Giáo án Hóa học 9 - Tuần 2, Tiết 3+4 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Lê Hồng Phong

doc 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 21/11/2025 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 2, Tiết 3+4 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Lê Hồng Phong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Lê Hồng Phong Hóa 9
Ngày soạn: 10/08/2019
Tiết 3, Tuần 2
 Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
 A. CANXI OXIT (CaO)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - HS hiểu được hững tính chất hóa học của Caxi oxit (CaO)
 - Biết được các ứng dụng của Canxi oxit.
 - Biết được các phương pháp để điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công 
nghiệp. 
 Kỹ năng:
 - Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng của CaO và giải bài tập theo phương 
trình.
 Kiến thức phân hóa:
 - Rèn luyện khả năng làm các bài tập hỗn hợp.
 Thái độ: Nghiêm túc học tập.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng 
lực tính toán.
 Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
 Phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê hương , đất 
nước. 
 II. Chuẩn bị
 1. Giáo viên
 a. Thí nghiệm: 4 nhóm
 - Dụng cụ: Ống nghiệm, giá gỗ, kẹp, cốc thủy tinh, ống hút, đũa thủy tinh.
 - Hóa chất: CaO, nước cất.
 - Cách tiến hành: Cho CaO vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt nước cất vào, khuấy đều, để yên
 b. Chuẩn bị trước tranh ảnh lò nung vôi công nghiệp và thủ công, bảng phụ để sủng cố.
 2. HS: Xem bài trước ở nhà.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định:
 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
 Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, viết PTHH minh họa. Học sinh viết ở góc 
bảng và lưu lại cho bài mới
 Trả lời:
 a. Tác dụng với nước
 BaO + H2O → Ba(OH)2
 b. Tác dụng với axit
 CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
 c. Tác dụng với oxit axit
 BaO + CO2 → BaCO3
 3. Bài mới:
 - 1 - Trường THCS Lê Hồng Phong Hóa 9
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: (2phút)
 a) Mục đích hoạt động: Giới thiệu vào bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn
 Luật chơi: 
 - Gv cho 3-4 hs tham gia
 - Trong vòng 1 phút lần viết ác đáp án mà em biết
 - Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng.
 Câu hỏi: Viết tên các loại oxit bazo mà em biết ?
 Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs
 - HS lắng nghe giáo viên giới thiệu vào bài mới và trả lời.
 c) Sản phẩm của học sinh:
 HS viết CTHH của oxit..
 d) Kết luận của giáo viên:
 Dùng kết quả thi để vào bài 
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 Hoạt động của giáo viên Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 Kiến thức thứ 1: Tính chất của CaO ( 5 phút)
 Mục đích hoạt động: Từ thông tin SGK và thí nghiệm HS biết được tính của oxit.
 Nội dung: CaO có TCVL, TCHH.
 A. CANXI OXIT
 I. Canxi Oxit Có những tính 
 chất nào?
 - Các nhóm HS quan sát một mẫu → HS quan sát một mẫu 1. Tính chất vật lý
 CaO và nêu nhận xét về tính chất CaO và nêu nhận xét Chất rắn, màu trắng
 vật lý cơ bản?
 - CaO thuộc loại oxit nào? → Oxit bazơ
 o o
 - Gv thông báo t nc = 2585 C
 - Yêu cầu HS nhắc lại tính chất → HS trả lời
 hóa học của oxit bazơ?
 → Chúng ta hãy thực hiện một số 2. Tính chất hóa học
 TN để chứng mính tính chất hóa 
 học của CaO
 - HS các nhóm làm thí nghiệm: → Các nhóm làm thí 
 Cho một mẫu nhỏ CaO vào ống nghiệm a. Tác dụng với nước
 nghiệm, nhỏ vài giọt nước vào, CaO + H2O → Ca(OH)2 
 tiếp tục cho thêm nước, dùng đũa 
 thủy tinh khuấy đều để yên ống 
 nghiệm.
 - Quan sát hiện tượng, nhận xét, 
 viết PTPƯ? → Phản ứng tỏa nhiệt 
 * Phản ứng của CaO với nước sinh ra chất rắn màu 
 được gọi là phản ứng tôi vôi; CaO trắng, ít tan trong nước.
 ít tan trong nước được gọi là vôi 
 - 2 - Trường THCS Lê Hồng Phong Hóa 9
 tôi, phần tan là dung dịch bazơ b. Tác dụng với axit
 (nước vôi) → Viết PTPƯ CaO + HCl → CaCl2 + H2O
 - Viết PTPƯ CaO với HCl
 - GV nêu ứng dụng của phản ứng → Vôi bị vón cục, đông 
 này cứng. Trong không khí 
 - Để một mẫu nhỏ CaO trong có CO2 nên CaO hấp 
 không khí thì có hiện tượng gì? thụ tạo thành CaCO3(r)
 tại sao? → HS viết PTPƯ
 → HS trả lời c. Tác dụng với oxit axit
 → HS trả lời CaO + CO2 → CaCO3 
 - Viết PTPƯ? → Canxi oxit là oxit bazơ
 - Liên hệ cách bảo quản vôi sống? → HS các nhóm trả lời
 HS rút ra kết luận?
 Kiến thức thứ 2: Ứng dụng và Sản xuất CaO (5 phút)
 Mục đích hoạt động: Từ thông tin SGK HS biết được ứng dụng và SX CaO.
 Nội dung: Ứng dụng và SX CaO.
 GV: Nêu ứng dụng của CaO? →Học sinh trả lời II. Ứng dụng của CaO
 GV nhận xét. HS khác nhận xét - Dùng trong công nghiệp luyện 
 kim, làm nguyên liệu cho công 
 nghiệp hóa học, khử chua đất 
 trồng trọt, xử lí nước thải công 
 nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử 
 chua đất trồng trọng.
 III. Sản xuất CaO
 GV: - Nêu nguyên liệu sản xuất → Đá vôi CaCO3, chất 1. Nguyên liệu: Đá vôi, chất đốt
 CaO? đốt Các PƯHH xảy ra
 t o
 - Viết phương trình. → Viết PTPƯ C + O2  CO2
 GV nhận xét. 900oC
 CaCO3  CaO+ CO2 
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập: (8 phút)
 Mục đích hoạt đông: Rèn luyện kỹ năng viết PTHH.
 Nội dung: GV ghi bài tập.
 Bài tập 1 Viết phản ứng hóa học HS viết PT Bài 1: Viết phản ứng hóa học 
 thực hiện các dãy chuyển hóa sau: CaO + H2O → thực hiện các dãy chuyển hóa 
 CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 → Ca(OH)2 sau:
 900oC
 CaCO3  CaO+ CaO + H2O → Ca(OH)2 
 900oC
 CO2 CaCO3  CaO+ CO2
 CaO → CaCl2 CaO + HCl → CaCl2 + CaO + HCl → CaCl2 + H2O
 GV hướng dẫn HS viết PT. H2O CaO + CO2 → CaCO3 
 CaO + CO2 → CaCO3 
 Bài tập 2: Trình bày phương pháp HS: 
 để nhận biết các chất rắn sau: - Dùng nước nhận biết Bài 2: 
 CaO, P2O5, SiO2 được SiO2. - Dùng nước nhận biết được 
 - 3 - Trường THCS Lê Hồng Phong Hóa 9
 - Dùng quỳ tím nhận SiO2.
 biết được CaO tan trong - Dùng quỳ tím nhận biết được 
 nước có màu xanh. CaO tan trong nước có màu 
 - Dùng quỳ tím nhận xanh.
 biết được CaO tan trong - Dùng quỳ tím nhận biết được 
 nước có màu đỏ CaO tan trong nước có màu đỏ
 Hoạt động 4:Hoạt động vận dụng và mở rộng: (8 phút)
 Mục đích hoạt đông: Rèn luyện kỹ năng tính toán.
 Nội dung: GV ghi bài tập.
 Kiến thức phân hóa: Bài 3:
 Bài tập 3: 200ml dung dịch HCl HS lên bảng giải bài tập Đáp án:
 có nồng độ 3,5 M hòa tan vừa hết HS khác nhận xét. HS viết PTHH.
 20 gam hỗn hợp hai oxit CuO và Khối lượng CuO là 4 gam
 Fe2O3. Khối lượng Fe2O3 là 16 gam
 a. Viết phương trình phản ứng.
 b. Tính khối lượng của mỗi oxit 
 có trong hỗn hợp ban đầu.
 GV nhận xét.
 4. Hướng dẫn hoạt động tiếp nối: (7 phút)
 a. Mục đích của hoạt động: Dặn dò hs về nhà chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Gv hướng dẫn học sinh chuẩn bị
 - HS chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh:
 - Xem trước bài “ Lưu huỳnh đioxit”.
 - Làm bài tập 9 SGK.
 d. Kết luận của GV:
 - Xem trước bài “ Lưu huỳnh đioxit”.
 - Làm bài tập SGK.
 IV. Kiểm tra đánh giá: (7 phút)
 Bài 1: Có hai nhóm chất: 
 Nhóm A: CaO, SO2, CuO, CO, SO2, Fe2O3.
 Nhóm B: HCl, NaOH, H2O.
 Hãy cho biết những chất nào trong nhóm A tác dụng được với nhóm B. 
 V. RÚT KINH NGHIỆM .
 -----------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------- 
 - 4 - Trường THCS Lê Hồng Phong Hóa 9
Ngày soạn: 10/08/2019
Tiết 4, Tuần 2
 Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (Tiết 2)
 B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO2)
 I. Mục tiêu:
 1. KIến thức, kỹ năng, thái độ:
 Kiến thức: 
 - HS biết được các tính chất hóa học của SO2
 - Biết được các ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm 
và trong công nghiệp.
 Kỹ năng:
 - Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng và kỹ năng làm các bài tập tính theo 
phương trình hóa học.
 Kiến thức phân hóa:
 Rèn luyện kỹ năng giải bài tập biện luận đủ dư.
 Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc. 
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực:
 - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt 
động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
 - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Năng lực vận dụng kiến thức 
hoá học vào cuộc sống
 Phẩm chất:
 - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên
 II. Chuẩn bị: 
 Gv: Bảng phụ
 Hs: Xem bài trước ở nhà.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định 
 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
 Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của CaO? Viết phương trình minh họa.
 Trả lời: Tính chất hóa học
 a. Tác dụng với nước
 CaO + H2O → Ca(OH)2 
 b. Tác dụng với axit
 CaO + HCl → CaCl2 + H2O
 c. Tác dụng với oxit axit
 CaO + CO2 → CaCO3 
 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: (2phút)
 a) Mục đích hoạt động: Giới thiệu vào bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn
 Luật chơi: 
 - Gv cho 3-4 hs tham gia
 - 5 - Trường THCS Lê Hồng Phong Hóa 9
 - Trong vòng 1 phút lần viết ác đáp án mà em biết
 - Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng.
 Câu hỏi: Viết tên các loại oxit axit mà em biết ?
 Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs
 - HS lắng nghe giáo viên giới thiệu vào bài mới và trả lời.
 c) Sản phẩm của học sinh:
 HS viết CTHH của oxit axit.
 d) Kết luận của giáo viên:
 Dùng kết quả thi để vào bài 
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 Hoạt động của giáo viên Sản phẩm của học HS Kết luận của giáo viên
 Kiến thức thứ 1: Tính chât của lưu huỳnh đioxit (SO2) (8 phút)
 Mục đích hoạt động: Từ thông tin SGK HS biết được tính của oxit axit.
 Nội dung: SO2 có TCVL, TCHH.
 B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT
 - Giới thiệu các tính chất vật lý - Lắng nghe I. Lưu huỳnh đioxit có những tính 
 chất gì?
 1. Tính chất vật lý:
 Lưu huỳnh đioxit là chất khí, 
 màu trắng tan nhiều trong nước.
 2. Tính chất hóa học:
 Lưu huỳnh đioxit thuộc loại → Oxit axit a. Tác dụng với nước
 oxit axit? SO2 + H2O → H2SO3
 Yêu cầu HS nhắc lại các tính 
 chất của oxit axit? → Viết → HS trả lời, viết 
 PTPƯ minh họa? PTPƯ cho tính chất a
 - DD H2SO3 làm quỳ tím hóa 
 đỏ, yêu cầu HS đọc tên axit → Axit sunfurơ
 H2SO3? → HS lên bảng viết ở 
 * SO2 là chất gây ô nhiễm dưới lớp tự viết vào vở
 không khí là một trong những b. Tác dụng với dung dịch bazơ
 nguyên nhân gây ra mưa axit. SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
 - HS viết PTPƯ cho tính chất c. Tác dụng với oxit bazơ
 b, c? → Canxi sunfit; Natri SO2 + Na2O → Na2SO3
 - HS đọc tên 3 muối tạo thành sunfit; Bari sunfit SO2 + BaO → BaSO3
 ở 3 PTHH trên?
 → Có tính chất hóa học 
 - Kết luận về tính chất hóa học của oxit axit → SO2 là 
 của SO2? oxit axit
 Kiến thức thứ 2: Ứng dụng của SO2 và Điều chế SO2 (9 phút)
 Mục đích hoạt động: Từ thông tin SGK HS biết được ứng dụng của SO2 và Điều chế SO2
 Nội dung: Ứng dụng của SO2 và Điều chế SO2
 - 6 - Trường THCS Lê Hồng Phong Hóa 9
 II. Ứng dụng của SO2:
 - Các em hãy nêu ứng dụng → HS trả lời theo nhóm SGK
 của SO2?
 III. Điều chế SO2:
 - Giới thiệu phương pháp đ/c 1. Trong phòng thí nghiệm:
 SO2 trong PTN a. Muối sunfit + axit (ddHCl, 
 - Viết PTPƯ? → HS viết PTPƯ H2SO4)
 to
 4FeS + 11O2  2Fe2O3 + Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4+ H2O + 
 8SO2 SO2
 HS lắng nghe b. Đun nóng H2SO4 đặc với Cu
 Cu + H2SO4đ → CuSO4+ H2O + SO2
 2. Trong công nghiệp:
 - Đốt lưu huỳnh trong không khí
 to
 S + O2  SO2
 - Đốt quặng pyrit sắt (FeS2) → SO2
 4FeS2 + 11O2 →2 Fe2O3 + 8SO2
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập: (5 phút)
 Mục đích hoạt đông: Rèn luyện kỹ năng làm bài tập nhận viết PTHH.
 Nội dung: GV ghi bài tập.
 Bài 1: Hãy nhận biết từng chất HS lên bảng làm bài Bài 1: Lời giải:
 trong mỗi nhóm chất sau bằng HS khác nhận xét Nhận biết các chất sau:
 phương pháp hóa học: a) CaO và P2O5
 a) Hai chất rắn màu trắng là Lẫy mẫu từng chất và cho vào nước 
 CaO và P2O5. thu được 2 dung dịch Ca(OH)2 và 
 b) Hai chất khí không màu là H3PO4
 SO2 và O2. Dùng quỳ tím cho vào các mẫu này.
 Viết các phương trình hóa học. Mẫu nào làm quỳ tím hóa xanh là 
 GV nhận xét Ca(OH)2 → chất rắn ban đầu là: 
 CaO.
 Mẫu nào làm quỳ tím hóa đỏ là 
 H3PO4 ⇒ chất rắn ban đầu là P2O5
 PTHH: CaO + H2O → Ca(OH)2
 P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
 b) SO2 và O2.
 Lấy mẫu thử từng khí.
 Lấy quỳ tím ẩm cho vào từng mẫu 
 thử. Mẫu nào làm quỳ tím hóa đỏ là 
 SO2, còn lại là O2.
 PTHH: SO2 + H2O → H2SO3
 Hoạt động 4:Hoạt động vận dụng và mở rộng: (7 phút)
 Mục đích hoạt đông: Rèn luyện kỹ năng tính toán.
 - 7 - Trường THCS Lê Hồng Phong Hóa 9
 Nội dung: GV ghi bài tập.
 Kiến thức phân hóa: HS lên bảng giải Bài 2: Lời giải:
 Bài 2: Dẫn 112 ml khí SO2 a) PTHH:
 (đktc) đi qua 700 ml dung dịch HS khác nhận xét
 Ca(OH)2 có nồng độ 0,01M, 
 sản phẩm là muối canxisunfit.
 a. Viết phương trình hóa học. b) VSO2 = 112ml = 0,112 l; 
 b. Tính khối lượng các chất VCa(OH)2 = 700ml = 0,7 l
 sau phản ứng.
 GV nhận xét.
 nCa(OH)2 = CM . V = 0,01. 0,7 = 0,007 
 (mol)
 Tỉ lệ: 
 Vậy SO2 hết Ca(OH)2 dư
 Các chất sau phản ứng: Ca(OH) 2 và 
 CaSO3
 Theo pt nCa(OH)2 = nSO2 = 0,005 mol
 ⇒ nCa(OH)2 dư = 0,007 – 0,005 = 
 0,002 (mol)
 mCa(OH)2 dư = n . M = 0,002 × 74 = 
 0,148 (g)
 n CaSO3 = nSO2 = 0,005 mol → 
 mCaSO3 = n. M = 0,005 × 120 = 0,6 
 (g).
 4. Hướng dẫn hoạt động tiếp nối: (5phút)
 a. Mục đích của hoạt động: Dặn dò hs về nhà chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Gv hướng dẫn học sinh chuẩn bị
 - HS chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh:
 - Xem trước bài “ TCHH của axit”.
 - Làm bài tập 9 SGK.
 d. Kết luận của GV:
 - Xem trước bài “ TCHH của axit”.
 - Làm bài tập SGK.
 IV. Kiểm tra đánh giá: (5 phút)
 Bài 1: Có hai nhóm chất: 
 Để phân biệt khí SO2 và khí CO2 có thể dùng chất nào sau đây?
 A. Dd Ca(OH)2 B. Dd Br2 C. Dd NaOH D. Dd KNO3
 IV.Rút kinh nghiệm: 
 - 8 - Trường THCS Lê Hồng Phong Hóa 9
 -----------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------- 
-----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------- 
-----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------- 
 Ngày ......tháng ......năm 2019
 Ký duyệt của BGH
 - 9 -

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_2_tiet_34_nam_hoc_2019_2020_truong_th.doc