Tên bài dạy: Bài 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN Môn học/Hoạt động giáo dục: GDCD; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 22) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu đc tầm quan trọng và ý nghĩa của lao động - Nội dung quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Nêu đc trách nhiệm của nhà nc trong việc đảm bảo quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Biết đc quy định của pháp luật trong việc bảo vệ sử dụng lao động là trẻ em. 2. Năng lực - Năng lực chung: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. - Năng lực chuyên biệt: + Phân biệt đc những hành vi, việc làm đúng, việc làm vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. - Nội dung bài học mục 1 khuyến khích học sinh tự đọc. - Bài tập 4 không yêu cầu học sinh làm. - “THGDKNS”: Tư duy phê phán, thu thập và xử lí thông tin, giao tiếp. 3. Phẩm chất - Tôn trọng quy định của pháp luật vê quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Biết được các loại hợp đồng lao động. Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động - Biết lao động để có thu nhập chính đáng cho mình, gia đình và xã hội. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề về quyền và nghĩa vụ lao động. Học tập cũng là 1 hình thức lao động - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. b. Nội dung: Gợi mở, giảng giải. c. Sản phẩm: Hs chú ý lắng nghe d. Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ: ? Thế nào là quyền tự do kinh doanh ? liên hệ địa phương? Theo em kinh doanh có phải lao động không? Mục đích của lđ *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: * Quyền tự do kinh doanh: là quyền công dân được tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh. - Người kinh doanh phải: + Kê khai đúng số vốn, kinh doanh đúng mặt hàng ghi trong giấy phép kinh doanh. + Không kinh doanh những mặt hàng cấm (vũ khí, thuốc nổ, mại dâm) - KD là lao động với mục đích kiếm tiền nuôi sống bản thân, gia đình và làm giàu xã hội *Báo cáo kết quả: đàm thoại *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá => Giáo viên liên hệ vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Từ xa xưa, con người đã biết làm ra công cụ bằng đá tác động vào tự nhiên tạo ra của cải vật chất phục vụ cuộc sống. Dần dần khoa học và kĩ thuật được phát minh và phát triển, công cụ lao động được cải tiến và hiệu qua ngày càng cao. Có được thành qua đó chính là nhgờ con người biết sử dụng công cụ, và biết lao động. Lao động là gì, mục đích của lao động? Pháp luật quy định ntn về nghĩa vụ lao động của cd 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: HS hiểu được lao động là gì? Các hình thức lao động. Công cụ lao động được cải tiến ntn trong lịch sử? mục đích của cải tiến công cụ lao động Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ I. Tình huống - Giáo viên yêu cầu (KKHS tự tìm hiểu ở nhà) ? Em hiểu như thế nào là II. Nội dung bài học lao động? - Học sinh tiếp nhận 1. Khái niệm: Là hoạt động ? Có mấy hình thức lao - Hoạt động nhóm có mục đích của con người động? * Dự kiến sản phẩm nhằm tạo ra của cải vật chất ? Có người nói “lao động là - Phiếu học tập cá nhân và các giá trị tinh thần cho xã động lực của sự phát triển - Phiếu học tập của nhóm hội. xã hội”. Em hiểu câu nói - Hs: lao động chân tay, lao này như thế nào? động trí óc. - Giáo viên: quan sát - hs: lao động thúc đẩy sự 2. Quyền và nghĩa vụ lao ? Em hiêủ như thế nào là phát triển của xã hội... động của công dân. lao động? Vd: - Mọi công dân có quyền tự ? Có mấy hình thức lao + Tay để bới => que, xương do sử dụng sức lao động của động? =>đá => cuốc => cày mình để học nghề, tìm kiếm ? Có người nói “lao động là =>máy cày việc làm, lựa chọn nghề động lực của sự phát triển + Đập lúa bằng đá => máy nghiệp có ích cho xã hội, đem xã hội”. Em hiểu câu nói tuốt đạp chân => tuốt bằng lại thu nhập cho bản thân, gia này như thế nào? mô tơ => máy gặt đập liên đình. Gv: Do nhu cầu thiết yếu: hoàn. - Mọi người có nghĩa vụ lao ăn mặc, ở, uống ... đòi hỏi + “ăn no, mặc ấm” => “ăn động để tự nuôi sống bản thân con người phải không ngon, mặc đẹp”. và gia đình, góp phần sáng ngừng lao động và cải tiến - Học sinh tự đánh giá. tạo ra của cải vật chất và tinh các hình thức lao động. Nhu - Học sinh đánh giá lẫn thần cho xã hội. cầu con người càng tăng thì nhau. lao động càng được cải tiến. Chính sự cải tiến là động lực thúc đẩy sự phát triển 3. Chính sách của nhà của xã hội. HS: xã hội không tồn tại và nước: GV: mở rộng? Nếu con phát triển. - Nhà nước tạo điều kiện người không chịu lao động HS: Cũng có thể coi học tập thuận lợi cho cá nhân, tổ chức thì điều gì sẽ xảy ra? là lao động=>Cần ra sức học trong và ngoài nước đầu tư, ? Học tập có phải là lao tập và rèn luyện để mang lại phát triển sx, kinh doanh để động không? Theo em thành tích cao . tạo việc làm cho người lao chúng ta phải lđ ntn để có - Hs trả lời: Mọi công dân động. kết quả như mong muốn? có quyền tự do sử dụng sức - Các hoạt động sx, kinh GV: qs và nhận xét, đánh lao động của mình để học doanh, dạy nghề, học nghề, tự giá. nghề, tìm kiếm việc làm, lựa tạo việc làm được nhà nước ? Nghĩa vụ lao động của chọn nghề nghiệp có ích cho tạo điều kiện thuận lợi. công dân là gì? xã hội, đem lại thu nhập cho GV: Nhấn mạnh: Lao động bản thân, gia đình. 4. Quy định của Bộ luật lao là nghĩa vụ đối với bản - HS trả lời: Hợp đồng lao động đối với trẻ chưa thành thân, với gia đình , đồng động là văn bản thỏa thuận niên. thời cũng là nghĩa vụ đối giữa người lao động và - Cấm nhận trẻ em chưa đủ 15 với xã hội người sử dụng lao động về tuổi vào làm việc. Hợp đồng lao động là gì? việc làm có trả công. Hợp - Cấm sử dụng người lao Nguyên tắc, nội dung, hình đồng lao động được ký kết động dưới 18T làm những thức hợp đồng lao động? theo nguyên tắc tự nguyện, công việc nặng nhọc, nguy Nhà nước đã có những bình đẳng, phù hợp với các hiểm. chính sách gì để khuyến quy định của pháp luật lao - Cấm lạm dụng, cưỡng bức, khích các tổ chức cá nhân động. ngược đãi người lao động. sưdr dụng thu hút lao động, tạo công ăn việc làm? HS: thảo luận trả lời. Quy định của bộ luật lao 5. Trách nhiệm của bản động đối với trẻ em chưa thân thành niên? - Tuyên truyền, vận động gđ, * “THGDKNS”: Tư duy xh thực hiện quyền và nghĩa phê phán, thu thập và xử lí vụ lao động của người công thông tin, giao tiếp. dân. Những biểu hiện sai trái - Góp phần đấu tranh những trong sử dụng sức lao động HS: thảo luận. hiện tượng sai trái, trái PL của trẻ em ? HS: nhận xét bổ sung. trong việc thựchiện quyền và GV: nhận xét cht lại nội nghĩa vụ lao động dung bài học. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. b. Nội dung: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk c. Sản phẩm: vở HS. d. Cách thực hiện *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Kể tên các loại hình lao động mà em biết? - Theo em tại sao con người phải lao động? * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk - HS trb cá nhân 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. b. Nội dung: Câu hỏi vận dụng. c. Sản phẩm hoạt động: vở HS. d. Cách thực hiện: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Theo em HS cần phải lao động k? - Hãy kể những việc mà em có thể làm phù hợp với lứa tuổi của em? - HS có thể trao đổi cặp đôi để làm. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập. Tổ kí duyệt Tuần 22, Ngày 27/01/2021 ND: PP: Đinh Thu Trang Tên bài dạy: Bài 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN (tt) Môn học/Hoạt động giáo dục: GDCD; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 23) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu đc tầm quan trọng và ý nghĩa của lao động - Nội dung quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Nêu đc trách nhiệm của nhà nc trong việc đảm bảo quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Biết đc quy định của pháp luật trong việc bảo vệ sử dụng lao động là trẻ em. 2. Năng lực - Năng lực chung: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. - Năng lực chuyên biệt: + Phân biệt đc những hành vi, việc làm đúng, việc làm vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. - Nội dung bài học mục 1 khuyến khích học sinh tự đọc. - Bài tập 4 không yêu cầu học sinh làm. - “THGDKNS”: Tư duy phê phán, thu thập và xử lí thông tin, giao tiếp. 3. Phẩm chất - Tôn trọng quy định của pháp luật vê quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Biết được các loại hợp đồng lao động. Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động - Biết lao động để có thu nhập chính đáng cho mình, gia đình và xã hội. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề về quyền và nghĩa vụ lao động. Học tập cũng là 1 hình thức lao động - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. b. Nội dung: Gợi mở, giảng giải. c. Sản phẩm: Hs chú ý lắng nghe d. Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ: ? Thế nào là quyền tự do kinh doanh ? liên hệ địa phương? Theo em kinh doanh có phải lao động không? Mục đích của lđ *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: => Giáo viên liên hệ vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Hiểu quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. Vận dụng kiến thức vừa học vào bài tập. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Phân biệt đc những hành vi, việc làm đúng, việc làm vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ học - Nghe. III. Bài tập: sinh làm các bài tập: - Ghi tên bài. Bài 1 trang 50: Bài 1: Giáo viên ghi các câu a, b, c, d, - Đọc. Các ý kiến đúng: đ lên bảng. (b), (đ), (c). Yêu cầu học sinh khoanh tròn - Chọn ý kiến đúng: b, đ, c. ý kiến đúng và ghi giải thích vì sao? Bài 2 trang 50: Bài 2: - Yêu cầu một học sinh đọc Nhận xét: tình huống của bài tập 2. - Đọc. Hà có thể tìm việc làm bằng - Theo em, Hà có thể tìm việc cách, theo nội dung của câu bằng cách nào ở câu a, b, c, d. - Chọn cách xử lí thích hợp. b, c. Bài 3 trang 50: Bài 3: - Giáo viên ghi bài 3 lên bảng. - Đọc. Tìm câu đúng: - Chọn câu nào thể hiện quyền Câu b, c, d thể hiện quyền lao lao động của công dân. - Câu b, c, d thể hiện quyền động của công dân. lao động của công dân. Bài 4 trang 50: Bài 4: - Chọn quan niệm đúng. Chọn câu a. Câu này là một - Cho biết ý về hai quan niệm ở - Chọn. quan niệm đúng. câu a, b trang 50. - Nêu ý kiến. *“THGDKNS”: Em hãy vận dụng tư duy phê phán khi trình bày quan điểm bản thân đối với việc làm vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. Bài tập 5 trang 50: Câu 5: Để trở thành người lao động Để trở thành người lao động tốt, công dân có ích cho xã hội, Nêu ý kiến của em. tốt, công dân có ích cho xã ngay từ bây giờ em phải làm hội, ngay từ bây giờ em phải gì? cố gắng học tập, tích luỹ tri thức tham gia lao động hữu ích để làm hành trang bước vào đời. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. b. Nội dung: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk c. Sản phẩm: vở HS. d. Cách thực hiện *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Kể tên các loại hình lao động mà em biết? - Theo em tại sao con người phải lao động? * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk - HS trb cá nhân 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. b. Nội dung: Câu hỏi vận dụng. c. Sản phẩm hoạt động: vở HS. d. Cách thực hiện: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Theo em HS cần phải lao động k? - Hãy kể những việc mà em có thể làm phù hợp với lứa tuổi của em? - HS có thể trao đổi cặp đôi để làm. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập Tổ kí duyệt Tuần 23, Ngày 27/01/2021 ND: PP: Đinh Thu Trang Tên bài dạy: Bài 15: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ CỦA CÔNG DÂN Môn học/Hoạt động giáo dục: GDCD; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 24) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Giúp hs hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý. - Kể đc 1 số loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của Cd. 2. Năng lực - Năng lực chung: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. - Năng lực chuyên biệt: Phân biệt đc các loai pháp luật và trách nhiệm pháp lý. - “THGDKNS”: Tư duy phê phán, tìm kiếm và xử lí thông tin, kiên định. - THGDQPAN: Lấy các ví dụ chứng minh khi công dân vi phạm thì chịu trách nhiệm như thế nào? - Nội dung bài học mục 1,2 tích hợp theo hướng: Khi dạy về các loại vi phạm pháp luật thì gắn luôn với các loại trách nhiệm pháp lí tương ứng. 3. Phẩm chất - Tự giác chấp hành pháp luật - Phê phán những hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của Cd. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề về quyền và nghĩa vụ lao động. Học tập cũng là 1 hình thức lao động - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. b. Nội dung: Gợi mở, giảng giải. c. Sản phẩm: Hs chú ý lắng nghe d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa tình huống? những tình huống nào là vi phạm pháp luật và đâu là vi phạm kỉ luật. Biện pháp xử lý từng hành vi trên ntn? - Vứt rác bừa bãi; - Cãi nhau gây mất trật tự nơi công cộng; - Lấn chiếm vỉa hè; - Trộm cắp xe máy; - Muợn xe bán cho hiệu cầm đồ; - Viết, vẽ bậy lên tường. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi. - Giáo viên: quan sát. - Dự kiến sản phẩm: + Vi phạm kỉ luật: Vứt rác bừa bãi, cãi nhau gây mất trật tự nơi công cộng, viết, vẽ bậy lên tường... + Vi phạm pháp luật: Trộm cắp xe máy, mượn xe bán cho hiệu cầm đồ,... *Báo cáo kết quả: đàm thoại *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá => Giáo viên liên hệ vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: GV: Ngày 29/2/2004 công an phường H đã xử phạt hành chính bà Hân và yêu cầu bà tháo dỡ mái che lấn chiếm vỉa hè lòng đường. - Tòa án nhân dân huyện T đã xử phạt ông Hà phải hoàn trả lại ông Tân só tiền vay 5 triệu đồng cùng lãi suất theo ngân hàng nhà nước Việt Nam theo điều 471 của bộ luật Hình Sự vì ông Hà dây dưa không trả theo đúng pháp luật. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Giúp hs hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý. Kể đc 1 số loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của Cd. Tổ chức thực hiện: Sản phẩm Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ I. Đặt vấn đề: - GV: chuyển giao nhiệm vụ - Đọc và nghiên cứu các tình Đặt vấn đề: huống. - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghiên cứu các tình - Trả lời câu hỏi: huống. + Ông Ân vi phạm về môi Ông Ân, Lê, Bà Tư, anh Sa - Giáo viên đặt câu hỏi: trường. phải chịu các loại trách + Lê vi phạm luật giao nhiệm pháp lí. thông. + Bà Tư xâm phạm tài sản người khác. - Em hãy nhận xét các hành + Anh Xa vi phạm luật lao vi trên và cho biết người động. thực hiện từng hành vi mắc - Các hành vi đó xâm phạm lỗi ấy? đến các mối quan hệ xã hội. - Theo em , người thực hiện Chịu các mức xử phạt theo hành vi trên sẽ phải chịu qui định của pháp luật. trách nhiệm gì đối với hậu quả gây ra? *Chuyển giao nhiệm vụ Học sinh làm việc cả lớp: II. Nội dung bài học: - GV: chuyển giao nhiệm vụ *Báo cáo kết quả: Phiếu 1. Khái niệm: - Thế nào là vi phạm pháp HT * Vi phạm pháp luật: Là luật? *Đánh giá kết quả hành vi trái pháp luật, có lỗi - Ăn trộn gà do người có năng lực trách ?Em kể một số hành vi vi - Đánh vợ nhiệm pháp lí thực hiện, phạm pháp luật mà em biết - Hai gia đình cạnh nhau xâm hại đến các quan hệ xã ?Chỉ rõ từng loại vi phạm? tranh chấp đât đai. hội được pháp luật bảo vệ. * Trách nhiệm pháp lí: Là - Học sinh đánh nhau trong nghĩa vụ pháp lí mà cá Tổ chức cho học sinh làm trường .. nhân, tổ chức cơ quan vi việc nhóm đôi : phạm pháp luật phải chấp - Có mấy loại vi phạm pháp Đại diện nhóm đôi báo cáo hành những biện pháp bắt luật? là những loại nào? kết quả, nhận xét, bổ xung buộc do nhà nước quy định. - Mỗi loại lấy một ví dụ . - Hs: 2. Các loại vi phạm pháp ? Có các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp + Hình sự: lừa đảo, cờ bạc, lí. luật nào? ma tuý, mại dâm,... a. Các loại vi phạm pháp ? Các trường hợp vi phạm luật: + Dân sự: vay tiền không - Vi phạm pháp luật hình pháp luật trong mục đặt vấn trả, ăn cắp,.. sự: là hành vi nguy hiểm đề thuộc loại vi phạm pháp cho xã hội. + Hành chính: xây nhà, làm - Vi phạm pháp luật dân sự: luật nào? hàng quán lấn chiếm vỉa là hành vi xâm hại tới các ? Cho ví dụ về các loại vi quan hệ tài sản, quyền tác hè,... giả, quyền sở hữu công phạm pháp luật? + Kỉ luật: đi muộn, nói nghiệp,... - Vi phạm pháp luật hành chuyện trong khi làm việc,... ? Có các loại trách nhiệm chính: là hành vi xâm phạm - Hs: trách nhiệm..... các quy tắc quản lí nhà pháp lí nào? - Học sinh tự đánh giá. nước. - Giáo viên đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn - Vi phạm kỉ luật: là hành Gv nhận xét, chốt, ghi bảng. nhau. vi trái với những quy định - Học sinh đọc, làm việc trong cơ quan, xí nghiệp, ? Quy định trách nhiệm + Trừng phạt, giáo dục trường học, kỉ luật lao động pháp lí có ý nghĩa gì? người vi phạm pháp luật. + Giáo dục ý thức tôn trọng, chấp hành nghiêm b. Các loại trách nhiệm chỉnh pháp luật. pháp lí + Răn đe mọi người. + Trách nhiệm hình sự. + Lòng tin vào pháp luật và + Trách nhiệm dân sự. công lí. + Trách nhiệm hành chính. + Ngăn chặn, hạn chế, xoá + Trách nhiệm kỉ luật. bỏ vi phạm pháp luật. 3. Ý nghĩa của trách ? Công dân có trách nhiệm - Học sinh báo cáo kết quả, nhiệm pháp lí ntn? HS phải làm gì để k vi nhận xét - Trừng phạt, ngăn ngừa, phạm pháp luật? + Chấp hành nghiêm chỉnh cải tạo, giáo dục người vi - Gv nhận xét ,chốt. hiến. pháp, pháp luật. phạm pháp luật. + Đấu tranh hành vi vi phạm - Giáo dục ý thức tôn trọng - “THGDKNS”: Tư duy hiến. pháp và pháp luật. và chấp hành nghiêm chỉnh phê phán, tìm kiếm và xử lí pháp luật. thông tin, kiên định. - Răn đe mọi người. - Anh Tuấn điều khiển xe - Hình thành, bồi dưỡng mô tô đi vào đường ngược lòng tin vào pháp luật và chiều và đâm vào bà Tư công lí. - THGDQPAN: Lấy các ví đang đi xe đạp theo chiều - Ngăn chặn, hạn chế, xoá dụ chứng minh khi công ngược lại làm bà Tư ngã, xe bỏ vi phạm pháp luật. dân vi phạm thì chịu trách đạp bị hỏng. 4. Trách nhiệm công dân nhiệm như thế nào? - Tuấn phải chịu trách - Chấp hành nghiêm chỉnh nhiệm Hành chính và trách hiến. pháp, pháp luật. nhiệm dân sự. Bởi vì, anh - Đấu tranh hành vi vi phạm Tuấn đã vi phạm đồng thời hiến. pháp và pháp luật. 2 loại vi phạm: vi phạm Đối với HS: hành chính (đi xe vào đường - Tuyên truyền, vận động ngược chiều) và làm bà Tư mọi người ngã, xe bị hỏng (bồi thường - Có lối sống lành mạnh, thiệt hại ngoài hợp đồng) học tập, lao động tốt - Tránh xa tệ nạn xã hội - Đấu tranh chống các hiện tượng xấu, vi phạm pháp luật. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. b. Nội dung: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk c. Sản phẩm: vở HS. d. Tổ chức thực hiện: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: ? theo em thanh niên cần có trách nhiệm gì trong sự nghiệp CNH-HĐH? Phương hướng rèn luyện của thanh niên. - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá =>Giáo viên chốt kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. b. Nội dung: Câu hỏi vận dụng. c. Sản phẩm: vở HS. d. Tổ chức thực hiện: * Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Gv đưa học sinh vào tình huống có vấn đề: Những người xung quanh em có các hành vi vi phạm pháp luật em sẽ làm gì ? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập những câu trả lời của HS *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá =>Giáo viên chốt kiến thức Tổ kí duyệt Tuần 24, Ngày 27/01/2021 ND: PP: Đinh Thu Trang Tên bài dạy: Bài 15: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ CỦA CÔNG DÂN (tt) Môn học/Hoạt động giáo dục: GDCD; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 25) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Giúp hs hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý. - Kể đc 1 số loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của Cd. 2. Năng lực - Năng lực chung: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. - Năng lực chuyên biệt: Phân biệt đc các loai pháp luật và trách nhiệm pháp lý. - “THGDKNS”: Tư duy phê phán, tìm kiếm và xử lí thông tin, kiên định. - THGDQPAN: Lấy các ví dụ chứng minh khi công dân vi phạm thì chịu trách nhiệm như thế nào? - Nội dung bài học mục 1,2 tích hợp theo hướng: Khi dạy về các loại vi phạm pháp luật thì gắn luôn với các loại trách nhiệm pháp lí tương ứng. 3. Phẩm chất - Tự giác chấp hành pháp luật - Phê phán những hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của Cd. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề về quyền và nghĩa vụ lao động. Học tập cũng là 1 hình thức lao động - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. b. Nội dung: Gợi mở, giảng giải. c. Sản phẩm: Hs chú ý lắng nghe d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ: Sử dụng tình huống 3 ở tiết 1. H:Tại sao tình huống 3 không vi phạm pháp luật? (Đó là người không có năng lực trách nhiệm pháp lí) H:Vậy trách nhiệm pháp lí là gì? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá => Giáo viên liên hệ vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Phân biệt đc các loai pháp luật và trách nhiệm pháp lý. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ - Vi phạm pháp luật hành III. Bài tập Bài 1/55: chính : d,g Bài 1/55: Em hãy xác định các hành - Vi phạm pháp luật hình sự: - Vi phạm pháp luật hành vi sau đây vi phạm pháp c chính : d,g luật gì (hành chính, hình sự, - Vi phạm pháp luật dân sự: - Vi phạm pháp luật hình dân sự) hay vi phạm kỉ luật. a,b sự: c - Vi phạm kỉ luật : đ,e - Vi phạm pháp luật dân sự: Bài 2/55: Bài 2/55: a,b Trong các trường hợp dưới Trường hợp (b) không phải - Vi phạm kỉ luật : đ,e đây, trường hợp nào không chịu trách nhiệm pháp lí về Bài 2/55: phải chịu trách nhiệm pháp hành vi của mình; vì em bé Trường hợp (b) không phải lí về hành vi của mình ? Vì mới 5 tuổi (chưa đến tuổi chịu trách nhiệm pháp lí về sao ? quy định pháp luật). hành vi của mình; vì em bé - “THGDKNS”: Tư duy mới 5 tuổi (chưa đến tuổi phê phán, tìm kiếm và xử lí quy định pháp luật). thông tin, kiên định. Bài 4/56: Bài 4/56: - Hành vi của Tú đã vi phạm Tú (14 tuổi - Học sinh lớp luật an toàn giao thông. 9) ngủ dậy muộn nên mượn - Các vi phạm pháp luật mà xe máy của bố để đi học. Tú mắc phải: Qua ngã tư gặp đèn đỏ, Tú + Đi xe máy khi chưa đủ không dừng lại, phóng vụt tuổi quy định; Bài 4/56: qua và chẳng may va vào + Vượt đèn đỏ → gây hậu - Hành vi của Tú đã vi ông Ba - người đang đi quả nghiêm trọng: Làm ông phạm luật an toàn giao đúng phần đường của mình, Ba bị thương nặng. thông. làm cả hai cùng ngã và ông - Trách nhiệm của Tú trong Ba bị thương nặng. sự việc này: Hãy nhận xét hành vi của + Tú và gia đình Tú phải Tú. Nêu các vi phạm pháp xin lỗi ông Ba và có trách luật mà Tú đã mắc và trách nhiệm bồi dưỡng, chăm sóc nhiệm của Tú trong sự việc ông Ba; này. + Bị xử phạt hành chính Bài 5/56: Bài 5/56: theo quy định của pháp luật. - Ý kiến đúng: (c), (e). Trong các ý kiến sau, ý kiến Bài 5/56: - Ý kiến sai: (a), (b), (d), nào đúng ? Vì sao ? - Ý kiến đúng: (c), (e). (đ). Bài 6/56: - Ý kiến sai: (a), (b), (d), (đ). Bài 6/56: GVHDHS thực hiện. - Vi phạm đạo đức không phải là vi phạm pháp luật. - Giống nhau: Đều là những quan hệ xã hội được pháp luật thừa nhận, nhằm điều chỉnh quan hệ giữa con người với con người. - Khác nhau: * Trách nhiệm đạo đức: Bằng tác động của dư luận - xã hội, thực hiện mang tính tự giác và tự ý thức. * Trách nhiệm pháp lí: Bắt buộc thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế của Nhà nước 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - Học sinh củng cố kiến thức Vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý... - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề b. Nội dung: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk c. Sản phẩm: vở HS. d. Tổ chức thực hiện: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: ? theo em thanh niên cần có trách nhiệm gì trong sự nghiệp CNH-HĐH? Phương hướng rèn luyện của thanh niên. - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên nhận xét, đánh giá =>Giáo viên chốt kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. b. Nội dung: Câu hỏi vận dụng. c. Sản phẩm: vở HS. d. Tổ chức thực hiện: * Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Gv đưa học sinh vào tình huống có vấn đề: Những người xung quanh em có các hành vi vi phạm pháp luật em sẽ làm gì? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Giáo viên nhận xét, đánh giá =>Giáo viên chốt kiến thức Tổ kí duyệt Tuần 25, Ngày 17/02/2021 ND: PP: Tên bài dạy: Đinh Thu Trang Bài 16: QUYỀN THAM GIA QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÍ XÃ HỘI CỦA CÔNG DÂN Môn học/Hoạt động giáo dục: GDCD; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 27) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu đc thế nào là quyền tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD. - Nêu đc các hình thức tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD. - Nêu đc trách nhiệm của nhà nc trong việc bảo vệ quyền tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD. - Nêu đc ý nghĩa quyền tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD. 2. Năng lực - Năng lực chung: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. - Năng lực chuyên biệt: + Biết cách thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nứoc và quản lí xã hội của công dân. + Tự giác tích cực tham gia các công Pviệc chung của trường lớp và địa phương + Tránh thái độ thờ ơ, trốn tránh công việc chung của lớp, trường và xã hội. 3. Phẩm chất: Có lòng tin yêu và tình cảm đối với nhà nước CHXHCNVN. Tuyên truyền vận động mọi người tam gia các hoạt động xã hội. - “THGDKNS”: Biết phê phán, thu thập và xử lí thông tin. - THGDQPAN: Lấy các ví dụ về dân chủ của công dân trong đó có học sinh. - Bài tập 4 và 6 không yêu cầu học sinh làm. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Kích thích sự tò mò ham học hỏi hứng thú học tập của học sinh . - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực trình bày vấn đề. b. Nội dung: Gợi mở, giảng giải. c. Sản phẩm: Hs chú ý lắng nghe d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ: GV: ? Trong chương trình công dân từ lớp 6 -> 9, các em đã được học những quyền gì của công dân? * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền được khai sinh và có quốc tịch, quyền học tập, quyền được kinh doanh, quyền lao động . * GV dẫn dắt vào bài: Ngoài những quyền kể trên, công dân còn có quyền tham gia quản lí nhà nước...Đây là quyền chính trị quan trọng nhất của công dân. Tại sao quyền tham gia quản lí nhà ... lại là quyền chính trị quan trọng nhất của công dân? Trong tiết học hôm nay cô trò cùng tìm hiểu để làm sáng tỏ vấn đề này 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: HS hiểu đươc Quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội, Các hình thức tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - GV đặt câu hỏi, yêu cầu *Dự kiến sản phẩm: những I. Đặt vấn đề: HS làm việc cá nhân rồi câu trả lời của HS * Đối với công dân: thảo luận nhóm. - HS làm việc, giáo viên - Tham gia , góp ý kiến xây 1/ Ở phần 1 của ĐVĐ, em quan sát, hỗ trợ khi cần dựng hiến pháp và pháp đồng ý với ý kiến nào? Vì thiết. luật. sao? - Đại diện các nhóm báo cáo - Chất vấn các đại biểu 2/ Những quy đinh ở phần 2 kết quả, các nhóm bạn nhận quốc hội của ĐVĐ thể hiện quyền gì xét bổ xung - Tố cáo khiếu nại những của công dân? Nhà nước ta - Gv nhận xét chốt, chiếu việc làm sai trái của các cơ ban hành các quy định trên bảng. quan quản lí nhà nước. để làm gì? 1/ Ý c đúng - Bàn bạc quyết định chủ 3/ Vì sao CD có quyền tham 2/ Thể hiện quyền tham gia trương xây dựng các công gia QLNN, QLXH? QLNN, QLXH của công trình phúc lợi công cộng. ->Giáo viên chốt kiến thức dân - Xây dựng các quy ước của và ghi bảng 3/ Vì Nhá nước ta là Nhà xã thôn về nếp sống văn Tóm lại: Công dân có quyền nước của dân, do dân, vì minh và chống các tệ nạn tham gia quản lí Nhà nước, dân.. xã hội. quản lí xã hội v× nhà nước * Đối với HS: ta là nhà nước của dân, do - Góp ý kiến về xây dựng dân, vì dân. Nhân dân có nhà trường ko có ma túy. quyền, có trách nhiệm giám - Bàn bạc quyết định việc sát hoạt động của các cơ quan tâm đến HS nghèo quan tổ chức nhà nước. vượt khó. Đồng thời có nghĩa vụ thực - ý kiếnvới nhà trường vàê hiện tốt các chính sách, tình trạng học ca 3, bàn ghế pháp luật của nhà nhước, của HS, vệ sinh môi trường. giúp đỡ, tạo điều kiện cho cán bộ công chúc Nhà nước thi hành công vụ GV: Treo bảng phụ câu hỏi. HS: Thảo luận và trả lời II. Nội dung bài học. Tổ chức cho HS thảo luận + Tham gia XD bộ máy Nhà 1. Khái niệm: theo nhóm, chi tổ, phát nước và các tổ chức xã hội. - Quyền tham gia quản lí phiếu học tập. + Tham gia bàn bạc công nhà nước, quản lí xã hội là Nhóm 1: Nêu nội dung của việc chung. quyền: Tham gia xây dựng quyền tham gia quản lí nhà + Tham gia tổ chức, thực bộ máy nhà nước và các tổ nước và xã hội? Nêu 1 ví dụ hiện, giám sát.... chức xã hội; Tham gia bàn minh họa? bạc, giám sát và đánh giá GV: Cho HS làm bài tập 1 các hoạt động các công việc SGK chung của nhà nứoc và xã ? Trong các quyền của công - Tham gia góp ý kiến xây hội. dân dưới đây, quyền nào thể dựng Hiến pháp và pháp * Các quyền thể hiện hiện quyền tham gia của luật. Tố cáo, khiếu nại quyền tham gia quản lí công dân vào quản lí nhà những việc làm sai trái của nhà nước, xã hội của công nước, quản lí xã hội? cơ quan quản lý dân: GV: Yêu cầu HS đọc tư liệu - Quyền bầu cử đại biểu tham khảo quốc hội, đại biểu hội đồng ? Em hãy nêu những HS: thảo luận trả lời. nhân dân. phương thức thực hiện tham * Trực tiếp: tự mình tham - Quyền ứng cử và QH, gia quyền quản lí nhà nước gia các công việc thuộc về HDND. của công dân. quản lí nhà nước, xã hội. - Quyền khiếu nại, tố cáo. * Gián tiếp: Thông qua đại - Quyền giám sát, kiểm tra biểu của nhân dân để họ hoạt động của cơ qun nhà kiến nghị lên cơ quan có nước. thẩm quyền giải quyết. 2. Phương hướng thực Ví dụ: Tham gia quyền bầu hiện: cử quốc hội, Tham gia * Trực tiếp: tự mình tham quyền ứng cử vào Hội đồng gia các công việc thuộc về nhân dân quản lí nhà nước, xã hội. ? Em đã tham gia góp ý VD: Góp ý xây dựng bài * Gián tiếp: Thông qua đại kiến để quản lí nhà nước, xã biểu của nhân dân để họ hội như thế nào? kiến nghị lên cơ quan có ? Nêu ý nghĩa của quyền + Làm chủ tự nhiên. thẩm quyền giải quyết. tham gia quản lí nhà nước, + Làm chủ xã hội 3. Ý nghĩa: xã hội của công dân. + Làm chủ bản thân. - Đảm bảo cho công dân có quyền làm chủ, tạo nn sức mạnh tổng hợp trong xây dựng và quản lí đắtnớc. - Công dân có trách nhiệm tham gia các công việc của nhà nước, xã hội để đem lại lợi ích cho bản thân, xã hội. ? Nêu những điều kiện để 4. Điều kiện đảm bảo thực đảm bảo thực hiện quyền hiện. tham gia quản lí nhà nước, * Nhà nước: * Nhà nước: xã hội của công dân. - Quy định bằng pháp luật. - Quy định bằng pháp luật. Vậy đối với công dân thì - Kiểm tra, giám sát việc - Kiểm tra, giám sát việc cần phải làm gì để thực hiện thực hiện. thực hiện. tốt quyền trên? * Công dân * Công dân - THGDQPAN: Lấy các ví - Hiểu rõ nội dung, ý nghĩa - Hiểu rõ nội dung, ý nghĩa dụ về dân chủ của công và cách thực hiện. và cách thực hiện. dân trong đó có học sinh. - Nâng cao năng lực và tích - Nâng cao năng lực và tích HS thực hiện quyền tham cực tham gia thực hiện tốt. cực tham gia thực hiện tốt. gia quản lí nhà nước, quản *HS cần: lí xã hội ở nhà trường, ở địa - Học tập tốt, lao động tốt. phương mình như thế nào? - Tham gia xây dựng lớp, chi đoàn. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - Học sinh củng cố kiến thức quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân (tiết 1). - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề. b. Nội dung: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk c. Sản phẩm: vở HS. d. Tổ chức thực hiện: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: ? GV: Cho hs đọc bài tập 2 và bài tập 5 trong SGK/59 - GV: Cho hs thảo luận cặp đôi trong thời gian 2 phút. - H: Thảo luận cặp đôi. - Giáo viên nhận xét, đánh giá =>Giáo viên chốt kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Học sinh tiếp tục vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. - Phát triển năng lực tự học. b. Nội dung: Câu hỏi vận dụng. c. Sản phẩm: vở HS. d. Tổ chức thực hiện: * Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu sách báo, hỏi ông bà, cha me hoặc tra mang Internet... thực hiện nhiệm vụ sau: Tìm hiểu về việc thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội ở địa phương. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Giáo viên nhận xét, đánh giá =>Giáo viên chốt kiến thức. Tổ kí duyệt Tuần 27, Ngày 17/02/2021 ND: PP: Đinh Thu Trang Tên bài dạy: Bài 16: QUYỀN THAM GIA QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÍ XÃ HỘI CỦA CÔNG DÂN (tt) Môn học/Hoạt động giáo dục: GDCD; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 28) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu đc thế nào là quyền tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD. - Nêu đc các hình thức tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD. - Nêu đc trách nhiệm của nhà nc trong việc bảo vệ quyền tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD. - Nêu đc ý nghĩa quyền tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD. 2. Năng lực - Năng lực chung: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. - Năng lực chuyên biệt: + Biết cách thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nứoc và quản lí xã hội của công dân. + Tự giác tích cực tham gia các công Pviệc chung của trường lớp và địa phương + Tránh thái độ thờ ơ, trốn tránh công việc chung của lớp, trường và xã hội. 3. Phẩm chất: Có lòng tin yêu và tình cảm đối với nhà nước CHXHCNVN. Tuyên truyền vận động mọi người tam gia các hoạt động xã hội. - “THGDKNS”: Biết phê phán, thu thập và xử lí thông tin. - THGDQPAN: Lấy các ví dụ về dân chủ của công dân trong đó có học sinh. - Bài tập 4 và 6 không yêu cầu học sinh làm. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Kích thích sự tò mò ham học hỏi hứng thú học tập của học sinh . - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực trình bày vấn đề. b. Nội dung: Gợi mở, giảng giải. c. Sản phẩm: Hs chú ý lắng nghe d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ: GV: ? Trong chương trình công dân từ lớp 6 -> 9, các em đã được học những quyền gì của công dân? * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền được khai sinh và có quốc tịch, quyền học tập, quyền được kinh doanh, quyền lao động . * GV dẫn dắt vào bài: Ngoài những quyền kể trên, công dân còn có quyền tham gia quản lí nhà nước...Đây là quyền chính trị quan trọng nhất của công dân. Tại sao quyền tham
Tài liệu đính kèm: