Ngày soạn: 7/8/2019 Tiết thứ: 3 . Tuần: 2 Tiết: 3 Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Học sinh hiểu và trình bầy được các đặc điểm mật độ dân sốvà phân bố dân cư, các loại hình quần cư ở nước ta. Nâng cao: Xác định các vùng có mật độ dân số cao? Giải thích. b. Kĩ năng: - Biết phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam. c. Thái độ: - Ý thức được sự phân bố dân cư và các loại hình quần cư. Tích hợp kỹ năng sống Tư duy: Thu tập và xử lí thông tin. Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số và cơ cấu dân số với sự phát triển kinh tế xã hội. Giao tiếp: Trình bày suy nghỉ, ý tưởng, lắng nghe, phản hồi. Làm chủ bản than: Trách nhiệm của bản than trong công việc. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ, quả địa cầu,... II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Bản đồ phân bố dân cư và đô thị VN 2. Học sinh: - Đọc trước bài, sưu tầm các loại hình quần cư ở nông thôn. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng trong tiết dạy 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung: - Phân bố dân cư. - Các loại hình quần cư ở nước ta. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: *Kiến thức 1: Mật độ dân số và phân bố dân cư ( 15 phút) Mục đích Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta. Nội dung: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ?.Quan sát bảng số liệu ,so sánh - Hoạt động cá 1. Mật độ dân số. mật độ dân số nước ta so với mật nhân. độ dân số một số quốc gia trong - Năm 2003: Mật -Nước ta nằm trong số các khu vực và trên thế giới? độ dân số nước có mât độ dân số cao. là246người/ km2 - năm 2003 MDDS là 246 Quốc gia MDDS gấp hơn 4 lần so người/km2 Toàn thế giới 47 với TG. Thấp hơn - Mật độ dân số nước ta ngày Brunêy 69 Campuchia 70 Nhật Bản. càng tăng. Lào 24 Inđônê xia 115 MalãI xia 76 Philippin 272 Trung quốc 134 Nhật Bản 337 Hoa Kỳ 31 Việt Nam 246. (năm 2003) (ng\km2) ?.Em rút ra kết luận gì về mật độ dân số nước ta.. ?.Quan sát h3.1 cho biết dân cư tập - Qsát trả lời 2. Phân bố dân cư trung đông ở vùng nào,thưa ở vùng nào.Vì sao? - Qsát bảng 3.2 ?.Quan sát bảng 3.2 hãy kể tên trả lời vùng có MDDS cao nhất và thấp - Dân cư tập trung đông ở nhất.giải thích? vùng đồng bằng,ven biển,các ? Hãy cho biết nguyên nhân của sự - Trả lời đô thị, phân bố không đều v dân cư? - Miền núi và tây nguyên dân ? Để hạn chế những tiêu cực từ sự - Trả lời cư thưa thớt. phân bố dân cư không đều, Đảng - Phần lớn dân cư nước ta và nhà nước ta có những biện pháp sống ở nông thôn (76% số gì. dân) * Nâng cao: Xác định các vùng - Nêu biện pháp có mật độ dân số cao? Giải thích *Kiến thức 2: Các loại quần cư( 15 phút) Mục đích Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hình thái quần cư. Nội dung: Sự khác nhau của 2 quần cư: đặc điểm về mật độ, kiến trúc nhà ở, chức năng. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Dựa vào H3.1và kênh chữ trong 1. Quần cư nông thôn. sgk, cho biết nước ta có mấy loại - Là điểm dân cư ở nông thôn hình quần cư? với quy mô dân số, tên gọi GV: chia nhóm Trả lời khác nhau. Hoạt động kinh tế Nhóm 1:Dựa vào H3.1, kênh chữ chủ yếu là nông nghiệp. , tranh ảnh nêu đặc điểm của quần - QC nông thôn. cư nông thôn(Tên gọi, hoạt động - QC thành thị. 2. Quần cư đô thị kinh tế chính,cách bố trí không Các đô thị ở nước ta phần lớn gian nhà ở ) HS hoạt động có quy mô vừa và nhỏ, có nhóm chức năng chính là hoạt động Nhóm 2: công nghiệp dịch vụ.Là trung ? Trình bầy đặc điểm của quần cư - Thảo luận nhóm tâm kinh tế,chính trị văn hoá thành thị? ( MDDS, cách bố trí khoa học kĩ thuật . không gian nhà ở, phương tiện Cử đại diện trình - Phân bố tập trung đồng giao thông, hoạt động kinh tế)? bày. Các nhóm bằng ven biển . còn lại nhận xét bổ sung. *Kiến thức 3: Đô thị hóa( 7 phút) Mục đích Nhận biết quá trình đô thị hoá ở nước ta. Nội dung: Số dân đô thị tăng. Trình đô thị hoá thấp. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Dựa vào bảng 3.1 nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị - Qsát H3.1 nước ta? - Dân số thành thị và tỉ lệ dân ? . Giải thích sự phân bố đó. Trả lời đô thị tăng liên tục. ? Lấy ví dụ minh hoạ về việc mở Giải thích - Trình độ đô thị hoá thấp rộng quy mô các thành phố ? - Lấy VD minh Hải Phòng có những lợi thế gì để hoạ trở thành đô thị loại1 Việt nam.. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 4: Lao động việc làm. Chất lượng cuộc sống. b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến lao động việc làm. Chất lượng cuộc sống ( cập nhật số liệu mới nhất) Đặc điểm của nguồn lao động ở nước ta. HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến lao động việc làm. Chất lượng cuộc sống, liên hệ thực tế của địa phương mình. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: 7/8/2019 Tiết thứ: 4 . Tuần: 2 Tiết: 4- Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động ở nước ta . - Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta. Nâng cao: Dựa vào bảng số liệu: Nhận xét sự thay đổi trong sử dụng lao động. b. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng quan sát,phân tích tranh ảnh,biểu đồ,bảng số liệu về cơ cấu lao động. c.Thái độ: Tích cực xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tích hợp kỹ năng sống Tư duy: Thu tập và xử lí thông tin. Giao tiếp: Trình bày suy nghỉ, ý tưởng, lắng nghe, phản hồi. Làm chủ bản than: Trách nhiệm của bản than trong công việc. Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày thong tin. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ, quả địa cầu,... II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Biểu đồ cơ cấu lao động(H4.1,H4.2) 2. Học sinh: Đọc trước bài. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn địn lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong tiết dạy 3. Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung: - Lao động việc làm, chất lượng cuộc sống. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào bài cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: *Kiến thức 1: Nguồn lao động và sử dụng lao động (15 phút) Mục đích Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động. Nội dung: - Nguồn lao động: + Mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động. - Sử dụng lao động: cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Nguồn lao động là những người Hoạt động cá 1. Nguồn lao động. trong độ tuổi nào? nhân. ? Hãy cho biết nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào? - Trả lời - Nguồn lao đông nước ta dồi dào và tăng nhanh. đó là điều ? Dựa vào H4.1nhận xét về cơ -ưu điểm. kiận để phát triển kinh tế cấu lực lượng lao động giữa thành -Hạn chế - Lực lượng lao động tập thị và nông thôn? Giải thích trung nguyên nhân? chủ yếu ở nông thôn (75,8%) - Lực lượng lao động hạn chế ? Nhận xét về chất lượng lao - Trả lời vì thể lực và chất lượng độngcủa nước ta.Để nâng cao (78,8%)không qua đào tạo. chất lượng cần có những giải - Có kế hoạch giáo dục đào pháp gì? tạo hợp lí và có chiến lược ? Nguồn lao động nước ta có đặc Hs trả lời đầu tư mở rộng . điểm gì? ? Theo em hiện nay để năng cao chất lượng lao động hiện nay là - gì? Trả lời 2. Sử dụng lao động ? Quan sát H4.2 kết hợp với kiến thức đã học, nhận xét về tỉ lệ lao - Qsát H4.2 sgk - Phần lớn lao động còn tập động giữa các ngành kinh tế năm Trả lời trung trong nhiều ngành 1989-2003? Nông – lâm - ngư nghiệp ? Em có nhận xét gì về cơ cấu - Cơ cấu lao động thay đổi lao động nước ta? Giải thích? - Trả lời theo hướng đổi mới của * Nâng cao: Dựa vào bảng số nền kinh tế. liệu 4.1: Nhận xét sự thay đổi trong sử dụng lao động. *Kiến thức 2: Vấn đề việc làm ( 13 phút) Mục đích Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm. Nội dung: Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phất triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Từ sự hiểu biết và kết hợp thảo luận theo - Do thực trạng vấn đề việc sgk,cho biết vấn đề việc làm nước nhóm bàn) làm, ở nước ta có hướng giải ta hiện nay như thế nào.? quyết : ? Hậu quả của việc thiếu việc - Học sinh thảo + Phân bố lại lao động và dân làm? luận theo nhóm cư . ? Để giải quyết việc làm ở địa - Đại diện nhóm + Đa dạng hoạt động kinh tế ở phương em cần có giải pháp nào? lên trình bày và nông thôn bổ xung +Phát triển mạnh hoạt đông công nghiệp, dịch vụ ở thành thị. +Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề. *Kiến thức 3: Chất lượng cuộc sống ( 10 phút) Mục đích Trình bày được hiện trang chất lượng cuộc sống ở nước ta. Nội dung: Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp song đang được cải thiện. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Theo em tiêu chí nào đánh giá chất lượng cuộc sống ? - Trả lời ? Dựa vào mục III cùng với vốn - Chất lượng cuộc sống đang hiểu biết của mình , em nhận xét - Nhận xét được cải thiện ( về thu nhập, gì về CLCS của nước ta trong ytế, nhà ở, phúc lợi xã hội) những năm gần đây? Đưa dẫn - Chất lượng cuộc sống còn chứng chứng minh? chênh lệch giữa các vùng, ? Em cho biết chất lượng cuộc -HS tự liên hệ địa giữa tầng lớp nhân dân. sống của địa phương em được cải phương thiện như thế nào? ? Dựa vào hình 4.3 em có nhận xét gì về CLCS ở các khu vực - phân tích tranh đồng bào miền núi? ? Giải pháp nào hạn chế sự chênh lệch đó? GV: kết luận chung 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 5: Thực hành. b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến dân số VN, Cơ cấu dân số, dân số phụ thuộc, thuận lợi khó khăn của cơ cấu dân số. HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan dân số VN, Cơ cấu dân số, dân số phụ thuộc, thuận lợi khó khăn của cơ cấu dân số. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? (Bảng phụ) Chọn ý đúng trong các câu sau. ? ý nào không thuộc mặt mạnh của nguồn lao động nước ta? A. Lực lượng lao động dồi dào B. Người lao động có kinh nghiệm sản xuất nông,lâm,ngư nghiệp. C.Tiếp thu nhanh KHKT. D.Tỉ lệ lao động được đào tạo nghề còn ít - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM Ký duyệt
Tài liệu đính kèm: