Tuần 29 Tiết 57 Bài 46. MỐI LIÊN GIỮA ETILE, RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT AXETIC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. * Kiến thức: Hiểu được: - Mối liên hệ giữa các chất: etilen, ancol etylic, axit axetic, este etyl axetat. * Kĩ năng: - Thiết lập sơ đồ mối liên hệ giữa etilen, ancol etylic, axit axetic, este etyl axetat. - Viết các PTHH minh họa cho các mối liên hệ. - Tính hiệu suất phản ứng este hóa, tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp lỏng. * Thái độ - Giáo dục cho học sinh lòng say mê yêu thích tìm tòi môn học. 2. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, vận dụng kiến thức hóa học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán hóa học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Học bài cũ và xem trước bài mới. III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2.Kiểm tra bài cũ : ( 15p) ➢ GV ghi đề lên bảng Trình bày tính chất vật lý và tính chất hóa học của axit axetic? Viết PTHH minh họa phản ứng giữa axit axetic và rượu etylic? ➢ GV thu bài, nhận xét Đáp án và biểu điểm *Tính chất vật lý: (2 điểm) - Axit axetic là chất lỏng không màu, vị chua. (1đ) - Tan vô hạn trong nước. (1đ) *Tính chất hóa học: (8 điểm) - Axit axetic là quỳ tím hóa hồng ( vì axit axetic là 1 axit yếu) (1đ) - Tác dụng với dung dịch bazơ Muối axetat và nước (1đ) - Tác dụng với oxit bazơ Muối axetat và nước (1đ) - Tác dụng với kim loại Muối axetat và giải phóng khí hiđro (1đ) - Tác dụng với dung dịch muối Muối axetat và axit mới (1đ) - Tác dụng với rượu etylic Etyl axetat (1đ) H2SO4 đc , t0 PTHH: CH3COOH +C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O (2đ) 3. Bài mới: Trang 1 HĐ 1: Hoạt động khởi động. Mở bài (1’) GV: Yêu cầu HS đọc tên các hợp chất mà GV đã gắn sẵn trên bảng. ? Trong các hợp chât trên các em đã được học những hợp chất nào. HS: Trả lời những hợp chất đã được học. GV: Theo em giữa các hợp chất này có mối liên hệ với nhau không? HS dự đoán trả lời: “ Có” GV: Từ các kiến thức đã được học, các em đều dự đoán rằng giữa các hợp chất này có mối liên hệ với nhau. Vậy để xem dự đoán của các em có chính xác hay không và mối liên hệ đó là gì? Bài học hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu. HĐ CỦA GV – HS NỘI DUNG HĐ 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức I. Sơ đồ liên hệ giữa etilen, rượu etylic KT 1: Sơ đồ liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic. và axit axetic. : (8’) C2H4 C2H5OH→CH3COOH MĐ: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức CH3COOC2H5 hóa học * Phương trình hóa học minh họa: Axit - GV có thể viết tên các chất (etilen, rượu (1) C2H4 + H2O C2H5OH etylic, axit axetic) lên bảng sau đó yêu cầu HS Men gim (2) C H OH +O CH COOH + H O thực hiện các công việc như : viết ctpt, ctct của 2 5 2 3 2 H2SO4 đc , các chất t0 (3)CH3COOH +C2H5OH CH3COOC2H+ H2O - HS dựa vào tên các chất để viết ctpt, ctct. - GV yêu cầu HS cho biết từ 1 chất VD etylen có thể điều chế chất nào trong các chất sau : rượu etilic, axit axetic từ đó hình thành sơ đồ liên hệ - HS hình thành sơ đồ liên hệ - GV yêu cầu HS viết PTHH minh họa theo sơ đồ đã được lập - HS viết PTHH - Nếu có điều kiện (như phần chuẩn bị) GV chỉ yêu cầu HS sắp xếp thành mối liên hệ giữa các chất - GV: Nhận xét đưa ra đáp án chuẩn * KT 2: BÀI TẬP: (15’) II. BÀI TẬP MĐ: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức BT 2/144: hóa học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, - Cách 1: Nhúng quỳ tím vào 2 mẫu thử , năng lực tính toán hóa học. mẫu nào làm quỳ tím hoá đỏ là - GVyêu cầu hs đọc nội dung BT 2 sgk/144 CH3COOH, mẫu còn lại là C2H5OH - HS đọc nôi dung BT - Cách 2:cho 1 mẫu kẽm vào 2 mẫu thử , - GV yêu cầu hs nêu 2 pp phân biệt 2 dd mẫu nào có chất khí thoát ra là CH3COOH C2H5OH và CH3COOH vì: - HS trả lời (quỳ tím, Zn hoặc Na2CO3 ) 2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2 - GV yêu cầu HS đọc nội dung BT 3/144 BT 3/144: - HS đọc nội dung bài tập - CTPT của A là: C2H6O, B là: C2H4, C là: - GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung BT C2H4O2 - HS tóm tắt(A và C t/d đươc với Na, B ít tan - CTCT của A: trong nước, C t/d với Na2CO3 ) CH3–CH2– OH Trang 2 - GV hỏi C t/d được với Na và Na 2CO3 vậy C - CTCT của B: CH2 = CH2 là chất nào ? - CTCT của C: CH3 – COOH -HS trả lời (C là C2H4O2) - GV hỏi A t/d được với Na vậy A là chất nào ? và → chất B - HS trả lời(A là C2H6O, B là C2H4) -Từ CTPT của các chất GV yêu cầu HS tìm CTCT - HS lên bảng trình bày CTCT - GV nhận xét và bổ sung - GV yêu cầu HS đọc nội dung BT 4 sgk BT 4/144 - HS đọc nội dung BT4 sgk - Đốt cháy A thu được CO 2 và H2O, Vậy - GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài A chứa C, H, có thể có O - HS trả lời:biết mA = 23g 44 mC = x 12 = 12g mCO2 = 44g , mH2O = 27g , 44 DA/H2 = 23 27 mH = x 2 = 3g Tìm A chứa ntố nào? CTPT A 18 - GV nhận xét và bổ sung mO = 23 – 12 – 3 = 8g - GVyêu cầu HS dự đoán ntố có trong A -Trong A có 3 ngtố C,H,O và có công thức - GV có thể bổ sung và giải thích thêm CxHYOZ - GV hướng dẫn HS tính mC, mH - MA = 23 x 2 = 46 và → mO → số ngtố có trong A - Cứ 23g A có 12g C - GV yêu cầu HS tính M A từ đó → x,y,z → Vậy 46g A có 12xg C CTPT → 46 = 12x → x = 2. - Nghe, ghi nhớ 23 12 - HS trả lời:(C,H, có thể có O) - Tương tự ta có y = 6, -HS trả lời(C,H,O) z = 1 - Vậy công thức của A làC H O -HS trả lời (C2H6O) 2 6 * Chú ý gv có thể thay đổi số liệu để hs tập trung hơn. - lớp 9a GV yêu cầu HS đọc BT 5 sgk BT 5/144 - GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài Phản ứng của etylen với nước C H + H O-->CH –CH – OH - HS trả lời: biết V C2H4 =22,4l, mrượu = 13,8g . 2 4 2 3 2 tính H% 22,4 - Gv yêu cầu HS viết PTHH n C2H4 = = 1mol - HS viết PTHH 22,4 - GV yêu cầu HS tính khối lượng rượu theo - Theo PTHH cứ 1 mol etilen khi pứ hết PTHH(lí thuyết) với nước tạo ra 1 mol rượu etylic. Vậy - HS trả lời theo lí thuyết, số mol rượu etylic tạo ra là - GV nhận xét và bổ sung 1 mol (tính theo etilen vì nước dư )hay 1 x - GV yêu cầu HS dựa vào khối lượng rượu 46 = 46g thực tế và khối lượng lí thuyết để tính hiệu - Thực tế lượng rượu thu được là 13,8g suất phản ứng - Vậy hiệu suất pứ là : 13,8 x 100% = 30% 46 HĐ 3: Luyện tập; vận dụng và mở rộng: (3’) Trang 3 - HS nêu lại các nội dung chính của bài học hôm nay. - GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 SGK/144. 4. Hướng dẫn về nhà: (1’) - Làm bài tập còn lại. Đọc trước bài 47 ở nhà. IV. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét khả năng tiếp thu bài của học sinh. - Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào bài tập. V. RÚT KINH NGHIỆM: Tuần 29 Tiết 58 Bài 47: CHẤT BÉO I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. * Kiến thức: - Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (RCOO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo. - Tính chất vật lí: trạng thái, tính tan. - Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi trường kiềm ( phản ứng xà phòng hóa). - Ứng dụng: Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong công nghiệp. * Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh ...rút ra được nhận xét về công thức đơn giản, thành phần cấu tạo và tính chất của chất béo. - Viết được PTHH phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường axit, môi trường kiềm. - Phân biệt chất béo (dầu ăn, mỡ ăn) với hiđrocacbon (dầu, mỡ công nghiệp). - Tính khối lượng xà phòng thu được theo hiệu suất. * Thái độ: - Giúp HS yêu thích môn học để vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống. 2. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học - Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ: - Hình ảnh: Trang 4 Một số lưu ý khi hướng dẫn học sinh sử dụng tranh ảnh: Khi hướng dẫn học sinh sử dụng tranh ảnh, biểu đồ, biểu bảng, giáo viên cần hướng dẫn học sinh thực hiện các bước như sau: Bước 1: Đọc tên tranh ảnh Bước 2: Nhận xét và giải thích Bước 3: Khái quát đưa ra xu hướng, đặc điểm chung của đối tượng được thể hiện trên tranh ảnh. GV: Các thí nghiệm, tính tan của chất béo . HS: Xem trước bài mới. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định lớp(1’): 2. Kiểm tra (5'): Câu 1 (2đ): Nêu phương pháp hóa học khác nhau để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và CH3COOH. Câu 2(8đ): Hoàn thành phương trình phản ứng cho sơ đồ sau: Etilen rượu etilic axit axetic etylaxetat axetat natri. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM: Câu/phần Đáp án chi tiết Biểu điểm 1 2.0 Dùng quỳ tím nhúng vào hai dung dịch trên: + Nếu quỳ tím hóa đỏ thì đó là dung dịch CH3COOH. 1.0 + Không hiện tượng thì đó là dung dịch C2H5OH. 1.0 2 8.0 xt C2H4 + H2O C2H5OH 2.0 mengiam C2H5OH + O2 30 320 C CH3COOH + H2O 2.0 0 CH COOH + C H OH H2SO4 ,t CH COOC H + H O 3 2 5 3 2 5 2 2.0 CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH 2.0 3. Bài mới: HĐ 1: * Giới thiệu bài: (1') Chất béo là thành phần quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta. Vậy chất béo là gì? Thành phần và tính chất của nó như thế nào? Trang 5 * HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC THỜI NỘI DUNG BÀI HOẠT ĐỘNG GIAN GIẢNG Của giáo viên Của học sinh Kiến thức1: Tìm hiểu về chất béo có ở đâu ? 7’ I. Chất béo có ở đâu? Gv: Yêu cầu học sinh quan Hs: Thịt heo, dừa, đậu sát tranh vẽ một số loại thức ăn. Những loại thực phẩm nào chứa nhiều chất béo ? Gv: Chất béo có ở đâu ? Hs: Trong cơ thể người và động vật chất béo tập trung nhiều ở mô mở, còn trong thực vật chất béo tập trung nhiều ở quả và Gv: Cho Hs nhận xét. hạt. Gv: Kết luận. Hs: Nhận xét. Trong cơ thể người Hs: Ghi bài và động vật chất béo tập trung nhiều ở mô mở, còn trong thực vật chất béo tập trung nhiều ở quả và hạt. Kiến thức 2: Tìm hiểu về chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào? 6’ II. Chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào? Gv: Thí nghiệm cho học Hs: Dầu ăn nằm trên mặt sinh nhận xét: Cho lần lượt nước, không tan trong dầu ăn lần lượt vào hai ống nước, dầu ăn tan được nghiệm đựng nước và xăng, trong xăng. lắc nhẹ và quan sát. Gv: Cho Hs nhận xét. Gv: Kết luận. Hs: Nhận xét. Hs: Ghi bài Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong benzen, xăng, dầu hoả Kiến thức 3: Tìm hiểu về chất béo có thành phần cấu tạo như thế nào? 5’ III. Chất béo có thành phần cấu tạo như thế nào? Gv: Khi đun chất béo ở Hs:-Đun chất béo ở nhiệt nhiệt độ cao và áp suất cao, độ cao và áp suất cao, người ta thu được sản phẩm người ta thu được glyxerol Trang 6 là gì ? và các axit béo. Phân tử glixerol có 3 Gv: Glixerol có công thức nhóm-OH cấu tạo như thế nào ? Hs: Công thức cấu tạo là: CH2 CH CH2 OH OH OH Gv: Hãy cho biết thành Viết gọn: C3H5(OH)3. phần của chất béo? Hs: - Các axit béo là axit hữu cơ có công thức chung là(R–COOH), trong đó R- có thể là C17H35, C17H33, C15H31 - Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo và có công Gv: Cho Hs nhận xét. thức chung là: (R– - Các axit béo là axit Gv: Kết luận. hữu cơ có công thức COO)3C3H5. chung là(R–COOH), Hs: Nhận xét. trong đó R- có thể là Hs: Ghi bài C17H35, C17H33, C15H31 - Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo và có công thức chung là: (R– COO)3C3H5. Kiến thức 4: Tìm hiểu về chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào? 8’ IV. Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào? Gv: Khi đun nóng chất béo Hs: Sản phẩm thu được là với nước, có axit làm xúc glixerol và các axit béo tác, chất béo tác dụng với nước tạo sản phẩm là gì ? Gv: Cho học sinh viết Hs: Viết PTHH: PTHH (RCOO)3C3H5+3H2O → C3H5(OH)3 + 3RCOOH Hs: Sản phẩm thu được là Gv: Khi đun chất béo với glixerol và các muối của dung dịch kiềm thu được các axit béo sản phẩm là gì ? Hs: o t Gv: Cho Hs lên bảng viết (RCOO)3C3H5+3NaOH PTHH C3H5(OH)3 + 3RCOONa Gv: Hỗn hợp muối natri của Trang 7 các axit béo là thành phần chính của xà phòng, vì vậy phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm Hs: Ghi bài gọi là phản ứng xà phòng - Sản phẩm thu được là hóa. glixerol và các axit béo Gv: Kết luận. (RCOO)3C3H5+3H2O → C3H5(OH)3 + 3RCOOH - Sản phẩm thu được là glixerol và các muối của các axit béo o t (RCOO)3C3H5 +3NaOH C3H5(OH)3 + 3RCOONa Kiến thưc 5: Tìm hiểu về chất béo có những ứng dụng gì? 5’ V. Chất béo có những ứng dụng gì? Gv: Chất béo có vai trò gì Hs: Chất béo là một trong đối với con người và động những thành phần cơ bản vật? trong thức ăn thức ăn của con người và động vật, khi bị oxi hoá, chất béo cung cấp năng lượng cho cơ thể nhiều hơn so với chất đạm, chất bột. Gv: Trong công nghiệp chất Hs: Trong công nghiệp, béo có vai trò gì? chất béo chủ yếu được dùng để điều chế glixerol Gv: Các em hãy nêu cách và xà phòng. bảo quản chất béo ? Hs: Khi để lâu trong không khí, chất béo có mùi ôi. Đó là do tác dụng của hơi nước, oxi và vi khuẩn lên chất béo. Để hạn chế điều này cần bảo quản chất béo ở nhiệt độ thấp hoặc cho vào chất béo một ít Gv: Giới thiệu bảng so sánh chất chống oxi hóa, hay năng lượng tỏa ra khi oxi đun chất béo (mỡ) với một - Chất béo là một trong hóa thức ăn. ít muối ăn. những thành phần cơ Gv: Kết luận. bản trong thức ăn thức ăn của con người và động vật, chất béo cung Hs: Ghi bài cấp năng lượng cho cơ Trang 8 thể nhiều hơn so với chất đạm, chất bột. - Trong công nghiệp, chất béo chủ yếu được dùng để điều chế glixerol và xà phòng. HĐ 3: Luyện tập; vận dụng và mở rộng: (5’) Gv: Hướng dẫn học sinh giải các bài tập . Hs: Chọn câu đúng. 1. D 2a. Chất béo không tan trong nước nhưng tan trong benzen. b. Phản ứng xà phòng hoá là phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm tạo ra glixerol và các muối của các axit béo. c. Phản ứng của chất béo với nước trong môi trường axit là phản ứng thuỷ phân nhưng không là phản ứng xà phòng hoá. 3. Các phương pháp đúng là b, c, e vì xà phòng, cồn 96 o, xăng hoà tan được trong dầu ăn. - Dùng nước không được vì nước không hoà tan dầu ăn. - Giấm tuy hoà tan dầu ăn nhưng lại phá huỷ quần áo. - Chất béo là chất cần thiết cho cơ thể, nhưng nếu lạm dụng nó sẽ gây ra máu nhiễm mở, 4a. Chất béo + natri hiđroxit Glixerol + hỗn hợp muối natri Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: M muối = muối chất bo + m NaOH - m gilxerol = 8,58 + 1,2 – 0,368 = 9,412 kg b. Khối lượng xà phòng bánh thu được 9,412 Gọi khối lượng xà phòng thu được là x (kg), ta có: x 100% = 60% => x = x 15,69kg 4. Hướng dẫn về nhà: (1’) - Về học bài soạn trước bài luyện tập. - Về nhà làm bài tập 4/147. IV. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét khả năng tiếp thu bài của học sinh. - Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào bài tập. V. RÚT KINH NGHIỆM: Tuần 29 Ngày2/4/2022 Nội dug đúng: Phương pháp: Trang 9 ( Đã duyệt) Danh Minh Tâm Trang 10
Tài liệu đính kèm: