Trường TH &THCS Tân Thạnh Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Lê Thị Ngọc Huyền Bài 36: METAN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết: 45 (tuần 23) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được công thức cấu tạo, tính chất vật lí, hoá học của metan. - Nêu được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế. - Nêu được trạng thái tự nhiên và ứng dụng của metan. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, quan sát - Năng lực riêng: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung /sgk, sgv - Tranh vẽ mô hình phân tử metan (H.4.4), mô hình phân tử CH4, bảng phụ, phiếu học tập - Tranh vẽ H4.5, H4.6 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe c) Sản phẩm: HS ghi bài mới vào vở d) Tổ chức thực hiện: - GV đặt vấn đề: Metan là một trong những nguồn nhiên liệu quan trọng cho đời sống và cho công nghiệp. Vậy metan có cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào? Hôm nay các em sẽ được nghiên cứu B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí a) Mục tiêu: Biết được tính chất, trạng thái của Metan b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Nắm chắc kiến thức. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Trạng thái tự nhiên, tính - Yêu cầu HS cho biết trong tự nhiên metan tồn chất vật lí tại ở đâu? - Cho HS quan sát lọ đựng khí metan, kết hợp với - Metan có ở mỏ khí, mỏ dầu, CTPH: CH4, PTK: 16 mỏ than, bùn ao, khí biogaz Nhận xét trạng thái màu sắc, mùi, tính tan trong nước, nhẹ hay nặng hơn không khí? - Metan là chất khí, không Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập màu, không mùi, nhẹ hơn - HS quan sát, tiếp nhận, lắng nghe và trả lời không khí, ít tan trong nước. - GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và hoàn chỉnh lại kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử CH4 a) Mục tiêu: Nắm được cấu tạo phân tử CH4 b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Nắm được cấu tạo CH4 d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Cấu tạo phân tử. - GV yêu cầu: - CTPT: CH4 + HS lắp mô hình phân tử metan, viết công - CTCT: thức cấu tạo, nhận xét về số liên kết giữa H nguyên tử cacbon và hiđro chỉ 1 liên kết gọi là H C H liên kết đơn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập H - HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời Trong phân tử Metan: 1 nguyên tử - GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần C liên kết với 4 nguyên tử H bằng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 4 liên kết đơn. luận - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Tính chất hóa học a) Mục tiêu: Tìm hiểu tính chất hoá học của metan b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Biết được Metan tác dụng với oxit, với clo d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Tính chất hoá học tập 1. Tác dụng với oxi. - GV: Cho HS quan sát tranh vẽ H4.5/ - Metan cháy trong oxi tạo ra khí CO2 sgk, phản ứng cháy khí CH4. Yêu cầu HS và nước quan sát, nêu hiện tượng, và rút ra nhận PTHH: xét. Viết PTHH xảy ra. o CH4 + 2O2 t CO2 + 2H2O - Cho HS quan sát tranh vẽ H4.6 và mô tả - Phản ứng toả nhiều nhiệt. Hỗn hợp thí nghiệm như trong Sgk. Yêu cầu HS 1V(CH4) và 2V(O2) là hỗn hợp gây nổ nhận xét hiện tượng và giải thích viết mạnh. PTHH. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2. Tác dụng với clo. - HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời CH4+Cl2 án h sá n g CH3−Cl + HCl - GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần (Metyl clorua) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và H H ánh sáng thảo luận H C H + Cl Cl H C Cl + HCl - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác H H nhận xét và bổ sung - P/Ư của CH4 và Cl2 là PƯ thế Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Phản ứng thế là phản ứng đặc trưng nhiệm vụ học tập cho các phân tử hiđrocacbon chỉ có - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. liên kết đơn như metan. Hoạt động 4: Ứ ng dụng a) Mục tiêu: Tìm hiểu ứng dụng của Metan b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Biết được ứng dụng d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Ứng dụng - GV: Cho HS đọc Sgk, nêu 1 số ứng dụng của - Làm nhiên liệu trong đời CH4. sống và trong sản xuất. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Nguyên liệu điều chế hiđro - HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: gv đưa ra câu hỏi, Hs sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành. c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: B1: GV yêu cầu HS làm bài luyện tập: Câu 1. Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất khí: CH4, CO2 Câu 2. Hoàn thành các PTHH sau (ghi rõ điều kiện phản ứng) a) C3H8 + O2 ? +? b) C2H6 + Cl2 ? +? B2: HS tiếp nhận, hoạt động nhóm làm bài tập phiếu học tập B3: HS trình bày kết quả bài làm Câu 1. Dẫn 2 khí vào dung dịch nước vôi trong Khí làm nước vôi trong vẩn đục là khí CO2 CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O Câu 2. o a) C3H8 + 5O2 t 3CO2 + 4H2O b) C2H6 + Cl2 C2H6Cl + HCl B4: GV Nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học làm bt b) Nội dung: gv đưa ra câu hỏi, Hs sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: B1: GV giao nhiệm vụ: Khi biểu diễn công thức cấu tạo của HCHC, lưu ý đảm bảo nguyên tắc nào? B2: Hs tiếp nhận thông tin và suy nghĩ trả lời B3: HS trình bày câu trả lời, một số HS khác nhận xét, đánh giá. B4: GV nhận xét, đánh giá, chốt lại bài học. *Hướng dẫn về nhà: - Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Học bài cũ và làm các BT/ sgk - Xem trước bài 37: “Etilen” Trường TH &THCS Tân Thạnh Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Lê Thị Ngọc Huyền Bài 37: ETILEN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết: 46 (tuần 23) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen. Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. Tính chất hóa học: Phản ứng cộng thơm trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo PE, phản ứng cháy. Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, quan sát - Năng lực riêng: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung trong sgk, sgv - Mô hình mẫu vật lắp ráp phân tử, máy projector. 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe c) Sản phẩm: HS ghi bài mới vào vở d) Tổ chức thực hiện: - GV đặt vấn đề: etilen là nguyên liệu để điều chế polietilen (Nhựa PE) dùng trong công nghiệp chất dẻo. Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu công thức, tính chất và ứng dụng của etilen. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tính chất vật lí a) Mục tiêu: Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Nắm chắc tính chất vật lí của Etilen d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tính chất vật lí. - Etilen có những tính chất tương tự Metan. * Etilen là chất khí, không màu, Vậy etilen có chất vật lí nào: trạng thái, màu không mùi, ít tan trong nước, nhẹ sắc, tính tan, nặng hay nhẹ hơn không khí? hơn không khí. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, lắng nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và hoàn chỉnh lại kiến thức. Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử a) Mục tiêu: Nắm được cấu tạo phân tử C2H4 b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Nắm được cấu tạo C2H4 d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Cấu tạo phân tử - GV yêu cầu: - CTPT: C2H4 + Yêu cầu HS lắp mô hình công thức cấu tạo - CTCT: phân tử của etilen từ đó đi đến nhận xét về các H H liên kết trong phân tử. C C + Từ CTPT, công thức cấu tạo dự đoán tính H H chất hoá học của C2H4? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập viết gọn: CH2 = CH2 - HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời Trong phân tử Etilen có liên kết - GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần đôi, trong liên kết đôi có một liên Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo kết kém bền dễ bị đứt ra trong các luận phản ứng hoá học để hình thành - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác liên kết mới. nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Tính chất hóa học a) Mục tiêu: Tìm hiểu tính chất hoá học của Etilen b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Biết được Etilen tác dụng với oxit, phản ứng cộng với brom d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ III. Tính chất hoá học học tập - Giống CH4, C2H4 cháy tạo ra khí CO2, - Tương tự CH4 các em dự đoán khí hơi nước và toả nhiệt C2H4 có cháy không và sản phẩm tạo 1. Tác dụng với oxi. thành gồm những chất gì? * PTHH: - Chiếu thí nghiệm phản ứng của etilen o C2H4 + 3O2 t 2CO2 + 2H2O với dd nước brom. Yêu cầu HS quan sát 2. Etilen có làm mất màu dd brom rút ra nhận xét về dd nước brom trước không? (Phản ứng cộng với brom) và sau khi thí nghiệm. CH2 = CH2(k) + Br2(dd) Br - CH2 - - Nguyên nhân nào làm etilen có phản CH2 – Br(l) H ứng cộng? H H H C C + Br Br - C2H4 còn có phản ứng nào khác CH4 Br C C Br H H nữa hay không, giữa phân tử etilen có H H kết hợp với nhau không? *Các chất có liên kết đôi (tương tự Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học etilen) dễ tham gia phản ứng cộng. tập - HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời 3. Các phân tử etilen có kết hợp được Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động với nhau không? (Phản ứng trùng hợp) và thảo luận ...+ CH2 = CH2 +CH2 = CH2 +CH2 = - HS trình bày, rút ra kết luận HS CH2 +... khác nhận xét và bổ sung xúc tác o -(-CH2 - CH2 - CH2 - CH2 - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện t , p nhiệm vụ học tập CH2 ...-)- (Polietilen: PE) - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến PE là chất rắn không tan trong nước, thức. không độc, là nguyên liệu quan trọng - GV: Ngoài Brom. Etilen còn tham gia trong ngành công nghiệp chất dẻo. phản ứng cộng với H2, Cl2 Hoạt động 4: Ứ ng dụng a) Mục tiêu: Tìm hiểu ứng dụng của Metan b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Biết được ứng dụng d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Ứng dụng - GV: Yêu cầu HS sơ đồ/Sgk cho biết những – Etilen dùng để điều chế axit ứng dụng của etilen. axetic, rượu etylic, đicloetan, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập polime (PE, PVC) - HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời – Etilen dùng kích thích quả mau Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chín. thảo luận - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: gv đưa ra câu hỏi, Hs sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành. c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: B1: GV yêu cầu HS làm bài luyện tập: Bài tập 1, 2 Sgk. B2: HS tiếp nhận, hoạt động nhóm làm bài tập phiếu học tập B3: HS trình bày kết quả bài làm Bài 1: a. 1 liên kết đơn b. 1 liên kết đôi c. 1 liên kết đơn, 2 liên kết đôi. Bài 2: + Metan: Không – không – không – có + Etilen: Có – có – có - có B4: GV Nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học làm bt b) Nội dung: gv đưa ra câu hỏi, Hs sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: B1: GV giao nhiệm vụ: Giải thích hiện tượng “ma trơi” ở nghĩa địa? B2: Hs tiếp nhận thông tin và suy nghĩ trả lời B3: HS trình bày câu trả lời, một số HS khác nhận xét, đánh giá. B4: GV nhận xét, đánh giá, chốt lại bài học. *Hướng dẫn về nhà: - Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Học bài cũ và làm các BT/ sgk - Xem trước bài 38: “Axetilen” Trường TH &THCS Tân Thạnh Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Lê Thị Ngọc Huyền Bài 38: AXETILEN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết: 47 (tuần 24) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Tính chất vật lý: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. - Tính chất hoá học: phản ứng cộng brôm trong dung dịch, phản ứng cháy. - Axetilen được dùng làm nguyên liệu và nhiên liệu trong công nghiệp 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, quan sát - Năng lực riêng: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Mô hình phân tử axetilen (dạng rỗng và dạng đặc) - Tranh mô tả thí nghiệm Axetilen dẫn lội qua dung dịch nước Brom - Thí nghiệm đốt cháy Axetilen: Bình cầu, phễu chiết, ống dẫn khí, chậu thuỷ tinh, ống vuốt nhọn, diêm, giá sắt, CaC2, H2O. 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe c) Sản phẩm: HS ghi bài mới vào vở d) Tổ chức thực hiện: Từ hoạt động kiểm tra bài cũ GV đặt vấn đề vào bài mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tính chất vật lí a) Mục tiêu: Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Nắm chắc tính chất vật lí của Axetilen d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tính chất vật lí: - GV cho HS quan sát lọ đựng khí axetilen, - Là chất khí, không màu, không y/c HS nhận xét thể, màu, mùi, và qua QS thí mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn nghiệm, nhận xét khả năng tan trong nước không khí. của axetilen. Dựa vào phân tử khối để dự đoán axetilen nặng hay nhẹ hơn không khí? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, lắng nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và hoàn chỉnh lại kiến thức. Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử a) Mục tiêu: Nắm được cấu tạo phân tử C2H2 b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Nắm được cấu tạo C2H2 d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Cấu tạo phân tử - GV y/c HS so sánh công thức phân tử của CTCT: axetilen với etilen, nêu sự khác nhau về thành H – C C – H phần phân tử của 2 chất. Viết gọn: HC CH Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập * Giữa 2 nguyên tử C có một liên - HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời kết ba, trong đó có một liên kết - GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần bền và hai liên kết kém bền, dễ bị Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo lần lượt đứt ra trong các PƯHH. luận - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Tính chất hóa học a) Mục tiêu: Tìm hiểu tính chất hoá học của Axetilen b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Biết được Axetilen tác dụng với oxit, phản ứng cộng với brom d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Tính chất hoá học tập 1.Axetilen có cháy không?: t0 - Theo các em, axetilen có cháy không? 2C2H2 (k) + 5O2 (k) - GV treo tranh mô tả TN dẫn Axetilen lội 4CO2(k) + 2H2O(h) qua dd Brom, y/c nhận xét: Axetilen có làm Phản ứng toả nhiều nhiệt. nước Brom bị mất màu không? 2. Axetilen có làm mất màu dung + Hãy dựa vào đặc điểm cấu tạo giải thích dịch Brom không?: cơ chế phản ứng? HCCH + Br2 (dd) + Đó là loại phản ứng nào? BrCH2 = CH2Br + Y/c HS lên bảng viết PTPƯ. Nếu dư brom: + Hãy so sánh cơ chế phản ứng này với BrCH2 = CH2Br + Br2 (dd) phản ứng cộng của etilen? Br2CH2 – CH2Br2 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập * Hiện tượng: Nước Brom màu vàng - HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời bị mất màu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV: Ngoài Brom. Etilen còn tham gia phản ứng cộng với H2, Cl2 Hoạt động 4: Ứ ng dụng, điều chế a) Mục tiêu: Tìm hiểu ứng dụng và cách điều chế của Axetilen b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Biết được ứng dụng, cách điều chế d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III - ứng dụng: - Em hãy nêu các ứng dụng của khí axetilen? - Làm nguyên liệu điều chế chất dẻo - GV giới thiệu luôn cơ chế hoạt động của bộ PVC, cao su, axit axetic và nhiều dụng cụ điều chế axetilen đang sử dụng, giải hoá chất khác. thích vai trò của bình đựng dd NaOH là loại - Làm nhiên liệu trong dèn xì oxi - bỏ các tạp chất khí có lẫn với C2H2 như axetilen để hàn cắt kim loại. H2S... Sau đó, y/c HS viết PTPƯ điều chế IV. Điều chế: axetilen từ CaC2 và H2O ( PƯ chính). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập CaC2 (r) + H2O(l) Ca(OH)2(r) - HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời Canxi cacbua + C2H2 (k) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và (đất đèn) thảo luận ( Hoặc nhiệt phân metan ở nhiệt độ - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác cao) nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: gv đưa ra câu hỏi, Hs sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành. c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: B1: GV yêu cầu HS làm bài luyện tập: Hoàn thành bảng Có liên Có liên Làm mất Có phản Có phản Có pứ kết (=) kết màu dd ứng thế ứng cháy trùng (≡) Br2 hợp - Mê tan - Etilen - Axetilen B2: HS tiếp nhận, hoạt động nhóm làm bài tập phiếu học tập B3: HS trình bày kết quả bài làm B4: GV Nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học làm bt b) Nội dung: gv đưa ra câu hỏi, Hs sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: B1: GV giao nhiệm vụ: So sánh cấu tạo và tính chất của etilen và axetilen? B2: Hs tiếp nhận thông tin và suy nghĩ trả lời * Giống nhau: đều là hiđrocacbon, đều có phản ứng cháy, đều có liên kết kép và làm mất màu dung dịch Brom. * Khác nhau: Đặc điểm Etilen Axetilen Cấu tạo Có một liên kết đôi gồm 1 liên Có một liên kết ba gồm 1 liên kết kết bền và một liên kết kém bền bền và hai liên kết kém bền Tính chất Chỉ có khả năng tham gia PƯ Có khả năng tham gia phản ứng cộng 1 nấc. cộng hai nấc. B3: HS trình bày câu trả lời, một số HS khác nhận xét, đánh giá. B4: GV nhận xét, đánh giá, chốt lại bài học. *Hướng dẫn về nhà: - Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Học bài cũ và làm các BT/ sgk Trường TH &THCS Tân Thạnh Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Lê Thị Ngọc Huyền Bài 40: DẦU MỎ VÀ KHÍ TỰ NHIÊN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết: 48 (tuần 24) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, thành phần, cách khai thác, chế biến và ứng dụng của dầu mỏ, khí thiên nhiên. - Biết crăckinh là một phương pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ. - Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, quan sát - Năng lực riêng: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: + Mẫu dầu mỏ + Tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm thu được từ chế biến dầu mỏ. 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe c) Sản phẩm: HS ghi bài mới vào vở d) Tổ chức thực hiện: Chúng ta đã biết không có một ngành nào, một lĩnh vực nào từ công việc gần gũi nhất như nấu ăn hằng ngày bằng bếp ga đến các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, tàu hoả, máy bay, các nhà sản xuất trong nông nghiệp, công nghiệp, không sử dụng các sản phẩm của dầu mỏ, khí thiên nhiên . Vậy khí thiên nhiên và dầu mỏ có tính chất vật lí, thành phần trạng thái tự nhiên và ứng dụng như thế nào ? Bài học hôn nay sẽ trả lời. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về trạng thái, tính chất vật lí và sản phẩm của dầu mỏ a) Mục tiêu: Nắm đươc trạng thái, tính chất vật lí và sản phẩm của dầu mỏ b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Nắm chắc kiến thức về dầu mỏ d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Dầu mỏ - GV cho HS quan sát mẫu dầu mỏ, y/c HS 1- Tính chất vật lí: nhận xét các tính chất vật lí - Là chất lỏng, sánh, màu nâu đen, - Dầu mỏ có ở trong lòng đất, trong biển hay không tan trong nước và nhẹ hơn n- dưới đáy biển? ước. - Tại sao phải chế biến dầu mỏ? 2. Trạng thái thiên nhiên và thành - Dầu mỏ được chế biến như thế nào? phần của dầu mỏ: - Những sản phẩm chính thu được khi chế * Trạng thái thiên nhiên: các mỏ biến dầu mỏ gồm những sản phẩm nào? dầu trong lòng đất, cấu trúc gồm 3 - Nêu một số ứng dụng của các sản phẩm thu lớp: được từ chế biến dầu mỏ? - Lớp trên: khí mỏ dầu (thành phần Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập chính là metan) - HS tiếp nhận, lắng nghe và trả lời - Lớp giữa: dầu lỏng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Lớp dưới: nước mặn. thảo luận * Thành phần của dầu mỏ: là hỗn - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác hợp nhiều hiđrocacbon và một l- nhận xét và bổ sung ượng nhỏ các chất khác. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 3. Các sản phẩm chế biến từ dầu vụ học tập mỏ: - GV nhận xét và hoàn chỉnh lại kiến thức. Dầu mỏ Chng cất Xăng, dầu nặng (điezen, mazut, dầu hoả, nhựa đ- ường....) Dầu nặng Crăckinh Xăng + Một số sản phẩm khí. Hoạt động 2: Khí tự nhiên a) Mục tiêu: Nắm được kiến thức liên quan đến khí tự nhiên b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Nắm chắc kiến thức về khí tự nhiên d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Khí thiên nhiên - Khí thiên nhiên thường hay có ở đâu? - Khí thiên nhiên tồn tại thành mỏ - Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là khí ở trong lòng đất. gì? - Thành phần chính là khí metan. - Khí thiên nhiên có ứng dụng như thế nào - Khí thiên nhiên là nhiên liệu trong thực tiễn? trong đời sống và sản xuất. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời - GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: gv đưa ra câu hỏi, Hs sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành. c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: B1: GV yêu cầu HS làm bài luyện tập: HS giải bài tập 1,2,3 sgk B2: HS tiếp nhận, hoạt động nhóm làm bài tập phiếu học tập B3: HS trình bày kết quả bài làm BT1. c, e. BT 2. a. xăng, dầu hoả , b. crắc kinh ; c. CH4 ; d. thành phần . ; BT3. b, c B4: GV Nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học làm bt b) Nội dung: gv đưa ra câu hỏi, Hs sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: B1: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện: Tìm hiểu về các loại nhiên liệu và cách sử dụng nhiên liệu cho hợp lí. B2: Hs tiếp nhận thông tin và suy nghĩ trả lời B3: HS trình bày câu trả lời, một số HS khác nhận xét, đánh giá. B4: GV nhận xét, đánh giá, chốt lại bài học. *Hướng dẫn về nhà: - Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Học bài cũ và làm các BT/ sgk - Xem trước, nghiên cứu bài nhiên liệu Trường TH &THCS Tân Thạnh Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Lê Thị Ngọc Huyền Bài 41: NHIÊN LIỆU Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết 49 (tuần 25) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng. - Nắm đựơc cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số loại nhiên liệu thông thường. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, quan sát - Năng lực riêng: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: + Ảnh hoặc tranh vẽ về các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí. + Biểu đồ hàm lượng cacbon trong than, năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu. 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe c) Sản phẩm: HS ghi bài mới vào vở d) Tổ chức thực hiện: Mỗi ngày không 1 gia đình nào không phải dùng 1 loại chất đốt để đun nấu Có thể có gia đình đun nấu bằng bếp ga bằng bếp than, bếp cũi.. chất đốt còn gọi là nhiên liệu . Nhiên liệu là gì?được phân loại như thế nào?sử dụng chúng như thế nào cho có hiệu quả. Bài học hôm nay sẽ trả lời nhưng câu hỏi trên. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhiên liệu là gì? a) Mục tiêu: Nắm chắc khái niệm nhiên liệu b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Nhớ khái niệm nhiên liệu d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Nhiên liệu là gì? - Đặc điểm chung của các loại nhiên liệu? - Nhiên liệu là những chất cháy - Thế nào là nhiên liệu? đựơc, khi cháy toả nhiệt và phát - Vậy, khi dùng điện để thắp sáng, đun nấu sáng. thì điện có phải là một loại nhiên liệu không? - Điện là một dạng năng lượng có Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thể phát sáng và toả nhiệt nhưng - HS tiếp nhận, lắng nghe và trả lời không phải là một loại nhiên liệu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và hoàn chỉnh lại kiến thức. Hoạt động 2: Nhiên liệu đựơc phân loại như thế nào a) Mục tiêu: Biết cách phân loại nhiên liệu b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Biết được nhiên liệu lỏng, rắn, khí. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Nhiên liệu đựơc phân loại như tập thế nào - GV đưa ra một số loại nhiên liệu: than, gỗ, xăng, khí thiên nhiên, dầu hoả, cỏ khô, 1. Nhiên liệu rắn: than (than gầy, khí bioga, cồn, khí than,... than mỡ, than non, than bùn...), gỗ... + Hãy phân chia các loại nhiên liệu trên thành các nhóm khác nhau? 2. Nhiên liệu lỏng: sản phẩm chế Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập biến dầu mỏ (dầu hoả, xăng) và một - HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời số loại rợu. - GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 3. Nhiên liệu khí: khí thiên nhiên, khí thảo luận lò cao, khí bioga, khí than... - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả a) Mục tiêu: Biết cách sử dụng hiệu quả nhiên liệu b) Nội dung: Dạy học, nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan c) Sản phẩm: Sử dụng hiệu quả nhiên liệu d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Sử dụng nhiên liệu như thế tập nào cho hiệu quả: - Tại sao phải sử dụng hiệu quả và tiết kiệm + Cung cấp đủ oxi hoặc không khí nhiên liệu? cho sự cháy: thổi không khí vào lò, - Tại sao khi nhiên liệu cháy không hoàn xây ống khói cao để hút gió... toàn lại gây ô nhiễm môi trường và lãng phí + Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên nhiên liệu? liệu với không khí: chẻ nhỏ củi, đập - Nêu các biện pháp cụ thể về đảm bảo sử nhỏ than, đục lỗ cho than tổ ong, tạo dụng nhiên liệu có hiệu quả và không gây ô các lỗ thoát ga ở bếp ga nhỏ và nhiễm môi trường? nhiều... - Nêu ví dụ? + Điều chỉnh lượng nhiên liệu để Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết - HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời phù hợp với nhu cầu sử dụng: vặn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nhỏ bếp ga, đậy bếp khi ủ than, cho thảo luận củi ít khi đun lửa nhỏ... - HS trình bày, rút ra kết luận HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV: Ngoài Brom. Etilen còn tham gia phản ứng cộng với H2, Cl2 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: gv đưa ra câu hỏi, Hs sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành. c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: B1: GV yêu cầu HS làm bài luyện tập: Câu 1: Khái niệm nhiên liệu? Phân loại nhiên liệu? Câu 2: Cách sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả và giảm ô nhiễm môi trường? B2: HS tiếp nhận, hoạt động nhóm làm bài tập phiếu học tập B3: HS trình bày kết quả bài làm B4: GV Nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học làm bt b) Nội dung: gv đưa ra câu hỏi, Hs sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: B1: GV giao nhiệm vụ: Tìm hiểu một số giải pháp sử dụng nhiên liệu nhằm bảo vệ môi trường B2: Hs tiếp nhận thông tin và suy nghĩ trả lời B3: HS trình bày câu trả lời, một số HS khác nhận xét, đánh giá. B4: GV nhận xét, đánh giá, chốt lại bài học. *Hướng dẫn về nhà: - Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Học bài cũ và làm các BT/ sgk - Xem trước bài thực hành Trường TH &THCS Tân Thạnh Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Lê Thị Ngọc Huyền Bài 43: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA HIĐROCACBON Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết 50 (tuần 25) I. Mục tiêu: 1) Kiến thức: Củng cố kiến thức về hiđrocacbon - Thí nghiệm điều chế axetilen từ canxicacbua. (KTTT) - Thí nghiệm đốt cháy axetilen và cho axetilen tác dụng với dd Br2.(KTTT) 2) Kĩ năng: - Lắp dụng cụ điều chế khí C2H2 t ừ CaC2 - Thực hiện phản ứng cho C2H2 t ác d ụng với dd Br2 v à đốt cháy axetilen - Thực hiện thí nghiệm hoà tan benzen vào nước v à benzen tiếp xúc với dd Br2 - Quan sát thí nghiệm,nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng . - Viết ptphản ứng điều chế C2H2, p ứ của C2H2 với dd Br2, phản ứng cháy của C2H2 3)Thái độ: - Ham mê hóa học và khoa học, tích cực học tập và giải quyết vấn đề 4) Phát triển năng lực - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực quan sát và giải thích thí nghiệm - Năng lực giao tiếp và làm việc cá nhân, làm việc nhóm II. Chuẩn bị: - Dụng cụ : Ống nghiệm có nhánh, ống nghiệm, nút cao su kèm ống nhỏ giọt, giá thí nghiệm, đèn cồn, chậu bằng thuỷ tinh(hoặc nhựa) - Hoá chất: Đất đèn, dd brôm, nước cất, benzene. (chuẩn bị 6 bộ thực hành) - Chuẩn bị phiếu học tập: Phiếu số 1:Có hỗn hợp C2H2 lẫn CO2, SO2 và hơi nước có thể dùng cách nào trong những cách sau đây để thu được khí C2H2 tinh khiết A. Cho hỗn hợp qua dd brôm sau đó qua H2SO4 đặc. B .Cho hỗn hợp qua dd NaOH . C. Cho hỗn hợp qua dd KOH,sau đó qua H2SO4 dặc . D.Cho hỗn hợp qua dd nước brôm dư Giải thích lí do lựa chọn: Phiếu số 2: Có 2 bình đựng 2 chất khí không màu CH4 và C2H4. Hãy mô tả một THÍ NGHIỆM để phân biệt 2 chất khí đó. Viết PTHH nếu có. III. Tiến trình dạy học: 1) Ổn định tổ chức: 2) Kiểm tra bài cũ: - GV dùng phiếu học tập số1 yêu cầu HS thực hiện , thảo luận, báo cáo kết quả. 3) Tiến hành THÍ NGHIỆM: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. GV yêu cầu HS báo cáo việc Đại diện nhóm HS báo cáo chuẩn bị bài thực hành ở nhà Mục tiêu của bài thực hành: HS tiến hành THÍ NGHIỆM về tính chất của hiđrocacbon, giúp củng cố kiến thức về điều chế axetilen, tính chất hoá học của axetilen và tính chất vật lí của benzen -Cách tiến hành THÍ NGHIỆM như nội dung sgk (hoá chất, dụng cụ, cách tiến hành, dự đoán hiện tượng) -Lưu ý: THÍ NGHIỆM 1: Điều chế axetilen -ống A khô , lấy 2-3 mẫu đất đèn bằng hạt ngô THÍ NGHIỆM 2: Tính chất của axtilen a.Tác dụng với dd brôm b. Tác dụng với oxi trước khi đốt cháy C2H2, phải cho phản ứng giữa đất đèn và nước xảy ra khoảng vài giây để C2H2 sinh ra đẩy hết phần không khí có trong ống nghiệm và tránh được hiện tượng nổ khi đốt -GV nhận xét đánh giá hoàn thiện 2. GV yêu cầu nhóm HS tiến THÍ NGHIỆM1: Điều chế axetilen hành THÍ NGHIỆM theo các THÍ NGHIỆM2: Tính chất của axetilen bước như nội dung sgk -GV tới các nhóm hs quan sát, nhận xét và hướng dẫn điều chỉnh kịp thời cách tiến hành hoặc hoạt động của nhóm (nếu cần) THÍ NGHIỆM 1:Điều chế axetilen 3.GV yêu cầu HS ghi chép kết CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 quả THÍ NGHIỆM Axetilen đẩy nước trong ống nghiệm ra, khí C2H2 là khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, không tan trong nước THÍ NGHIỆM 2: Tính chất của axetilen Tác dụng với dd brôm: Màu da cam của dd brôm nhạt dần do axetilen tác dụng với brôm C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 Tác dụng với oxi: axetilen cháy trong oxi, ngọn lửa có màu xanh 2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O 4. GV yêu cầu mỗi hs ghi kết quả vào tường trình THÍ NGHIỆM theo mẫu (Nếu có thời gian gv yêu cầu hs thực hiện phiếu học tập số 2 5. GV yêu cầu các nhóm làm vệ sinh. 6. Dặn dò: chuẩn bị luyện tập bài 42
Tài liệu đính kèm: