Ngày soạn: 22 /10/2019 Tiết thứ: 27 . Tuần: 14 Bài 25. VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa. Trình bày đặc điểm TN&TNTN, dân cư xã hội, những thuận lợi và khó khăn của chúng. b. Kĩ năng: - Xác đinh vị trí, giới hạn, phân tích lược đồ, bản đồ. c. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Bản đồ vùng duyên hải nam Trung Bộ. 2. Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế Nông nghiệp vùng BTB ? 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung đến kinh tế vùng BTB. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: Kiến thức 1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ. 9 phút Mục đích Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội Nội dung - Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang; tên các vùng và nước tiếp giáp; có nhiều đảo, quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. - Ý nghĩa: cầu nối Bắc - Nam, nối Tây Nguyên với biển; thuận lợi cho lưu thông và trao đổi hàng hóa; các đảo va quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với cả nước. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV - GV: Giới thiệu toàn bộ - Quan sát. I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh ranh giới của vùng thổ. DHNTB trên lược đồ. - Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang ? Dựa vào H25.1 cho - Kéo dài, hẹp từ Đà Nẵng đến Bình Thuận. biết đặc điểm lãnh thổ ngang... + Phía B giáp vùng BTB. của vùng? +Phía N giáp ĐNB - Xác định vị trí giới - Thực hiện + Phía T giáp Tây Nguyên. hạn của vùng? +Phía Đông giáp biển. ? Đọc tên xác định vị trí - 1 HS xác định - Là nhịp cầu nối giữa BTB với các tỉnh trong vùng và trên bản đồ, HS ĐNB, giữa Tây Nguyên với hai quần đảo lớn Hoàng khác nhận xét, bs. biển Đông, là vùng có hai quần Sa và Trường Sa, đảo - 1 HS trả lời. đảo Hoàng Sa và Trường Sa Phú Quý, Lí Sơn? thuộc chủ quyền của đất nước. ? Với vị trí có tính chất - HS khác nhận - Đảo Hoàng sa thuộc tp Đà trung gian, bản lề, vùng xét, bổ sung. Nẵng, Trường Sa thuộc Khánh có ý nghĩa như thế nào Hòa, đảo Lí Sơn thuộc Quảng đối với KT và an ninh Ngãi, đảo Phú Quý thuộc tỉnh quốc phòng? Bình Thuận. => Thuận lợi cho lưu thông trao đổi hàng hóa, các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về KT và quốc phòng đối với vùng và cả nước. Kiến thức 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 15 phút Mục đích Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội Nội dung: - Đặc điểm: Các tỉnh đều có núi, gò đồi ở phía tây, dải đồng bằng hẹp ở phía đông; bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh. - Thuận lợi: Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển (biển nhiều hải sản, nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu, ), có một số khoáng sản (dẫn chứng). - Khó khăn: + Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, hiện tượng sa mạc hóa). HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Quan sát H 25.1 cho II. Điều kiện tự nhiên và tài biết đặc điểm nổi bật nguyên thiên nhiên. của địa hình vùng - Núi, gò đồi phía * Địa hình: Các tỉnh đều có DHNTB? T, đồng bằng, biển núi gò đồi ở phía Tây, dải đồng ? Tìm trên bản đồ các phía Đ... bằng hẹp ở phía Đông bị chia vịnh Dung Quất, Văn cắt bởi nhiều dãy núi đâm Phong, Can Ranh, các ngang ra sát biển, bờ biển khúc bãi tắm và các điểm du - Thực hiện trên khuỷu có nhiều vũng vịnh. lịch nổi tiếng? bản đồ. - Khô nóng kéo dài nhất cả nước. * Khí hậu : Khô nóng kéo dài ? Bằng kiến thức đã học nhất cả nước. và hiểu biết của bản - Chia nhóm trao thân, cho biết đặc điểm đổi thảo luận đưa nổi bật của khí hậu ra kết quả. * Thuận lợi: trong vùng? - Tiềm năng nổi bật là KT - GV : Y/c chia nhóm biển.Vùng nước mặn, nước lợ học tập. ven bờ thích hợp cho việc nuôi ? Dựa vào tt SGK và sự trồng thủy sản. Nhiều hải sản, hiểu biết của bản thân nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng cho biết những thuận lợi vịnh để XD cảng nước sâu. và khó khăn của ĐKTN- - Trên một số đảo ven bờ có TNTN trong phát triển nghề khai thác chim Yến. kinh tế của vùng? - Báo cáo kq - Các quần đảo có ý nghĩa KT + Phân tích các thế - Nhận xét, bổ và quốc phòng. mạnh về KT biển? sung. - Đất NN ở các đồng bằng ven + Phân tích các thế - Nghe, so sánh biển thích hợp trồng một số cây mạnh để pt NN-CN? kết quả. lương thực và cây CN có giá +Phân tích các thế mạnh - Vấn đề về khí trị. để pt du lịch và khó hậu và hiện tượng - Vùng đất rừng chân núi có khăn của TN? sa mạc hóa... đ/k phát triển chăn nuôi gia - Sau thảo luận y/c đại súc lớn, đặc biệt là bò đàn. diện N báo cáo kết quả, - Tài nguyên rừng : gỗ đặc sản N khác nhận xét bổ quý, một số chim thú quý hiếm. sung. Độ che phủ rừng (39%). - GV: Nhận xét, bổ - K/sản chính: cát, thạch anh, sung. titan, vàng, đá quý, đá xây dựng. * Khó khăn: Thiên tai ( lũ lụt, hạn hán..) hiện tượng sa mạc hóa có nguy cơ mở rộng ở các tỉnh cực nam Trung Bộ ( Bình Thuận, Ninh Thuận). Kiến thức nâng cao: ? Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt đối với các tỉnh NTB? Kiến thức 3: Đặc điểm dân cư – xã hội. 10 phút Mục đích Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng Nội dung: - Đặc điểm: Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía tây và phía đông (dẫn chứng). - Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm; nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn (Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn, ); Có trục đường chính đi qua lãnh thổ ( QL 1A, đường sắt Bắc Nam); hệ thống cảng biển... - Khó khăn: + Đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn; HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Qua bảng 25.1 hãy III. Đặc điểm dân cư – xã hội. nhận xét về sự khác biệt - Quan sát bảng - Phân bố dân cư và hoạt động trong phân bố dân cư- 25.1 rút ra nhận kinh tế có sự khác biệt giữa dân tộc và hoạt động xét. phía Tây và phía Đông của KT giữa hai vùng đồng vùng ( bảng 25.1 SGK/tr92. bằng ven biển và vùng núi phía Tây? - 1 HS nhận xét. ? Dựa vào bảng 25.1 - HS khác bổ -TLGTDSTN và tỉ lệ hộ nghèo, hãy nhận xét về tình sung. tỉ lệ người lớn biết chữ, tỉ lệ hình dân cư-xã hội ở - 1 HS trả lời dân thành thị cao hơn mức TB vùng DHNTB so với cả - HS khác nhận của cả nước. Các chỉ tiêu về nước? xét, bổ sung. MĐ DS, GDP/người, tuổi thọ - Thực hiện trên TB thấp hơn so với cả nước. bản đồ * Thuận lợi: - Nguồn lao động dồi dào, giàu ? Đặc điểm dân cư – xã kinh nghiệm. hội có thuận lợi và khó - Có nhiều di tích lịch sử, nhiều khăn gì trong sự phát địa điểm du lịch hấp dẫn ( phố triển KT-XH? cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn..). - Người dân có tính cần cù lao động, kiên cường đấu tranh với giặc ngoại xâm, giầu kinh nghiệm trong phòng chống - Trả lời. thiên tai và khai thác TN. * Khó khăn : Đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn. * Kết luận : SGK/tr 94 ? Xác định vị trí các di tích VH-LS được công nhận là di sản VH thế giới? ? Qua bài học các em đã nắm được các kiến thức cơ bản gì? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 26. b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến vùng DHNTB (tt). HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến vùng ĐHNTB (tt). IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút) - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học. Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? ? Xác định vị trí vùng ĐHNTB và nêu ý nghĩa của vị trí trong phát tiển kinh tế xã hội ? Giá trị các nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế của vùng ? - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: 22 /10/2019 Tiết thứ: 28 . Tuần: 14 Bài 26. VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Nắm được một số ngành kinh tế trọng điểm, tên các trung tâm kinh tế của vùng. - Thấy được vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung đang tác động mạnh tới sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Duyên hải NTB. b. Kĩ năng: - Phân tích số liệu thống kê về kinh tế của vùng; phân tích các bản đồ , lược đồ. c.Thái độ: - Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Bản đồ kinh tế DHNTB 2. Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài củ: 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung đến kinh tế vùng ĐBSH. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: Kiến thức 1: Tình hình phát triển kinh tế. 25 phút Mục đích Trình bày được tình hình phát triển kinh tế của vùng ĐBSH Nội dung - Nông nghiệp: Chăn nuôi bò; khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản là thế mạnh của vùng (dẫn chứng). Khó khăn: quỹ đất nông nghiệp hạn chế. Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp hơn trung bình của cả nước. - Công nghiệp: Cơ cấu đa dạng; tình hình phát triển và phân bố của công nghiệp cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm. - Dịch vụ: Tình hình phát triển và phân bố của của dịch vụ vận tải biển, du lịch. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Dựa vào bảng 26.1 IV. Tình hình phát triển hãy cho nhận xét sự kinh tế. phát triển của hai ngành - 1 HS nhận xét. 1. Nông nghiệp. trong nông nghiệp ở - HS khác bổ sung. - DHNTB có nhiều thuận lợi vùng DHNTB? về ĐKTN và TNTN để phát Kiến thức nâng cao: - Có điều kiện TN triển chăn nuôi bò, khai thác ? Vì sao chăn nuôi bò thuận lợi. và nuôi trồng thủy sản. Số và khai thác thủy sản lượng đàn bò lớn ( 1008,6 là thế mạnh của vùng? nghìn con năm 2002, chăn ? Dựa vào SGK và kiến - Khó khăn, sản nuôi bò phát triển ở vùng núi thức đã học cho biết lượng thấp.... phía Tây, SLTS lớn 521,1 tình hình sản xuất lương - Khí hậu, thiên nghìn tấn năm 2002). thực ở vùng DHNTB? tai... - Sản lượng bình quân lương ? Khó khăn trong phát - Thực hiện trên bản thực đầu người thấp hơn TB triển nông nghiệp là gì? đồ. cả nước->do quỹ đất nông ?Quan sát H26.1 hãy - Có nhiều đồng nghiệp hạn chế và thiên tai. xác định các bãi tôm, muối, khô ít mưa... bài cá? có hai quần đảo... - Nghề làm muối, chế biến Kiến thức nâng cao: - Thực hiện trên bản thủy sản khá phát triển. + Vì sao vùng DHNTB đồ. nổi tiếng về nghề làm - Lũ quét, hạn hán... muối, đánh bắt và nuôi Chủ động thủy lợi - Việc trồng rừng phòng hộ, trồng thủy hải sản? và phòng chống lũ đồng thời xây dựng hệ thống lụt.. hồ chứa nước đang được chú ? Kể tên các bãi muối ý phát triển. nổi tiếng của vùng? - Quan sát bảng ? Các thiên tai trong 26.2 nhận xét. vùng thường gặp? Các - 1 HS trả lời. biện pháp giảm bớt tác - HS khác nhận xét, động của thiên tai trong bổ sung. vùng? 2. Công nghiệp. - So với cả nước, sự tăng trưởng giá trị sản xuất CN ? Dựa vào bảng 26.2 của vùng còn chậm. nhận xét sự tăng trưởng - Trao đổi thảo luận - Cơ cấu CN khá đa dạng giá trị sản xuất CN của trong bàn đưa ra kết gồm có luyện kim, cơ khí, DHNTB so với cả quả đúng. CBTP, CB lâm sản, sx hàng nước? tiêu dùng, khai thác khoáng ? Cơ cấu các ngành CN sản.. ở đây pt như thế nào? - Báo cáo - Trung tâm cơ khí sửa chữa, - Nhận xét cơ khí lắp ráp: Đà Nẵng, Quy Nhơn. - Nghe, hiểu. 3. Dịch vụ. - Hoạt động vận tải trung chuyển trên các tuyến B-N * Thảo luận nhóm bàn: diễn ra sôi động. ? Hoạt động giao thông - Các thành phố cảng biển ( thủy, bộ) của vùng có vừa là đầu mối giao thông điều kiện thuận lợi gì để thủy bộ, vừa là cơ sở xuất phát triển? nhập khẩu quan trọng của các Kiến thức nâng cao: tỉnh trong vùng Tây Nguyên. ? Tại sao nói du lịch là - Du lịch là thế mạnh kinh tế thế mạnh kinh tế của của vùng, phát triển dựa trên vùng? các bãi biển nổi tiếng ( Non - GV: Y/c đại diện N Nước, Nhan Trang, Mũi Né..) báo cáo kết quả, N khác và các quần thể di sản VH ( nhận xét, bổ sung. Phố cổ Hội An, Mỹ Sơn). - GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức Kiến thức 2: Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.(10 phút) Mục đích Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Nội dung - Nêu được tên tỉnh và thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. - Vai trò: có tầm quan trọng không chỉ đối với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ mà với cả HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Xác định trên hình 26 V. Các trung tâm kinh tế và vị trí của các thành phố vùng kinh tế trọng điểm Đà Nẵng, Quy Nhơn , - Thực hiện trên bản miền Trung. Nha Trang? đồ và trả lời. ( Đầu - Các trung tâm KT : Đà Kiến thức nâng cao: mối GT quan trọng Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang Vì sao các tp này được của TN...) thành phố biển với các hoạt coi là cửa ngõ của Tây - 1 HS trả lời. động xuất, nhập khẩu, du lịch Nguyên? - HS khác nhận xét, nhộn nhịp, đồng thời đều là bổ sung. cửa ngõ Tây Nguyên ra biển đông. ? Cho biết tên các tỉnh , - Vùng Kt trọng điểm miền tp nằm trong vùng KT Trung ( gồm thành phố Đà trọng điểm? Nẵng và các tỉnh : Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, - Trả lời Quảng Ngãi, Bình Định) có tầm quan trọng không chỉ vowia vùng DHNTB mà với ? Qua bài học các em đã cả BTB và Tây Nguyên. nắm được những kiến * Kết luận : SGK/tr98 thức cơ bản gì? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 27. b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến bài thực hành. HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến bài thực hành. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút) - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học. Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM
Tài liệu đính kèm: