GDCD 9 Ngày soạn: 4/11/2020 TIẾT: 11, 12, 13 TUẦN: 11, 12, 13 CHỦ ĐỀ: NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO – LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Năng động sáng tạo. - Ý nghĩa của sống năng động sáng tạo. - Làm gì để trở thành người năng động , sáng tạo. - Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. - Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. - Yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. Kĩ năng: Năng động sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày. Biết vận dụng phương pháp học tập tích cực để nâng cao kết quả học tập của bản thân. Thái độ: - Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày. - Tôn trọng những người sống năng động , sáng tạo. Có ý thức sáng tạo trong cách nghĩ, cách làm của bản thân. * GDKNS: Tư duy sáng tạo, phê phán, xử lí thông tin, rèn luyện tính năng động, sáng tạo. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. CHUẨN BỊ: - GV: Nắm vững nội dung của 2 truyện: Nhà Bác học Ê- đi- xơn, Lê Thái Hoàng. Nắm vững các mục của phần nội dung bài học. Câu hỏi thảo luận nhóm. Đọc kĩ truyện về Bác sĩ Lê Thế Trung, tìm một số câu thơ, ca dao có đề cập đến phẩm chất này. Câu hỏi cho học sinh thảo luận. - HS: Đọc kĩ 2 truyện SGK T 27,28. Đọc trước truyện về Bác sĩ Lê Thế Trung, xem phần bài tập. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 1p 2. Kiểm tra bài cũ: 4p Phát bài kiểm tra sửa và nhận xét. Tại sao nói năng động, sáng tạo là phẩm chất cần thiết của người lao động trong xã hội hiện đại? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Giới thiệu vào bài: Nêu ý - Nghe. GV chốt lại nghĩa và tác dụng của tính - Ghi tên bài. năng động, sáng tạo để vào bài. Kể một tấm gương tiêu biểu về làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cho học sinh nghe -> Dẫn dắt vào bài... Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đặt vấn đề: Đặt vấn đề: 1. Đọc truyện: Bài học: 2. Trả lời câu hỏi: Mục tiêu: đọc truyện, khai thác nội dung truyện, rút ra bài học. - GV yêu cầu học sinh tự - Đọc truyện. đọc truyện: + Nhà Bác học Ê – đi – + Nhà Bác học Ê- đi- xơn. xơn. + Lê Thái Hoàng. + Lê Thái Hoàng. - Hướng dẫn học sinh - Thảo luận nhóm. thảo luận nhóm các câu hỏi sau: + Ê- đi-xơn đã làm gì để + Để có đủ ánh sáng kịp cứu sống mẹ? thời mổ cấp cứu cho mẹ, Ê- đi –xơn đã nghĩ ra cách đặt các tấm gương xung quanh giường mẹ và đặt các ngọn nến, đèn dầu trước gương rồi điều chỉnh vị trí, đặt chúng sao cho ánh sáng tập chung lại đúng chỗ, thuận tiện II. Bài học: Để thầy thuốc mổ cho mẹ 1. Khái niệm: mình. - Năng động: chủ động , + Lê Thái Hoàng đã học + Lê Thái Hoàng tìm dám nghĩ, dám làm. tập nghiên cứu như thế phương pháp giải toán - Sáng tạo: say mê nào? nhanh. nghiên cứu tìm tòi ra cái + Những việc làm của Ê – + Họ trở thành nhà khoa mới có giá trị vật chất và đi- xơn và Lê Thái Hoàng học, nhà bác học. tinh thần. đã đem lại cho họ thành - Năng động, sáng tạo công gì? trong học tập, lao động + Ê –đi- xơn và Lê Thái + Năng động, sáng tạo. sản xuất và nghiên cứu Hoàng có đức tính gì? khoa học ở địa phương hoặc có thể sưu tầm trên - Thế nào là năng động, - Năng động: tích cực, chủ sách báo, ti vi, đài phát sáng tạo? động. Sáng tạo: tìm ra cái thanh. mới. 2. Ý nghĩa: - Cần năng động sáng tạo - Năng động, sáng tạo Năng động, sáng tạo trên các lĩnh vực nào? trong học tập, lao động giúp con người vượt qua sản xuất và nghiên cứu mọi khó khăn, thử thách khoa học ở địa phương. đạt được kết quả trong học - Năng động, sáng tạo để - Năng động, sáng tạo tập và lao động. làm gì? giúp con người vượt qua 3. Rèn luyện: mọi khó khăn, thử thách Có ý thức và phương pháp đạt được kết quả trong học học tập cho phù hợp, áp tập và lao động. dụng kiến thức vào thực - Làm gì để trở thành - Có ý thức và phương tiễn. người năng động, sáng pháp học tập cho phù hợp, tạo:? áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: (21p) Kiến thức 1: I. Đặt vấn đề: Đặt vấn đề: Sách giáo khoa Bài học: II. Bài học: Mục tiêu: đọc truyện, 1. Khái niệm: khai thác nội dung truyện, Làm việc có năng suất, rút ra bài học. chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều sản phẩm - Gọi một học sinh đọc - Đọc truyện về Bác sĩ Lê tốt, có chất lượng cả về truyện về Bác sĩ Lê Thế Thế Trung sách giáo khoa nội dung và hình thức Trung. trang 31. trong một thời gian ngắn. 2 . Ý nghĩa: - Hãy tìm những chi tiết - Việc làm của giáo sư Lê Làm việc có năng suất, trong truyện chứng tỏ Thế Trung năng động sáng chất lượng , hiệu quả là giáo sư Lê Thế Trung là tạo: yêu cầu đối với người lao người làm việc có năng + Tự học thêm. động trong sự nghiệp công suất, chất lượng và hiệu + Say mê nghiên cứu. nghiệp hoá, hiện đại hoá quả. + Tìm cách thay thế da đất nước. Góp phần nâng ếch cho da người. cao cuộc sống của mỗi cá + Chế ra các loại thuốc trị nhân và gia đình, xã hội. bỏng. - Thế nào là làm việc có - Xem mục 1(nội dung bài năng suất chất lượng và học)- sách giáo khoa trang hiệu quả? 33. - Làm việc có năng suất, - Xem mục 1,3 phần nội 3. Rèn luyện sức khoẻ, chất lượng và hiệu quả có dung bài học sách giáo tay nghề cho người lao ý nghĩa gì trong cuộc khoa trang 33. động. Tuân theo kỉ luật lao sống? động, luôn năng động, * GDKNS: sáng tạo. - Cần rèn luyện việc năng - Rèn luyện sức khoẻ tay suất, chất lượng, hiệu quả nghề cho người lao động. như thế nào? Tuân theo kỉ luật lao động, luôn năng động, sáng tạo. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong sách giáo khoa. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài 1: Bài 1: - Ghi nội dung các câu a, - Quan sát nội dung. Chọn những hành vi làm b, c, d, đ, e vào bảng phụ. việc có chất lượng, hiệu - Hỏi: theo em hành vi nào - Khoanh tròn hành vi làm quả d,đ,e,c. thể hiện việc làm có năng việc có năng suất chất suất, chất lượng, hiệu quả? lượng, hiệu quả. Giải thích vì sao? - Giải thích 2 ý: .. Bài 2: - Vì sao làm việc gì cũng - Đáp ứng nhu cầu xã hội Bài 2: đòi hỏi phải có năng suất, về số lượng sản phẩm. Cần giải thích như sau: chất lượng, hiệu quả? - Đáp ứng nhu cầu xã hội - Nếu làm việc chỉ chú ý - Nếu làm việc chỉ chú ý về số lượng sản phẩm. đến năng suất mà không đến năng suất mà không - Nếu làm việc chỉ chú ý quan tâm đến chất lượng quan tâm đến chất lượng đến năng suất mà không thì hậu quả sẽ ra sao. thì gây ra hậu quả xấu cho quan tâm đến chất lượng con người, môi trường và thì gây ra hậu quả xấu cho xã hội. con người, môi trường và xã hội. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài 3 trang 29: Bài 3 trang 29: - Giáo viên ghi nội dung - Học sinh quan sát bài tập Các câu sau đây thể hiện các câu a, b, c, d,đ,e,g,h 1. tính năng động, sáng tạo: vào bảng phụ treo lên. - Sau khi .đầu tư sản - GV hỏi theo em, những - Chọn hành vi thể hiện xuất. hành vi nào sau đây thể tính năng động, sáng tạo. - Mặc dù làm riêng hiện tính năng động, sáng Giải thích câu em chọn. của mình. tạo hoặc không năng động, sáng tạo, vì sao? Bài 4 trang 30: Bài 4 trang 30: - Giáo viên ghi các câu a, - Quan sát kĩ các biểu hiện. Các quan điểm em tán b, c, d, đ, e lên bảng. - Chọn quan điểm em tán thành: - GV hỏi: Em tán thành thành. - Năng động, sáng tạo: hay không tán thành những quan điểm sau đây: - Năng động, sáng tạo: .. Bài 5 trang 30: - Tự đọc. - Gv tổ chức cho học sinh Bài 5 trang 30: nghiên cứu nội dung các Hành vi thể hiện tính năng câu a, b, c, d, đ. động, sáng tạo: - GV HỎI: - Tìm hành vi thể hiện tính - Biết suy nghĩ để tìm ra Trong các hành vi trên, năng động, sáng tạo. nhiều cách giải quyết khác hành vi nào thể hiện tính nhau trong học tập và năng động , sáng tạo. trong công việc. * GDKNS: - Có ý kiến riêng và biết Bài 6 trang 30: - Tìm hiểu một tấm gương bày tỏ ý kiến của mình. Em hãy tìm hiểu và giới có tính năng động, sáng tạo Bài 6 trang 30: thiệu một tấm gương năng để giới thiệu. Học sinh trình bày miệng: động, sáng tạo của các bạn học sinh trong lớp, trong trường hoặc ở địa phương em. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động * GDKNS. Kể ba biểu hiện của lao GV chốt lại Kể ba biểu hiện của lao động tự giác , sáng tạo. động tự giác , sáng tạo. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Xem lại các bài tập SGK - Xem lại các bài tập SGK - Xem lại các bài tập SGK trang 29,30(nghiên cứu kĩ trang 29,30(nghiên cứu kĩ trang 29,30(nghiên cứu kĩ yêu cầu của từng bài). yêu cầu của từng bài). yêu cầu của từng bài). - Ôn tập cuối học kì I. - Ôn tập cuối học kì I. - Ôn tập cuối học kì I. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Thế nào là sống năng động, sáng tạo? - Nêu các biểu hiện của sống năng động, sáng tạo? - Sống năng động, sáng tạo mang lại lợi ích gì cho bản thân và xã hội? * GDKNS: - Em cần phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo như thế nào? - Hãy nêu một ví dụ thể hiện làm việc có năng suất chất lượng, hiệu quả mà em biết. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Kí duyệt của tổ tuần 11, 12, 13 Ngày: 11/11/2020 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: