Ngày soạn: 20/8/2019 Tiết thứ: 7 . Tuần: 4 Tiết: 7 – bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta. - Thấy được những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên hoá. - Hiểu được khí hậu, đất, nước, sinh vật là những loại tài nguyên quý quan trong để phát triển nông nghiệp. Cần sử dụng hợp lí tài nguyên, không làm ô nhiểm và suy thoái * Nâng cao: Hoàn thành sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. b. Kĩ năng: - Phân tích đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của TNTN đối với sự phát triển nông nghiệp ở nước ta. c. Thái độ: - Đấu tranh những hoạt động kinh tế làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, khí hậu, sinh vật 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ, quả địa cầu,... II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam. - Bản đồ khí hậu Việt Nam. - Át lát địa lí Việt Nam. 2. Học sinh: - Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động nông nghiệp nước ta. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: ? Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế ở nước ta. - Tốc độ tăng trưởng KT nhanh và tương đối vững chắc. - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH. - Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu (ASEAN, PPEC, WTO...). 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung: - Nêu vai trò của các nhân tố tự nhiên và xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta. - Trình bày được những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên hoá. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: *Kiến thức 1: Các nhân tố tự nhiên. ( 18 phút) Mục đích Phân tích các nhân tố tự nhiên. Nội dung: Tài nguyên đất Tài nguyên khí hậu. Tài nguyên nước Tài nguyên sinh vật.. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Hãy cho biết sự phát - Đất, nước, khí 1. Tài nguyên đất. triển và phân bố nông hậu, sinh vật... - Là TN vô cùng quý giá. nghiệp phụ thuộc vào (ĐốitượngSXNN - Là tư liệu SX không thể thay những TN nào của tự là các SV: Cơ thế được của ngành NN. nhiên? thể sống cần đủ ? Vì sao nói nông nghiệp 5 yếu tố cơ bản: phụ thuộc nhiều vào đất Nhiệt, nước, đai và khí hậu? không khí, a/s, ? Cho biết vai trò của đất chất dinh đối với ngành nông dưỡng...) nghiệp? Nội dung Các yếu Tài nguyên đất tố Tên đất Fe ra lít Phù sa Diện -16 triệu ha- 65% S lãnh thổ. -3 triệu ha – 24% S lành thổ tích Phân bố - Miền núi và Trung du. - Hai đồng bằng lớn châu thổ chính - Tập trung chủ yếu ở Tây sông Hồng và sông Cửu Long. Nguyên và Đông Nam Bộ. Cây - Cây công nghiệp nhiệt đới ( - Cây lúa nước . trồng đặc biệt là cây cao su, Càf ê trên - Các cây hoa màu khác. thích quy mô lớn). hợp -GV: Hướng dẫn HS tham - Nghe, quan khảo lược đồ H20.1, sát, hiểu. 28.1,31.1, 35.1 để nhấn - TN đất của mạnh thêm sự phân bố TN nước ta hạn đất ở 2 đb châu thổ, Tây chế, suy Nguyên và Đông Nam Bộ. thoái... ? Hãy cho biết tình trạng đất - Cần sử dụng ở nước ta hiện nay? Biện hợp lí, duy trì pháp bảo vệ? nâng cao độ phì cho đất... 2. Tài nguyên khí hậu. . Nội dung Đặc điểm 1: Nhiệt đới - Thuận lợi: Cây trồng sinh trưởng Gió mùa ẩm. phát triển quanh năm và năng suất cao Nhiều vụ trong năm. Khí Đặc điểm 2: Phân hóa Nuôi trồng gồm cả giống cây và con Hậu rõ theo chiều Bắc Nam , ôn đới và nhiệt đới. Việt theo độ cao, theo mùa - Khó khăn:Miền Bắc ở vùng núi cao Nam gió. có mùa đông rét đậm, rét hại, gió Lào Đặc điểm 3: Các tai biến Bão, lũ lụt, hạn hán gây tổn thất lớn thiên nhiên. về người và của. ? Tài nguyên nước của Việt - 1 HS trả lời. 3. Tài nguyên nước. Nam có đặc điểm gì? - HS khác nhận - Có nguồn nước phong phú, xét, bổ sung. mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm phong phú. - Có lũ lụt, hạn hán. ? Tại sao thủy lợi là biện pháp + Chống úng - Thủy lợi là biện pháp hàng hàng đầu trong thâm canh nông lụt trong mưa... đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta? +Cung cấp nghiệp nước ta tạo ra năng nước cho mùa suất và tăng sản lượng cây khô. Cải tạo trồng cao. đất mở rộng ? Trong môi trường nhiệt đới S... 4. Tài nguyên sinh vật. gió mùa ẩm, tài nguyên sinh vật -> Đa dạng về - Đa dạng về HST và giầu có nước ta có đặc điểm gì? hệ sinh thái, về thành phần loài. ? TNSV nước ta tạo những cơ giầu có về - Là cơ sở thuần dưỡng, lai sở gì cho sự phát triển và phân thành phần tạo nên các cây trồng, vật bố nông nghiệp? loài. nuôi có chất lượng tốt, thích nghi cao với các điều kiện - Trả lời. sinh thái ở nước ta. * GV: Chuyển ý. - Nghe, hiểu. *Kiến thức 1: Các nhân tố kinh tế XH. ( 18 phút) Mục đích Phân tích các nhân tố xã hội. Nội dung: Dân cư và lao động nông thôn. Cơ sở vật chất kĩ thuật. Chính sách phát triển nông nghiệp Thị trường trong và ngoài nước. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV - Các nhân tố KT-XH nào ảnh - Năm 2003: hưởng đến sự phát triển và phân 74% dân số 1, Dân cư và lao động nông bố NN sống ở nông thôn. thôn và 60% - Bằng kiến thức đã học hãy làm trong lĩnh nhận xét đặc điểm dân cư và lao vực NN động nông thôn ở nước ta? - HS trả lời. - Nhận xét cơ sở vật chất kĩ 2, Cơ sở vật chất kĩ thuật. thuật phục vụ cho NN nước ta - HS quan sát. - Cơ sở vật chất kĩ thuật phục ngày nay? - HS trả lời. vụ cho tưới tiêu, chăn nuôi ngày càng được hoàn thiện - Quan sát H 7.2 SGK kể tên - HS trả lời. - Công nghiệp chế biến nông một số cơ sở vật chất kĩ thuật sản PT và phân bố rộng khắp. trong nông nghiệp để minh họa rõ hơn cho sơ đò trên - Nêu chính sách PT nông - HS trả lời. 3. Chính sách phát triển nghiệp của việt nam ? nông nghiệp. +, KT hộ gia đình +, KT trang trại. - Thị trường trong và ngoài - HS trả lời. +, NN hướng ra xuất khẩu. nước đem lại những thuận lợi và 4. Thị trường trong và khó khăn gì cho sự PT NN. ngoài nước. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp. b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. - Nắm được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng,vật nuôi chủ yếu và một số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay. - Nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp,với sự hình thành các vùng sản xuất tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu. HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? - Hoàn thành sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. ( GV sử dụng sơ đồ trên bảng phụ - sơ đồ câm) - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: 20 /8/2019 Tiết thứ: 8 . Tuần: 4 Tiết: 8 – Bài 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu, kiến thức, thái độ: a. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng,vật nuôi chủ yếu và một số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay. - Nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp,với sự hình thành các vùng sản xuất tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu. - Biết ảnh hưởng của việc phát triển nồng nghiệp tới môi trường, trồng cây công nghiệp phá thế độc canh là một trong hững biện pháp bảo vệ môi trường. - Nâng cao: Vẽ biểu đồ, nhận xét cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt. b. Kĩ năng: - Có kĩ năng phân tích bảng số liệu. - Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận(H8.3)về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu theo vùng. Biết đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam. - Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường. c. Thái độ: ý thức bảo vệ môi trường trong sản xuất và có những hành động đúng đắn. Tích hợp kỹ năng sống Tư duy: Thu nhập và xử lí thong tin,phân tích mối quan hệ giữađiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội. Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng. Lắng nghe - phản hồi. 2. Định hướng các phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày và trao đổi thông tin ... - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ, quả địa cầu,... II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. 2. Học sinh: Tranh ảnh về hoạt động nông nghiệp Việt Nam. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài củ: ? Bằng kiến thức đã học em hãy phân tích ảnh hưởng của nhân tố khí hậu đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta như thế nào? Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. Nguồn nhiệt ẩm phong phú làm cây cối xanh quanh năm, sinhh trưởng nhanh, có thể trồng 2-3 vụ / năm, trồng được nhiều loại cây nhiệt đới đến cận nhiệt và ôn đới. Tuy nhiên cũng gây thiệt hại không nhỏ do gió tây ôn đới, nhiều bão, độ ẩm cao-sâu bọ phát triển, sương muối, rét hại. 3. Bài mới: A. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút) a. Mục đích của hoạt động - Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS. b. Phương thức: Đàm thoại gợi mở c. Phương tiện: Bản đồ, tranh ảnh d. Tiến trình hoạt động: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu liệt kê ra giấy các nội dung: - Nêu đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng,vật nuôi chủ yếu và một số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh để chỉnh sửa bổ sung cho nhau. GV gọi HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung. Bước 4: Giáo viên đánh giá thái độ làm việc của HS, mức độ đạt được của hoạt động và chốt kiến thức, dẫn vào nội dung cụ thể. B. Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức: *Kiến thức 1: Ngành trồng trọt. ( 19 phút) a. Mục đích Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp Nội dung: Cây lương thực. Cây công nghiệp. Cây ăn quả. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV - Quan sát bảng 8.1: - Quan sát. - Ngành trồng trọt đang phát ? Ngành trồng trọt gồm những - Trả lời. triển đa dạng cây trồng. cây trồng nào? - Chuyển mạnh sang trồng ? Hãy cho nhận xét về sự thay Tỉ trọng cây cây hàng hóa, làm nguyên đổi tỉ trọng cây lương thực và lương liệu cho công nghiệp chế cây công nghiệp trong cơ cấu thựcgiảm biến để xuất khẩu. giá trị sản xuất ngành trồng 6,3%(90-2002) trọt? +Cây CN tăng 9,2%(90-2002) 1. Cây lương thực. ? Sự thay đổi này nói lên điều - NN: Phá thế - Cơ cấu đa dạng: lúa, ngô, gì? độc canh, đang khoai, sắn. ? Dựa vào bảng 8.2 trình bày phát huy thế các thành tựu trong sản xuất mạnh nền NN lúa thời kì 1980-2002? nhiệt đới... - Chia lớp thành 4N, mỗi N phân tích 1 chỉ tiêu về sản xuất - Năng suất lúa lúa. cả năm tăng ( - Sau thảo luận y/c đại diện N từ 1980-2000). - Lúa là cây lương thực chính báo cáo kết quả, N khác nhận Từ 24,1 tạ-> - Các chỉ tiêu về sản xuất lúa xét, bổ sung. gấp 2,2 lần. năm 2002 đều tăng rõ rệt so S-> 1,34 lần, với các năm trước.( đứng thứ sản lượng lúa 2 trên thế giới về xuất khẩu gấp 3,3 lần, gạo). - GV: Chuẩn kiến thức. sản lượng bình - Lúa được trồng ở khắp nơi, quân đầu song tập trung chủ yếu ở 2 người gấp 2 đồng bằng châu thổ sông ? Dựa vào H8.2 và vốn hiểu lần... Hồng và sông Cửu Long. biết hãy cho biết đặc điểm - Nghe, ghi 2. Cây công nghiệp. phân bố nghề trồng lúa ở nước bài. ta? * Tích hợp môi trường. - Quan sát ? Dựa vào SGK và sự hiểu biết H8.2 trả lời và của bản thân em hãy cho biết kết hợp chỉ - Cây CN phát triển khá lợi ích KT của việc phát triển bản đồ. mạnh, phân bố hầu hết trên 7 cây công nghiệp? - Xuất khẩu, vùng sinh thái nông nghiệp nguyên liệu cả nước. ? Dựa vào bảng 8.3 cho biết chế biến, tận nhóm cây CN hàng năm và dụng TN đất, nhóm cây lâu năm ở nước ta phá thế độc Tập trung nhiều ở Tây bao gồm những loại cây nào, canh, bảo vệ Nguyên và Đông Nam Bộ. nêu sự phân bố chủ yếu? môi trường..... ?Xác định trên bản đồ NNVN -1HS trả lời. các cây CN chủ yếu được trồng - HS khác 3. Cây ăn quả. ở Tây Nguyên và ĐNBộ? nhận xét, bổ - Nước ta có nhiều tiềm năng sung. về tự nhiên để phát triển các ? Hãy cho biết tiềm năng của loại cây ăn quả. nước ta cho việc phát triển và phân bố cây ăn quả? - Thực hiện - Khí hậu, tài ? Kể tên một số cây ăn quả đặc nguyên, chất - Do điều kiện tự nhiên nên sản của MB,MT,MN? lượng, thị trồng được nhiều cây ăn quả ? Tại sao ĐNB lại trồng được trường... có giá trị xuất khẩu cao. nhiều loại cây ăn quả có giá trị - Liên hệ thực - Đông Nam Bộ, đồng bằng cao? tế. sông Cửu Long là vùng trồng ? Ngành cây ăn quả nước ta cây ăn quả lớn nhất nước ta. còn có những hạn chế gì cần - Đ2 khí hậu, S được giải quyết để phát triển đất đai, giống thành ngành có giá trị xuất cây, vùng nhiệt khẩu? đới điển hình. *Kiến thức 2: Nghành chăn nuôi. (17 phút) a. Mục đích Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi. Nội dung: Chăn nuôi trâu,bò. - Trâu,bò được chăn nuôi chủ yếu ở Trung du và miền núi, chủ yếu để lấy sức kéo... - Nuôi bò để lấy thịt và sữa và cả sức kéo. Chăn nuôi lợn. Lợn được nuôi tập trung ở hai đồng bằng S. Hồng và S. Cửu Long là nơi có nhiều lương thực và đông dân. Chăn nuôi gia cầm. Gia cầm phát triển nhanh ở đồng bằng. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS KẾT LUẬN GV ? Chăn nuôi nước ta chiếm tỉ -1 HS trả lời. Chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng trọng như thế nào trong nông - HS khác thấp trong nông nghiệp. Chăn nghiệp? Thực tế đó nói lên nhận xét, bổ nuôi theo hình thức CN đang điều gì? sung. được mở rộng ở nhiều địa phương. 1.Chăn nuôi trâu,bò. ? Xác định trên bản đồ các - Trâu,bò được chăn nuôi chủ vùng chăn nuôi trâu, bò chính? - Xác định trên yếu ở Trung du và miền núi, Thực tế hiện nay trâu, bò nước bản đồ. chủ yếu để lấy sức kéo... ta được nuôi chủ yếu để đáp -1 HS trả lời. ứng nhu cầu gì? - HS khác - Nuôi bò để lấy thịt và sữa và ? Tại sao hiện nay bò sữa đang nhận xét, bổ cả sức kéo. được phát triển ven các thành sung. phố lớn? - ( Gần thị 2. Chăn nuôi lợn. ? Xác định trên H8.2 các vùng trường tiêu - Lợn được nuôi tập trung ở chăn nuôi lợn chính. Vì sao thụ). hai đồng bằng S. Hồng và S. lợn được nuôi nhiều nhất ở - Xác định. Cửu Long là nơi có nhiều đông băng sông Hồng? + Gần vùng lương thực và đông dân. SX lương thực, cung cấp 3. Chăn nuôi gia cầm. ? Hiện nay chăn nuôi gia cầm thịt, sử dụng -Gia cầm phát triển nhanh ở nước ta và trong khu vực phải l/đ phụ tăng đồng bằng. đối mặt với nạn dịch gì? thu nhập... => Kết luận: Phát triển vững ? Kết luận về đặc điểm chung -( H5N1, dịch chắc, sản phẩm đa dạng, của ngành nông nghiệp ở nước cúm gia cầm..) trồng trọt vẫn là ngành chính. ta? ? Qua bài học các em đã nắm - Rút ra kết * Kết luận : SGK/tr32. được các kiến thức cơ bản gì? luận. - Trả lời. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) a. Mục đích: Củng cố, khắc sâu thêm phần kiến thức đã học trên lớp. Nội dung: - Học và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và tìm hiểu trước bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản. b. Cách thức tổ chức GV: Yêu cầu HS tìm thêm các thông tin có liên quan đến sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản. - Các loại rừng nước ta.vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường. - Nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản nước ngọt,nước lợ,nước mặn những xu hướng mới trong phát triển phân bố ngành thuỷ sản. HS: Tìm thông tin bổ sung kiến thức có liên quan đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học - GV dự kiến một số câu hỏi và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả bài học bản thân: Nội dung: Qua bài học hôm nay, các em nhận thấy được bản thân đã được tích lũy thêm vốn kiến thức nào? (%) Năm 1990 2002 Các nhóm cây Cây lương thực 67 61 Cây công ghiệp 13 23 Cây ăn quả và rau đậu 20 16 Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu các nhóm cây trồng. Nhận xét. - HS trình bày ý kiến bản thân - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM Kí duyệt
Tài liệu đính kèm: