Tuần 12 –Tiết 23 Ngày soạn: 14/11/2020 Bài 17 DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức - Dãy hoạt động hoá học của kim loại - Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại 1.2. Kỹ năng - Tiến hành nghiên cứu một số TN đối chứng để rút ra kim loại hoạt động mạnh, yếu và cách sắp xếp theo từng cặp. Từ đó, rút ra cách sắp xếp của dãy. - Vận dụng dãy HĐHH của kim loại để phán đoán phản ứng có xảy ra hay không. 1.3.Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị a. GV: Giáo án, sgk - Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống hút. - Hóa chất: dung dịch FeSO4, dung dịch CuSO4, dung dịch AgNO3, dung dịch HCl, dung dịch phenolphtalein, Na, nước cất. b. HS: Chuẩn bị bài ở nhà. III. Tổ chức các hoạt dạy học 1.Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút a. Nêu tính chất hóa học của kim loại, viết các phương trình phản ứng minh họa? b. Sửa bài tập 2 (trang 52 SGK). 3. Bài mới 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2 phút) GV: Sử dụng PT Mg + Cu(NO3)2 Mg(NO3)2 + Cu Trong PTHH này Mg đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối đồng. Nếu chúng ta làm TN ngược, cho Cu tác dụng với dung dịch muối Mg(NO3)2 thì phản ứng có xảy ra hay không? Muốn trả lời câu hỏi này chúng ta cần biết mức độ hoạt động hóa học khác nhau của KL được thể hiện như thế nào? Có thể dự đoán được phản ứng của KL với các chất khác nhau không? Dãy hoạt động của KL sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi đó. 3.3. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: * Kiến thức 1: Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào? (15 phút) Mục đích: Biết dãy hoạt động hóa học của KL Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV TN 1: GV Giới thiệu thí I. Dãy hoạt động hóa học nghiệm Fe tác dụng với HS quan sát TN: mô tả của kim loại được xây dung dịch CuSO4 và Cu hiện tượng và rút ra kết dựng như thế nào? tác dụng với dung dịch luận. *TN1: Có chất rắn màu đỏ FeSO4. bám ngoài đinh sắt, đó là Cu. Fe + CuSO4 → FeSO 4 + Cu - Kết luận: Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng, đồng hoạt động hóa học yếu hơn sắt.Ta xếp sắt TN2: GV cho hs xem thí HS quan sát TN: mô tả trước đồng: Fe,Cu. nghiệm Cho Cu vào dung hiện tượng và rút ra kết *TN2: dịch AgNO3 và cho Ag luận. Cu+2AgNO3 → Cu(NO3)2 vào dung dịch CuSO 4 yêu +2Ag cầu học sinh quan sát để tự - Kết luận: Đồng hoạt rút ra kết luận. động hóa học mạnh hơn bạc, bạc hoạt động hóa học yếu hơn Đồng. Ta xếp đồng đứng trước bạc: Cu, TN3: GV cho hs xem thí Ag. nghiệm: Cho dây đồng vào HS quan sát hiện tượng, *TN3: dung dịch HCl và đinh sắt giải thích và rút ra kết Fe + 2HCl → FeCl 2 + vào dung dịch HCl. luận. H2 - Kết luận: Fe hoạt động hóa học mạnh hơn H, còn Cu hoạt động hóa học TN4: Giáo viên cho hs kém H. Ta xếp Fe, H, Cu xem thí nghiệm như sau: Fe, H, Cu. - Cho 1 mẫu Natri vào cốc Hs quan sát trạng thái, *TN4: 1 đựng nước cất có thêm màu sắc. 2 Na +2H2O →2NaOH + vài giọt dung dịch H2 phenolphtalein. - Kết luận: Ta xếp Natri - Cho 1 chiếc đinh sắt vào đứng trước sắt: Na, Fe. cốc 2 đựng nước cất có nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein. - Căn cứ vào các kết luận ở TN 1, 2 , 3, 4 em hãy sắp xếp các kim loại thành Hs sắp xếp: Na, Fe, H, *Dãy hoạt động hóa học dãy theo chiều giảm dần Cu, Ag. của một số kim loại: mức độ hoạt động hóa K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, học. Pb, (H), Cu, Ag, Au. GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức HS nghe và ghi chép * Kiến thức 2: Dãy hoạt đông hóa học của kim loại có ý nghĩa như thế nào?( 8 phút) Mục đích: Biết được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học II. Dãy hoạt đông hóa - Giáo viên giới thiệu dãy - Ghi dãy hoạt động hóa học của kim loại có ý hoạt động hóa học của học của 1 số KL nghĩa như thế nào? KL 1. Dãy hoạt động hoá học Từ các TN để xây dựng của 1 số kim loại dãy hoạt động hóa học K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, của kim loại, các em hãy H, Cu, Ag, Au trả lời các câu hỏi sau: HS trả lời các câu hỏi cá 2. Ý nghĩa của dãy hoạt - Các kim loại được sắp nhân động hoá học của kim loại xếp như thế nào trong : dãy hoạt động hóa - Mức độ hoạt động của học?(y) HS:Kim loại đứng trước các kim loại giảm dần từ - Kim loại ở vị trí nào Mg phản ứng với nước ở trái sang phải phản ứng với nước ở to thường tạo ra dd kiềm - Kim loại đứng trước Mg o nhiệt độ thường? và giải phóng khí H2 phản ứng với nước ở t HS: Kim loại đứng trước thường tạo ra dd kiềm và H phản ứng với một số dd giải phóng khí H2 - Kim loại ở vị trí nào axit (HCl, H2SO4loãng) - Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch giải phóng khí H2 phản ứng với một số dd axit giải phóng khí axit(HCl, H2SO4loãng) Hiđro? HS: Kim loại đứng giải phóng khí H2 trước(trừ K, Na....) đẩy - Kim loại đứng trước(trừ - Kim loại ở vị trí nào được kim loại đứng sau ra K, Na....) đẩy được kim đẩy được kim lọai đứng khỏi dd muối. loại đứng sau ra khỏi dd sau ra khỏi dung dịch muối. muối? HS thảo luận nhóm, rút ra kết luận về ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của ? Ý nghĩa của dãy hoạt kim loại. động hóa học. GV: Chốt lại kiến thức 3.3. Hoạt động luyện tập ( 4 phút) Cho hs đọc phần kết luận cuối bài - Cho các kim loại Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Au, → Kim loại nào có thể tác dụng được với a. dung dịch H2SO4 loãng b. dung dịch FeCl2 c. dung dịch AgNO3 + Viết các phương trình phản ứng xảy ra.(k-g) 3.4. Hoạt động vận dung, mở rộng (4 phút) Bài tập 1 trang 54 SGK Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học tăng dần? a. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe b. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn c.Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K d. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe e.Mg, K, Cu, Al, Fe Câu 2 Với những kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện bình thường? a. K b. Fe c. Na d. Cả A và C đều đúng Câu 3: a. Fe, Cu b. Zn, Ag c. Zn, Fe d. Cu, Ag Câu 4: câu 2 trang 54 sgk Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4 ? Hãy giải thích và viết phương trình hóa học ? a) Fe b) Zn c) Cu d) Mg 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Làm bài tập 4,5 trang 54 SGK. - Soạn bài 18 IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài Nhận xét tinh thần hoạt động của HS V. Rút kinh nghiệm ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Tuần 12 - Tiết 24 Ngày soạn: 14/11/2020 Bài 18: NHÔM ( Al = 27) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: + Tính chất vật lý của kim loại nhôm: nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt + Tính chất hoá học của nhôm: nhôm có tính chất hoá học của kim loại nói chung( tác dụng với phi kim, với dd axit, dd muối của kim loại kém hoạt động hơn). ngoài ra nhôm còn có phản ứng với dd kiềm giải phòng khí H2 1.2. Kĩ năng: + Dự đoán tính chất hoá học của nhôm từ tính chất hóa học chung của kim loại và các kiến thức đã biết , vị trí của nhôm trong dãy hoạt động hoá học, làm TN kiểm tra dự đoán: đốt bột Al, tác dụng với dd H2SO4 loãng, tác dụng với dd CuCl2 1.3. Thái độ: Có thái độ tích cực trong học tập 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II.Chuẩn bị: - GV: Giáo án, sgk Bột Al, bìa giấy, đèn cồn, diêm, dây nhôm và ống nghiệm đựng dd CuCl 2, ống nghiệm đựng dd kiềm. - HS: chuẩn bị bài III. Các bước lên lớp : 1.Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: 4 phút - Viết dãy hoạt động hoá học của kim loại và nêu ý nghĩa của dãy hoạt động đó. 3. Bài mới 3 .1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút GV yêu cầu hs nhắc lại tính chất hóa học chung của KL. HS: Nhắc lại t/c hóa học chung của KL GV: Nhôm cũng là KL, vậy nhôm có tính chất hóa học của KL không? Muốn trả lời câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về t/c hóa học của nhôm cũng như các ứng dụng của nhôm qua bài học hôm nay. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV *Kiến thức 1: Tính chất vật lý của Al ( 6 phút) Mục đích: Biết được t/c vật lí của nhôm Gv: cho hs quan sát bột nhôm, I. Tính chất vật lý của Al dây Al và hỏi: HS quan sát, trả lời - Nhôm có tính chất vật lí gì? - Nhôm là kim loại có màu trắng bạc, nhẹ, có ánh kim. GV: Nhôm có tính dẻo nên có Hs: lắng nghe và ghi - Dẫn nhiệt, dẫn điện thể cán mỏng hoặc kéo dài nhớ - Al nỏng chảy ở 660oC thành sợi. Liên hệ - Dẻo => dễ dát mỏng và kéo sợi *Kiến thức 2: Tính chất hoá học của Al ( 17 phút) Mục đích: Biết được các tính chất hóa học của nhôm. II. Tính chất hoá học của Al 1. Nhôm có tính chất hoá học của kim loại không? * Gv: Cho hs quan sát thí : a. Phản ứng của Al với phi - Rắc bột nhôm lên ngọn lửa đèn Hs: Al cháy trong ôxi kim cồn, yêu cầu các nhóm nêu hiện tạo thành chất rắn, màu * Phản ứng của Al với Ôxi tượng và nhận xét, viết PTHH trằng đó là Al2O3 tạo Al2O3 của phản ứng 4Al +3O2 2Al2O3 - Gv: nhôm có tác dụng được (trắng) (khôngmàu) (trắng) với oxi ở nhiệt độ thường - Hs trả lời * Lưu ý: ở nhiệt độ thường không? Al tác dụng được với oxi tạo - Gv: nhôm tác dụng được với thành lớp Al2O3 mỏng, bền oxi ở nhiệt độ thường , tại sao - Hs trả lời vững, không cho nước và Al vẫn bền ở ngoài không không khí thấm qua, do đó Al khí?(k-g) vẫn bền ở ngoài không khí - GV: thông báo Al tác dụng với các phi kim khác như: Cl2, S, - Hs lắng nghe Br2 Gv: Al tác dụng với các phi kim khác tạo ra gì? - Hs trả lời * Phản ứng của Al với các Gv: yêu cầu các nhóm thảo Hs: Al tác dụng với các phi kim khác tạo muối (Cl2, luận. Viết PTHH lên bảng phụ phi kim khác tạo muối S...) (Y) 2Al + 3Cl2 2AlCl3 Al + Cl2 ....> Al + S ....> 2Al + 3Cl2 2AlCl3 => Al phản ứng với oxi tạo 2Al + 3S Al2S3 thành oxit và phản ứng với Al + Br2 ....> 2Al + 3Br2 2AlBr3 Gv: Al đứng vị thế như thế nào phi kim khác (Cl2, S...) tạo muối trong dãy HĐHH? Hs: Al đứng trước H trong dãy HĐHH b. Al có tác dụng được với dd b. Phản ứng của Al với dd Axit không? axit GV: cho các quan sát thí nghiệm Al + ddaxit muối Al + hidro (HCl, H SO l) - Cho dây nhôm vào ống 2 4 Hs: quan sát, nêu hiện 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 nghiệm đựng dd HCl - Cho dây nhôm vào ống tương, và nhận xét (trắng) (ko màu) (trằng) (ko nghiệm đựng dd H2SO4 màu) - Cho dây nhôm vào ống Hs: Al tác dụng được * Lưu ý : Al không tác dụng nghiệm đựng dd H2SO4 đặc với dd Axit tạo muối với H2SO4 đặc nguội và nguội và giải phòng H2 HNO3 đặc nguội Yêu cầu hs quan sát, nhận xét và viết PTHH của phản ứng c. Phản ứng của Al với dd c.Gv: Al tác dụng với dd muối? muối Gv cho hs làm TN 2Al+ 3CuCl2 2AlCl3+3Cu (trắng) (xanh lam) (komàu) (đỏ) - Cho 1 dây Al vào dd CuCl2 Hs: làm TN Al+ 3AgNO3 Al(NO3)3 +3Ag - Cho 1 dây Al vào dd AgNO3 Yêu cầu hs quan sát hiện tượng, => Al phản ứng được với nhận xét, viết PTHH, rút ra kết Hs: viết PTHH nhiều dd muối của những kim luận loại hoạt động hoá học yếu Gv: qua tình chất hoá học của hơn tạo ra muối Al và kim Al như vậy Al có tình chất hoá loại mới học của kim loại không? Hs: rút ra kết luận * Kết luận: Al có tình chất Hs: Al có tình chất hoá hoá học của kim loại 2. Gv: ngoài tình chất trên, Al học của kim loại còn có tình chất hoá học riêng: phản ứng với dd kiềm 2. Al có tính chất hoá học Gv: hướng dẫn các nhóm làm nào khác? TN + Al có phản ứng với dd - Cho dây Al vào dd NaOH. Hs: làm TN kiềm: Al tan trong dd kiềm và yêu cầu quan sát hiện tượng giải phóng khí H2 nhận xét Nêu hiện tượng : Al tan 2Al + 2NaOH + H2O 2 NaAlO2+ 3H2 Gv: viết PTHH của phản ứng trong dd NaOH và có (k-G) khí không màu thoát ra Gv: thông báo: Al tan được => Al phản ứng được trong dd Kiềm, do đó không nên với dd Kiềm dùng các dụng cụ bằng Al để đựng dd kiềm *Kiến thức 3: Ứng dụng của Al ( 5 phút) Mục đích: Biết được một số ứng dụng của nhôm Gv: yêu cầu hs nêu ứng dụng Hs: Nêu ứng dụng của Al III. Ứng dụng của Al của Al trong thực tế (dựa vào (sgk) tính chất của Al) * Kiến thức 4: Sản xuất Al ( 5 phút) Mục đích: Biết được phương pháp sản xuất nhôm Gv: nguyên liệu sản xuất Al là IV. Sản xuất Al gì?(y) Hs: nghiên cứu sgk trả lời - Nguyên liệu: quặng boxit - Gv: giải thích thêm (Al2O3) Criolit có tác dụng làm giảm Lắng nghe và ghi nhớ - Phương pháp sản xuất: nhiệt độ nỏng chảy của Al2O3 điện phân nỏng chảy hỗn và có tác dụng ngăn không cho hợp Al2O3 và criolit trong Al tiếp xúc với không khí. bể điện phân, thu được Al và O2 dpnc 2Al2O3 criolit 4Al + 3O2 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút Cho hs đọc phần kết luận cuối bài. GV cho hs tóm tắt bài học bằng sơ đồ: Nhôm (Al) NTK: 27 Tính chất vật lí Tính chất hóa học 1. Tác dụng với PK 2. Tác dụng với dd axit 3. Tác dụng với dd muối 4. Tác dụng với dd kiềm Ứng dụng Sản xuất nhôm 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng (3 phút) BT: Có 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các kim loại sau: Al, Ag, Fe. Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 3 KL trên? ( K-G) - Cho HS làm BT: 1; 2;3. SGK. (5 phút) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2 phút) - Làm bài tập 5;6 sgk/57,58. - Chuẩn bị bài: Sắt. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài Nhận xét tinh thần hoạt động của HS V. Rút kinh nghiệm ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 12 19/11/2020 - Nội dung: - Phương pháp: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: