Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo Ngày soạn: 25/02/2021 TÊN BÀI DẠY: Bài 41. NHIÊN LIỆU Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp:9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 25 – Tiết 49) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Yêu cầu cần đạt: Trình bày được: Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp Biết cách sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hằng ngày. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy than, khí metan, và thể tích khí cacbonic tạo thành. 2. Về năng lực: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt cho học sinh. Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực hợp tác sống - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Yêu thiên nhiên, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU a. Giáo viên: KHBD, SGK, tài liệu tham khảo. b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1 : Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ và giới thiệu về chủ đề mới. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện. -GV: Kiểm tra bài cũ -HS lên bảng - Hãy nêu thành phần của dầu mỏ, khí thiên nhiên? - Các sản phẩm chế biến từ mỏ dầu. -GV: đặt vấn đề Hàng ngày gia đình nào cũng -HS chú ý lắng nghe phải dùng 1 loại chất đốt để đun nấu Có thể có gia đình đun nấu bằng bếp ga, bằng bếp than, bếp củi..những chất đốt đó được gọi là nhiên liệu. Vậy, nhiên liệu là gì? Được phân loại như thế nào? Sử dụng chúng như thế nào cho có hiệu quả. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a.Mục tiêu: Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Từ lời giới thiệu trên I. NHIÊN LIỆU LÀ GÌ ? GV tiếp tục hỏi : Nhiên liệu là - HS: Suy luận trả lời. - Nhiên liệu là những chất gì? cháy được, khi cháy toả - GV: Cho VD về nhiên liệu. - HS: Than, củi, khí gaz nhiệt và phát sáng - GV: Nếu khi dùng điện để - HS: Suy luận trả lời. Ví dụ: than, củi, dầu hoả, thắp sáng, đun nấu thì điện có khí gaz phải là loại nhiên liệu không ? - GV: Thông báo các loại -HS: Nghe giảng và ghi nhiên liệu thông thường. nhớ. - GV: Dựa vào trạng thái, em - HS: Dựa vào trạng thái, II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC hãy phân loại các nhiên liệu ? có thể chia các nhiên liệu PHÂN LOẠI NHƯ THẾ Cho ví dụ mỗi loại. thành 3 loại: rắn, lỏng, NÀO ? - GV: Thuyết trình về quá khí... và kể tên. 1. Nhiên liệu rắn: Gồm trình hình thành than mỏ, đặc - HS: Lắng nghe và ghi các than mỏ, gỗ....... điểm của các loại than gầy, bài. 2. Nhiên liệu lỏng: Gồm than mỡ, than bùn, gỗ. các sản phẩm chế biến từ - GV: Yêu cầu quan sát dầu mỏ như xăng, dầu hoả, H4.21-4.22 nhận xét hàm rượu .. lượng. cacbon trong các loại - HS: Quan sát H 3. Nhiên liệu khí: Gồm các than? 4.21,4.22 và nhận xét. loại khí thiên nhiên, khí mỏ, - GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về khí lò cốc, khí lò cao, khí nhiên liệu lỏng. - HS: Lấy ví dụ minh hoạ. than - GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về nhiên liệu khí. - HS: Lấy ví dụ minh hoạ. - GV: Cho HS đọc SGK, thảo luận nhóm trong 3’ và nêu đặc - HS: Thảo luận nhóm điểm, ứng dụng của nhiên liệu trong 3’ và trả lời. rắn, lỏng, khí,... - GV: Thông báo về ưu điểm của nhiên liệu khí là cháy - HS: Lắng nghe và ghi hoàn toàn nên ít gây ô nhiễm nhớ. môi trường. -GV: Vì sao chúng ta phải sử -HS: Vì nếu nhiên liệu III . SỬ DỤNG NHIÊN dụng nhiên liệu cho hiệu quả? cháy không hoàn toàn sẽ LIỆU NHƯ THẾ NÀO vừa gây lãng phí vừa làm CHO HIỆU QUẢ? ô nhiễm môi trường. + Cung cấp đủ oxi (không - GV: Sử dụng nhiên liệu như -HS: Trả lời khí) cho quá trình cháy. thế nào là hiệu quả? + Tăng diện tích tiếp xúc - GV: Tác dụng của việc sử -HS:Tiết kiệm nhiên của nhiên liệu với không dụng nhiên liệu có hiệu quả? liệu,hạn chế ô nhiễm môi khí. trường. + Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết. Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - Giáo viên yêu cầu hs làm bài tập 1,2,3,4 SGK/ - Học sinh đọc bài. 132 - GV gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh - HS lên bảng khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. - HS: Lắng nghe, ghi bài - GV: +Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. +Chốt lại kiến thức đã học. Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vận dụng vào cuộc sống, giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tế có liên quan. c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, định hướng hoạt động, hỗ trợ học sinh, kiểm tra đánh giá quá trình học tập. GV: thuyết trình -HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức Xăng E5 còn gọi là xăng sinh học E5 được tạo nên từ việc pha trộn xăng khoáng thông thường – xăng A92 – với nhiên liệu sinh học theo tỷ lệ phần trăm 95:5. Nhiên liệu sinh học bio- ethanol được sản xuất phần lớn từ các loại lương thực như ngô, sắn, ngũ cốc và củ cải đường. Thông qua quá trình lên men các sản phẩm hữu cơ như tinh bột, cellulose, lignocellulose, người ta thu được ethanol. Ethanol thu được sau quá trình chưng cất ngũ cốc lên men có dạng hỗn hợp gồm nước và ethanol, cần phải tách nước để lấy ethanol khan trước khi trộn với xăng. Tuy nhiên, duy nhất tại Brazil, người ta dùng mía đường để sản xuất ethanol. Tại Việt Nam, các nguyên liệu được sử dụng để pha chế xăng E5 đều trải qua quá trình giám định ở những trung tâm Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng trước khi nhập kho (đã đảm bảo đủ tiêu chuẩn Việt Nam). Hiện nay, nước ta có 6 nhà máy sản xuất bio – ethanol từ sắn với tổng sản lượng lên tới 500 triệu lít mỗi năm. -Xem trước bài luyện tập 42 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo Ngày soạn: 25/02/2021 TÊN BÀI DẠY: Bài 42. LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp:9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 25 – Tiết 50) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Yêu cầu cần đạt: - Củng cố các kiến thức đã học về hiđrocacbon - Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon - Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, tính khối lượng, thể tích chất khí (đktc), nồng độ phần trăm. 2. Về năng lực: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt cho học sinh. Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực tính toán - Năng lực hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. - Năng lực tự học 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU a. Giáo viên: KHBD, SGK, tài liệu tham khảo. Kẻ bảng phụ như SGK ở mục kiến thức cần nhớ b. Học sinh: Ôn trước ở nhà các bài học của chương 4 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1 : Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu bài học. b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ và giới thiệu về nội dung bài mới. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu và ghi nhớ. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên đặt vấn đề, học sinh thực hiện giải quyết vấn đề. Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức a.Mục tiêu: Hệ thống tính chất hóa học của etilen,etilen, axetilen. b. Nội dung: Gv: Cho học sinh thảo luận nhóm với nội dung sau: Metan Etilen Axetilen Công thức cấu tạo Đặc điểm cấu tạo phân tử Phản ứng đặc trưng Ứng dụng chính c. Sản phẩm: Học sinh nhớ lại cấu tạo và tính chất hóa học của etilen,etilen, axetilen Sau đó hoàn thành bảng tổng kết theo mẫu và lên bảng hoàn thành. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện. Thảo luận nhóm và hoàn thành bảng tổng kết Gv: Treo bảng tổng kết mà học sinh đã hoàn thành. Yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng minh họa và Gv nhận xét. Hs: viết phương trình phản ứng minh họa của mỗi chất. GV: Nêu một số câu hỏi I) Kiến thức cần nhớ: - Hợp chất hữu cơ phân HS: Trả lời 1. Khái niệm về hợp chất thành mấy loại?(y) -2 loại: hiđrocacbon và hữu cơ dẫn xuất của hiđrocacbon 2. Đặc điểm liên kết trong - Có các chất sau: K2CO3, - phân loại phân tử hợp chất hữu cơ CH3COONa, CH3Cl, 3. phân biệt hợp chất hữu C2H6O, CaC2 cơ với hợp chất vô cơ 4. Tính chất hóa học của phi kim ( clo ) 5. Tính chất vật lí và hóa học của 4 hiđrocacbon: CH4, C2H4 ,C2H2 Bảng kiến thức cần nhớ: Metan Etilen Axetilen Công thức cấu tạo CH2 = CH2 CH = CH Đặc điểm cấu Có 4 liên kết đơn Có 1 liên kết đôi Có 1liên kết ba tạo phân tử Phản ứng -Phản ứng thế - Phản ứng cộng - Phản ứng cộng đặc trưng - phản ứng trùng hợp Ứng dụng - Làm nhiên liệu - Nguyên liệu - Nhiên liệu ( trong chính - Làm nguyên liệu điều chế nhựa đèn xì) điều chế hiđro PE( polietilen) - Nguyên liệu . Ánh sáng GV: Yêu cầu Hs viết HS: Đại diện lên 1) CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl phương trình minh họa viết phương trình 2) C2H4 + Br2 BrCH2 - CH2Br 3) CH = CH + 2Br2 Br2CH – CHBr2 4) C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. Bài 1: Bằng phương Bài 1: pháp hóa học, có thể Dẫn từng khí qua dd brom, khí làm mất phân biệt được các khí: HS: thảo luận màu dd Br2 là axetilen. Còn lại là metan. metan, axetilen. Viết nhóm Ptrình: phương trình minh họa Đại diện lên trả CH= CH + 2Br2 Br2CH–CHBr2 (K-G) lời Bài 2: Cho 4,8lít metan HS: Thảo luận Bài 2: và axetilen (đktc) lội qua - Viết phương - Chỉ có axetilen phản ứng dd brom (dư) thu được trình a) Phương trình: 36,4g dd không màu. - Tính số mol dd CH = CH + 2Br2 Br2CH – CHBr2 a. Viết PTHH xảy ra tạo thành b) số mol dd tạo thành: b. Tính thành phần phần - Tính số mol n = 36,4 : 364 = 0,01mol trăm của hỗn hợp khí theo axetilen phản ứng - số mol của axetilen: thể tích (lit) - Tính C% về thể n C2H2 = n Br = 0,01mol (Biết C =12 , H =1, Br = tích axetilen - Thể tích của C2H2 80) - suy ra C% về thể V C2H2 = 0,1 x 22,4 = 2,24l tích metan - Thành phần phần trăm về thể tích của C2H2 C% = 2,24/ 4,8 x 100 = 47% C2H2 C% = 100% - 47% = 53% CH4 Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vận dụng vào cuộc sống, giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tế có liên quan. c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, định hướng hoạt động, hỗ trợ học sinh, kiểm tra đánh giá quá trình học tập. Bài 1: Viết CTCT của các - Hs viết CTCT các chất chất hữu cơ sau: C4H10, trên C2H6, C4H8 Bài 2: Hướng dẫn giải Bài 2: Đốt cháy 4,2 gam Hs đọc đề bài, trao đổi và Khối lượng H trong A: chất hữu cơ A thu được trình bày bài làm. (5,4 x 2 ) : 18 = 0,6 gam 13,2g khí CO2 và 5,4g Khối lượng H trong A: Khối lượng C và H trong A: H2O. a. Trong chất hữu cơ (5,4 x 2 ) : 18 = 0,6 gam 3,6 +0,6 = 4,2 gam A có những nguyên tố Khối lượng C và H trong a) Vậy trong A chỉ có 2 nguyên tố nào? A: C và H . b. Biết phân tử khối của 3,6 +0,6 = 4,2 gam CTPT : CxHy Ta có A nhỏ hơn 30. Tìm CTPT a) Vậy trong A chỉ có 2 x:y = (mc /12 ) : (mH /1) = của A. nguyên tố C và H . (3,6/12) : (0,6/1) = 1: 2 c. Chất A có làm mất màu CTPT : CxHy Ta có b) CTTQ của A là(CH2)n dd brom không? Viết x:y = (mc /12 ) : (mH /1) = Vì MA < 30 và 14n <30 n = 1 (loại) n = 2 nhận và CTPT của A PTPƯ nếu có ? (3,6/12) : (0,6/1) = 1: 2 b) CTTQ của A là(CH2)n là C2H4 Vì MA < 30 và 14n <30 n c) A làm mất màu dd brom = 1 (loại) n = 2 nhận và PTPƯ : CTPT của A là C2H4 C2H4 + Br2 C2H4 Br2 c) A làm mất màu dd brom PTPƯ : C H + Br C H Br GV: Nhận xét và hoàn 2 4 2 2 4 2 thiện. - Rèn kĩ nămg viết phương trình hóa học - Làm bài tập cuối bài và xem trước nội dung bài thực hành. Ký duyệt tuần 25 04/03/2021 -Nội dung: -Phương pháp: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: