến bản thân
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. 
 V. RÚT KINH NGHIỆM

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_lop_9_tuan_14_nam_hoc_2019_2020.doc