Giáo án Hóa học 9 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022

doc 7 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 26
Tiết 51
 Bài 42: LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
 HIDROCACBON. NHIÊN LIỆU
 I. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức - Hs biết được phương pháp giải bài tập nhận biết, xác định công thức hợp 
chất hữu cơ.
- Các kiến thức cơ bản đã học về hiđro cacbon.
- Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđro cacbon.
 * Kĩ năng:
- Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, xác định công thức hợp chất hữu cơ.
* Thái độ: 
- Yêu thích tìm hiểu nghiên cứu bộ môn
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh :
 - Năng lực chung: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề 
thông qua môn Hóa học, năng lực sáng tạo, năng lực nghiên cứu hóa học, năng lực vận 
dụng kiến thức hóa học, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán hóa học.
 - Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực quan sát, thảo luận
II. CHUẨN BỊ:
 Bảng phụ 
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu 1: Nhiên liệu là gì? Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
Câu 2: Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho có hiệu quả.
3. Bài mới:
 * Hoạt động 1: Mở bài (1’): Các em đã học về metan, etilen, axetilen . Chúng ta hãy 
tìm hiểu về mối quan hệ về cấu tạo phân tử với tính chất của các hiđrocacbon trên và 
những ứng dụng của chúng.
 * HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
THỜI NỘI DUNG BÀI HOẠT ĐỘNG
GIAN GIẢNG Của giáo viên Của học sinh
 Kiến thức 1: Kiến thức cần nhớ:
 14’ I. Kiến thức cần nhớ:
 Metan Etilen Axetilen
 - Me tan: Công thức H H H
 as
 H C H C C
 CH4 +Cl2  CH3Cl + cấu tạo
 H CH ≡ CH
 HCl H H
 - Etilen phản ứng cộng 
 brom. Đặc điểm Trong phân Giữa hai Giữa hai 
 cấu tạo tử metan có nguyên tử nguyên tử 
 CH2=CH2+Br2 Br-
 của phân bốn liên kết cacbon có hai cacbon có ba 
 CH2-CH2-Br 
 Trang 1 -Axetilen phản ứng tử đơn liên kết. liên kết.
 cộng brom. Phản ứng Phản ứng Phản ứng cộng, Phản ứng 
 CHCH+Br-Br Br- đặc trưng thế. phản ứng trùng cộng.
 CH+CH-Br hợp.
 Sản phẩm sinh ra có Ứng dụng Nhiên liệu, Nguyên liệu để Nhiên liệu 
 liên kết đôi và có thể chính nguyên liệu điều chế nhựa trong đèn xì – 
 cộng tiếp với phân tử trong đời polietilen, oxi, nguyên 
 brom nữa. sống và rượu etylic, liệu để sản 
 Br-CH=CH-Br+Br- trong sản axit axetic xuất cao su 
 Br xuất. axit axetic và 
 Br2-CH-CH-Br2. nhiều hóa 
 chất khác.
 Kiến thức 2: Bài tập
 20’ II. Bài tập:
 Bài tập 1/133 Gv: Hướng dẫn học sinh giải Hs: Thảo luận nhóm 3 phút 
 các bài tập. để viết công thức cấu tạo 
 của C3H8, C3H6, C3H4.
 Gv: Nhận xét chung. Hs: Đại diện lên trình bài 
 Giải các nhóm khác nhận xét bổ 
 H H H
 C3H8: sung
 H H H
 H C C C H C3H8:
 H H H H C C C H
 H H H
 C3H6 có hai công thức: 
 propilen CH2 CH CH3 C3H6 có hai công thức:
 propilen CH2 CH CH3
 CH2
 CH2 CH
 H2C 2
 (xiclopropan) CH2
 H2C (xiclopropan)
 C3H4 có công thức:
 CH3 C CH (propin) C3H4 có công thức:
 CH3 C CH (propin)
 CH2 C CH2(propadien)
 CH C CH (propadien)
 2 2
 CH2
 CH 
 Hoặc HC CH2
 (xiclopropan) Hoặc CH
 HC (xiclopropan)
 Bài tập 2/133
 Gv: Yêu cầu Hs lên bảng giải 
 bài tập 2 SGK Hs: Đại diện nhóm lên 
 trình bày các nhóm khác 
 Giải Gv: Kết luận. nhận xét bổ sung.
 Dẫn khí qua dung dịch Dẫn khí qua dung dịch 
 brom, khí nào làm mất brom, khí nào làm mất màu 
 màu dung dịch brom dung dịch brom C2H4, khí 
 còn lại là CH4.
 C2H4, khí còn lại là CH4.
 Bài tập 3/133
 Gv: Yêu cầu Hs lên bảng giải 
Trang 2 bài tập 3 SGK Hs: Đại diện nhóm lên 
 trình bày các nhóm khác 
 Gv: Kết luận. nhận xét bổ sung.
 Đáp số: C2H4
 Hs: Đáp số: C2H4
 Bài tập 4/133 Gv: Nếu còn thời gian giáo 
 viên giải trên lớp, không kịp 
 thời gian giáo viên hướng Hs: a.Số mol của CO2 là: 
 dẫn về nhà làm. 88:44 = 0,2 mol
 Giải Vậy khối lượng cacbon là: 
 a.Số mol của CO2 là: 0,2 x 12 = 2,4 g
 88:44 = 0,2 mol - Số mol H2O là: 54:18 = 
 Vậy khối lượng cacbon 0,3 mol
 là: 0,2 x 12 = 2,4 g Vậy khối lượng H2 là: 0,3 x 
 - Số mol H2O là: 54:18 = 2 = 0,6 g
 0,3 mol Vậy khối lượng cacbon và 
 Vậy khối lượng H2 là: 0,3 hiđro trong A là:2,4+0,6 
 x 2 = 0,6 g =3g
 Vậy khối lượng cacbon Bằng khối lượng A. Như 
 và hiđro trong A vậy trong A chỉ có hai 
 là:2,4+0,6 =3g nguyên tố C, H và có công 
 Bằng khối lượng A. Như thức CxHy Ta có:
 vậy trong A chỉ có hai 
 x : y (m c : 12 ) : (m H : 1) 
 nguyên tố C, H và có (2,4 : 12 ) : (0,6 : 1) 1 : 3
 công thức C H Ta có:
 x y b.Công thức phân tử A có 
 x : y (m c : 12 ) : (m H : 1) 
 dạng ( CH3)n vì MA <40 
 (2,4 : 12 ) : (0,6 : 1) 1 : 3 15 n <40 ; n =1 vô lí
 n = 2 Công thức phân tử 
 b.Công thức phân tử A có của A là: C2H6
 dạng ( CH3)n vì MA <40 c. A không làm mất màu 
 15 n <40 ; n =1 vô lí dung dịch brom
 n = 2 Công thức phân tử d. Phản ứng của C2H6 với 
 của A là: C2H6 clo:
 anhsang
 c. A không làm mất màu C2H6 + Cl2  
 dung dịch brom C2H5Br + HBr
 d. Phản ứng của C2H6 
 với clo:
 anhsang
 C2H6 + Cl2  
 C2H5Br + HBr
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: (2’)
Mục tiêu: Hình thành năng lực ghi nhớ, khái quát hóa, trừu tượng hóa và làm việc theo 
nhóm tính toán giải bài tập
- Viết công thức cấu tạo của metan?
- Viết công thức cấu tạo của etilen?
- Viết công thức cấu tạo của axetilen?
 Trang 3 - Những hợp chất metan, etilen, axetilen ta phải sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả 
 nhất, được tạo ra từ những nguyên liệu nào?
4. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’)
- Ôn bài vafvhuaanr bị bài thực hành trước ở nhà
IV. Kiểm tra đánh giá: (1’)
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh
- Khả năng tiếp thu bài của học sinh
V. Rút kinh nghiệm:
Tuần 26
Tiết 52
 BÀI 43: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT CỦA HIĐRO CACBON
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức , kĩ năng , Thái độ:
* Kiến thức: HS làm được:
- Lắp dụng cụ điều chế khí C2H2 từ CaC2
- Thực hiện phản ứng cho C2H2 tc dụng với dung dịch Br2 và đốt cháy axetilen .
- Thí nghiệm điều chế axetilen từ canxi cacbua.
- Thí nghiệm đốt cháy axetilen, và cho axetilen tác dụng với dung dịch brom.
* Kĩ năng:
- Lắp dụng cụ điều chế khí C2H2 từ CaC2
- Thực hiện phản ứng cho C2H2 tc dụng với dung dịch Br2 và đốt cháy axetilen .
- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng.
- Viết phương trình phản ứng điều chế axetilen, phản ứng của axetilen với dung dịch 
Br2, phản ứng chy của axetilen.
* Thái độ: 
- Yêu thích tìm hiểu nghiên cứu bộ môn
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh :
 - Năng lực chung: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề 
thông qua môn Hóa học, năng lực sáng tạo, năng lực nghiên cứu hóa học, năng lực vận 
dụng kiến thức hóa học, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán hóa học.
 - Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực quan sát, thảo luận
II.CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên:
 +Dụng cụ: Ống nghiệm có nhánh, ống nghiệm, nút cao su, ống nhỏ giọt, giá thí 
nghiệm, đèn cồn, chậu bằng thuỷ tinh.
 +Hoá chất: Đất đèn, dung dịch brom, nước cất, dung dịch brom loãng, benzen.
2. Học sinh: 
- Đọc trước bài mới
Trang 4 III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5P)
- HS nhắc lại cách điều chế axetilen.
- Tính chất hóa học của axetilen. 
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Mở bài (1’): Giới thiệu trong sgk
* HOẠT ĐỘNG2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
THỜI NỘI DUNG BÀI HOẠT ĐỘNG
GIAN GIẢNG Của giáo viên Của học sinh
 Kiến thức 1: Tìm hiểu thí nghiệm 1 điều chế axetilen
 12’ I. Thí nghiện: 
 1. Thí nghiệm 1: Điều chế 
 axetilen Gv: Hướng dẫn học Hs: Tiến hành thí 
 sinh làm thí nghiệm nghiệm và nhận xét
 - Cho vào ống nghiệm 
 có nhánh (khô) (ống) 
 hai hoặc ba mẫu CaC2, 
 sau đó lắp dụng cụ như 
 hình vẽ 4.25 a. Nhỏ 
 từng giọt nước từ ống 
 nhỏ giọt vào ống 
 nghiệm. Thu khí 
 Gv: Cho Hs nhận xét axetilen thoát ra vào 
 ống nghiệm (B) bằng 
 cách đẩy nước
 Hs: Nhận xét: 
 - CaC2 tác dụng với 
 Gv: Cho Hs viết nước tạo thành khí 
 phương trình axetilen không màu, 
 không mùi, không tan 
 CaC2 tác dụng với nước tạo Gv: Kết luận trong nước
 thành khí axetilen không màu, Hs: PTHH:
 không mùi, không tan trong CaC2+2H2O 
 nước  C2H2+Ca(OH)2
 PTHH:
 CaC2+2H2O  C2H2+Ca(OH)2
 Kiến thức 2: Tìm hiểu thí nghiệm tính chất của axetilen.
 12’ 2. Thí nghiệm 2: 
 Tính chất của 
 axetilen Gv: Hướng dẫn học sinh HS: Tiến hành thí nghiệm 
 -Tác dụng với brom: làm thí nghiệm và nhận xét
 -Dẫn khí axetilen thoát ra ở 
 ống nghiệm (A) vào ống 
 Trang 5 nghiệm (C) đựng 2 ml 
 dung dịch brom.
 Hs: Nhận xét: 
 Gv: Cho Hs nhận xét Khí axetilen đi vào dung 
 dịch brom làm mất màu 
 dung dịch brom chứng tỏ 
 axetilen phản ứng với dung 
 Khí axetilen đi vào dịch brom.
 dung dịch brom làm Gv: Cho Hs viết phương Hs: PTHH:
 mất màu dung dịch trình C2H2+Br2→C2H2Br2;
 brom chứng tỏ C2H2Br2+Br2→C2H2Br4;
 axetilen phản ứng 
 Gv: Kết luận
 với dung dịch brom.
 PTHH:
 C2H2+Br2→C2H2Br2
 ;
 C2H2Br2+Br2→C2H2
 Br4;
 -Tác dụng với oxi:
 Hs: Tiến hành thí nghiệm 
 Gv: Hướng dẫn học sinh và nhận xét.
 làm thí nghiệm -Dẫn axetilen qua ống thuỷ 
 tinh vuốt nhọn rồi châm 
 lửa đốt khí axetilen thoát ra 
 ( hình 4.25 c)
 Hs: Nhận xét: 
 Khí axetilen cháy Gv: Cho Hs nhận xét Khí axetilen cháy với 
 với ngọn lửa màu ngọn lửa màu xanh và toả 
 xanh và toả nhiều nhiều nhiệt.
 nhiệt. Hs: PTHH:
 Gv: Cho Hs viết phương to
 Hs: PTHH: 2C2H2+5O2  
 to
 2C2H2+5O2  trình 4CO2+2H2O
 4CO2+2H2O
 Gv: Kết luận
 Kiến thức 3: Tường trình:
 16’ II. Tường trình:
 Gv: Hướng dẫn Hs viết Hs: Viết tường trình.
 tường trình
 Gv: Cho Hs vệ sinh.
Trang 6 Hs: Phải vệ sinh ống 
 Gv: Nhận xét tiết thực hành nghiệm , chỗ thực hành và 
 nhận xét bảng tường trình.
 hoàn thành bảng tường 
 trình
* Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: (2’) 
Mục tiêu: Hình thành năng lực ghi nhớ
- Các em hãy mua đất đèn (khí đá) làm cho quả mau chín. 
4. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’)
- Ôn bài và chuẩn bị bài 45 trước ở nhà
IV. Kiểm tra đánh giá: (1’)
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh
- Khả năng tiếp thu bài của học sinh
V. Rút kinh nghiệm:
 - 
 Tuần 26
 Ngày5/03/2022
 Nội dug đúng: 
 Phương pháp: 
 ( Đã duyệt)
 Danh Minh Tâm
 Trang 7 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_26_nam_hoc_2021_2022.doc