Ngày soạn: 15/12/2019 Tiết thứ: 40 . Tuần: 22 BÀI 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Nhận biết vị trí địa lí, ghlt và ý nghĩa đối với việc phát triển kinh tế- xã hội. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư xã hội và tác động của chúng đối với việc phát triển kinh tế-xã hội. - Nâng cao: Phân tích ý nghĩa của việc cải tạo đất ở ĐBSCL. b. Kĩ năng: - Xác định vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ, phân tích bản đồ, lược đồ địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế xã hội. Tích hợp kỹ năng sống -Tư duy. - Giao tiếp. - Làm chủ bản thân. c. Thái độ: - Có thái độ yêu thích môn học. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Bản đồ vùng Đồng Bằng SCL. - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. 2. Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1.Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra). 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung đến vùng ĐBSCL. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: Kiến thức 1: Tìm hiểu vị trí và giới hạn lãnh thổ của vùng: 10 phút a. Mục đích Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. Nội dung - Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: nằm ở phía tây vùng Đông Nam Bộ; tên nước và vịnh biển tiếp giáp. - Ý nghĩa của vị trí địa lí, lãnh thổ: thuận lợi cho giao lưu trên đất liền và biển với các vùng và các nước. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV - GV: Cho HS nhắc lại các - HS nhắc lại. 1.Vị trí địa lý và giới vùng KT đã học hạn lãnh thổ. - GV treo bản đồ, giới thiệu - HS nghe giảng. bản đồ, chỉ vị trí giới hạn của - Nằm liền kề phía Tây vùng. - HS lên chỉ bản đồ. vùng Đông Nam Bộ: - GV yêu cầu HS: lên chỉ lại + Phía Bắc : Giáp vị trí, đọc tên các tỉnh TP của Camphuchia vùng Đồng Bằng Sông Cửu - HS nghe giảng. + Phía Tây Nam :Giáp Long, chỉ các đảo, quần đảo vịnh Thái lan của vùng. + Phía Đông Nam : GV: Bổ sung về diện tích: Giáp biển Đông. 39.734km2 - Dựa vào lược đồ em hãy - HS trả lời. - ý nghĩa: Giao lưu KT XĐ ranh giới của vùng Đồng – VH với các vùng trong Bằng Sông Cửu Long. - HS nghe giảng. nước, các nước trong tiểu vùng sông mê công. - Với đặc điểm vị trí địa lý - HS trả đó em hãy nêu vị trí địa lý của vùng ? - GV chuẩn kiến thức. Nêu ý nghĩa vị trí của vùng? Kiến thức 2: Tìm hiểu ĐK TN- TNTN của vùng: 15 phút a. Mục đích Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và tác động của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội Nội dung Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp: đồng bằng rộng, đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú đa dang HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV - GV : Với vị trí địa lý như - HS nghe giảng. 2. Điều kiện TN - vậy vùng này có điều kiện TNTN TN, tài nguyên TN ra sao : a. Thuận lợi. GV cho HS quan sát hình - HS quan sát. - Địa hình thấp, phẳng, 35.1 SGK: - HS trả lời. khí hậu cận xích đạo, - Nêu tên các loại đất chính nguồn đất nước, sinh vật và sự phân bố của chúng ? - HS đọc nội dung rất phong phú. GV yêu cầu HS: Đọc bảng bảng 35.2 35.2 SGK, hãy: - HS trả lời. b. Khó khăn. - Nêu các TNTN để phát - Đất phèn, đất mặn triển nông nghiệp ở Đồng chiếm S nhiều Bằng Sông Cửu Long. - Lũ lụt GV: Bên cạnh những thuận - Mùa khô thiếu nước lợi, ĐBSCL có những khó - HS lấy VD nguy cơ xâm nhập mặn. khăn gì: c. Biện pháp. - Cải tạo và sử dụng hợp - GV: lấy VD hiện nay ở - Hs trả lời. lý đất mặn, đất phèn. thượng nguồn sông Mê Công - Tăng cường hệ thống đang xây dựng một số đập thuỷ lợi thuỷ điện. - HS trả lời. - Tìm ra các biện pháp - Với những khó khăn trên thoát lũ và chủ động nêu các biện pháp để khắc chung sống với lũ, kết phục các khó khăn đó ? hợp khai thác lũ của - Nêu vai trò lợi thế của sông sông Mê Mê Công đem lại ? Kiến thức nâng cao: - Chứng minh thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên ở ĐBSCL để sản xuất lương thực, thực phẩm? - Phân tích ý nghĩa của việc cải tạo đất ở ĐBSCL. - GV chuẩn kiến thức Kiến thức 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư xã hội của vùng: 15 phút a. Mục đích Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và tác động của chúng tới với việc phát triển kinh tế của vùng. Nội dung - Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa; thị trường tiêu thụ lớn. - Khó khăn: mặt bằng dân trí chưa cao HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV - Với các điều kiện tự nhiên 3. Đặc điểm dân cư, xã và tài nguyên thiên nhiên - HS trả lời. hội. như vậy. Dân cư ở đây có đặc điểm gì ? - Đồng bằng SCL có số dân - Là vùng đông dân, với bao nhiêu? Mật độ dân số - HS trả lời. số dân 16,7 triệu người, như thế nào? So với mức mật độ trung bình 407 trung bình của cả nước em người/ km. có nhận xét gì? - HS: Quan sát bảng số liệu - HS quan sát. - Thành phần dân tộc: trên bảng. hãy: Chủ yếu là người Kinh, - Dựa vào bảng số liệu hãy - HS nhận xét. ngoai fra còn có các dân nhận xét tình hình dân cư xã tộc như: Chăm, Hoa, hội so với cả nước ? Khơ me.. - Qua đó em hãy phân tích các yếu tố tích cực của vùng - HS phân tích. - Tuy mặt bàng dân trí so với cả nước ? chưa cao, song người - GV: nói thêm dây là vùng - HS nghe giảng. dân thích ứng linh hoạt được khai thác tương đối với sản xuất hàng hoá. sớm, ngày nay vùng trở thành vùng nông nghiệp trù phú. - GV chuẩn kiến thức 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 36. b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến bài 36. HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến bài 36. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC. (3 phút) - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học. Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM.
Tài liệu đính kèm: