Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy Tuần 30 Tiết: 58 BÀI 43: THỰC HÀNH CỦA RƯỢU VÀ AXIT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Thí nghiệm thể hiện tính axit của axit axetic Thí nghiệm tạo este etyl axetat Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ axit axetic có những tính chất chung của một axit (tác dụng với CuO, CaCO3 quỳ tím , Zn) Thực hiện thí nghiệm điều chế este etyl axetat Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng Viết phương trình hóa học minh họa các thí nghiệm đã thực hiện 2. Năng lực cần hướng đến: Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực tự học sống - Năng lực sử dụng CNTT và - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. TT 3. Về phẩm chất : Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập, thực hành hoá học . II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS Đồ dùng dạy học: a. Giáo viên: Tính chất của axit axetic, phản ứng của rượu etilic với axitaxetic. b. Học sinh : Ôn tập TCHH của rượu etylic và axit. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1 : Khởi động - GV: Để rèn luyện cho các em kỹ năng thực -HS: Chuẩn bị đầy đủ thiết bị giáo hành và đồng thời giúp các chứng minh thực viên giao nghiệm tính chất hóa học của rượu etylic và axit axetic. Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Hướng dẫn thực hành a. Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của học sinh ở nhà. Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết quả b. Nội dung: Đàm thoại – Thí nghiệm thực hành - 1 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy c. Sản phẩm dự kiến: học sinh tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm, sử dụng dụng cụ và hóa chất, tiến hành thí nghiệm an toàn d. Tổ chức thực hiện: Năng lực phát hiện vấn đề , thực hành hóa học - GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình - HS: Lấy bản tường trình cho GV của học sinh ở nhà. kiểm tra. - GV: Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh. - HS: Lắng nghe. - GV: Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá - HS: Lắng nghe và ghi nhớ những trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết điểm lưu ý của GV. quả Hoạt động 2.2 Thực hành a. Mục tiêu: Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: Thí nghiệm thể hiện tính axit của axit axetic Thí nghiệm tạo este etyl axetat b. Nội dung: Thảo luận nhóm, thí nghiệm thực hành, trực quan c. Sản phẩm dự kiến: học sinh biết quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết các PTHH các thí nghiệm. d. Tổ chức thực hiện: Sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải quyết vấn đề, tự học, năng lực thực hành hóa học. - GV: Ổn định tổ chức lớp, nêu quy định của - HS: Trả lời buổi thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị - GV: Kiểm tra các kiến thức có liên quan đến nội dung bài thực hành: + Nêu tính chất của rượu etilic + Nêu tính chất của axitaxetic Thí nghiệm Tính chất của axit axetic - GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1: - HS: Quan sát + Cho vào lần lượt vào 4 ống nghiệm: Ống 1: mẫu giấy quỳ tím Ống 2: mãnh kẽm Ống 3: mẫu đá vôi nhỏ Ống 4: bột đồng II oxit Cho tiếp 2 ml axit axetic vào từng ống - HS; Làm thí nghiệm theo hướng nghiệm dẫn của GV - GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm và ghi lại kết quả - GV: Hướng dẫn HS lắp dụng cụ như hình - HS: Nêu các bước thực hành 5.5 trang 141 Cho vào ống nghiệm A 2 ml rượu - GV: Gọi HS nêu các bước làm thí nghiệm khan, 2 ml axitaxetic, 1ml axitsunfuric đặc, lắc đều Đun nhẹ hỗn hợp cho chất lỏng bay hơi từ từ sang ống B. đến khi chất lỏng trong ống A chỉ còn khoảng 1/3 thể tích ban đầu thì ngừng đun. Lấy - 2 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy ống B ra cho thêm 2 ml dung dịch muối ăn bão hoà, lắc rồi để yên. - GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm và nhận - HS: Làm thí nghiệm. xét mùi của lớp chất lỏng nổi trên mặt nước Hoạt động 2.3 Hoàn thành bài tường trình a. Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm. b. Phương thức dạy học: Đàm thoại – vấn đáp c. Sản phẩm dự kiến: Bài tường trình d. Tổ chức thực hiện: Sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải quyết vấn đề. - GV: Yêu cầu các nhóm nêu lại cách tiến - HS: Đại diện các nhóm nêu lại hành, hiện tượng, viết PTHH cho mỗi thí cách tiến hành, hiện tượng và viết nghiệm vừa làm. PTHH các TN. - GV: Cho HS hoàn thành bài tường trình thí Nhóm khác nhận xét, bổ sung. nghiệm. - HS: Hoàn thành bài tường trình thí nghiệm theo mẫu đã chuẩn bị sẵn. Hoạt động 2.4: Công việc cuối buổi a. Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm. b. Phương thức dạy học: Đàm thoại – vấn đáp c. Sản phẩm dự kiến: rèn học sinh giáo tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm d. Tổ chức thực hiện: giao tiếp, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - GV: Yêu cầu HS các nhóm thu dọn dụng cụ, - HS: Thu dọn, vệ sinh nơi làm hóa chất dư trả lại cho GV, vệ sinh khu làm việc sạch sẽ và trả dụng cụ cho việc của nhóm mình cho sạch sẽ. GV. - GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hành của nhóm mình cho cả lớp nghe và bổ - HS: Các nhóm báo cáo kết quả sung ý kiến. trước lớp. Các nhóm khác lắng - GV: Nhận xét và chấm điểm thực hành đối nghe và bổ sung ý kiến nếu có. với các nhóm. -HS: Lắng nghe và rút kinh nghiệm cho các bài thực hành tiếp theo. IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. - Về nhà hoàn thành tiếp bài thu hoạch. - 3 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy Tuần 30, 31 Tiết: 59, 60 GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp:9 Thời gian thực hiện: 2 tiết GLUCOZƠ: Công thức phân tử : C6H12O6 SACCAROZƠ: Công thức phân tử: C12H22O11 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được: Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucozơ, saccarozơ. Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu của glucozơ Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật của glucozơ Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim của saccarozơ. Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhận xét về tính chất của glucozơ. Viết được các PTHH (dạng CTPT) minh họa tính chất hóa học của glucozơ. Phân biệt dung dịch glucozơ với ancol etylic và axit axetic. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhận xét về tính chất của saccarozơ. Viết được các PTHH (dạng CTPT) của phản ứng thủy phân saccarozơ. Viết được PTHH thực hiện chuyển hóa từ saccarozơ glucozơ ancol etylic axit axetic . Phân biệt dung dịch saccarozơ, glucozơ và ancol etylic. Tính % khối lượng saccarozơ trong mẫu nước mía. 2. Năng lực cần hướng đến: Học sinh phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực sử dụng CNTT và sống TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Đồ dùng dạy học: a. Giáo viên : - 4 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy Ảnh một số loại trái cây có chứa glucozơ, saccarozơ. Glucozơ, saccarozơ dung dịch AgNO3, dung dịch NH3. b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1 : Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về chủ đề. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. - GV đăt vấn đề: Trong cuộc sống chúng ta - HS chú ý lắng nghe thường hay dùng mía và trái nho. Trong những thức ăn đó có chứa nhiều glucozơ và saccarozơ . vậy chúng có tính chất vật lý và tính chất hóa học như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay (giáo viên chia bảng làm hai phần, dạy song song cả hai phần kiến thức glucozo và saccarozo) Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a. Mục tiêu: Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucozơ, saccarozơ. Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu của glucozơ Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim của saccarozơ. Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật của glucozơ Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm. b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. Hoạt động 2.1 Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí a. Mục tiêu: Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucozơ, saccarozơ. b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của glucozơ và sacarozơ. c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - 5 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy - GV: giới thiệu: Glucozơ có - HS: Nghe giảng I. Trạng thái tự nhiên : trong hầu hết các bộ phận của Glucozơ có trong hầu hết các cây, nhiều nhất trong quả chín bộ phận của cây, trong cơ thể ( đặc biệt trong quả nho chín). người Glucozơ cũng có trong cơ thể và động vật người và động vật Saccarozơ có nhiều trong thực vật: mía, củ cải đường, thốt nốt II. Tính chất vật lí - Glucozơ là chất kết tinh không màu, có vị ngọt, dễ tan trong nước saccarozơ. -Saccarozơ là chất kết tinh không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước Glucozơ - GV: Yêu cầu HS quan sát - HS: Glucozơ là chất hình 5.12 SGK/153 và các kết tinh không màu, có thông tin SGK nêu trạng thái vị ngọt tự nhiên của saccarozơ. Cho HS quan sát mẫu glucozơ - HS: Quan sát và saccarozơ quan sát trạng thái, màu sắc, mùi vị - HS: Glucozơ và - GV: Cho vào ống nghiệm 1 saccarozơ dễ tan trong ít glucozơ , saccarozơ và nước nước - GV: Yêu cầu HS nhận xét về - HS: Glucozơ là chất tính tan của glucozơ trong kết tinh không màu, có nước vị ngọt, dễ tan trong - GV: Từ đó em hãy rút ra tính nước chất vật lí của glucozơ và saccarozơ - 6 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy Hoạt động 2.2 Tính chất hóa học a. Mục tiêu: Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu của glucozơ Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim của saccarozơ. b. Nội dung: Đàm thoại – Trực quan – Thảo luận nhóm – Tìm hiểu SGK. c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Làm thí nghiệm glucozơ - HS: Quan sát II. Tính chất hoá học tác dụng với AgNO3 trong glucozo dung dịch NH3 1. Phản ứng oxi hoá glucozơ NH3 - GV: Yêu cầu HS quan sát -HS: Có màu trắng bạc C6H12O6 + Ag2O trên thành ống nghiệm C6H12O7 + 2Ag - Giải thích: màu trắng bạc - Nghe giảng 2. Phản ứng lên men rượu men trên thành ống nghiệm chính C6H12O6 + Ag2O C6H12O6 2 C2H5OH NH3 là bạc C6H12O7 + 2Ag + 2CO2 men - GV: Glucozơ được dùng để - HS: C6H12O6 điều chế rượu etilic 2C2H5OH + 2 CO2 - GV: Biểu diễn thí nghiệm 1: -HS: Theo dõi thí II. Tính chất hóa học Cho saccarozơ tác dụng với nghiệm của GV và nêu sacrozo: AgNO3 trong NH3 và đun nhẹ. hiện tượng sảy ra. C12H22O11 + H2O axit,t0 - GV: Biểu diễn thí nghiệm 2 C6H12O6 + C6H12O6 SGK. => Phản ứng thủy phân - HS: Theo dõi thí saccarozơ trong môi trường - GV: Giới thiệu về phản ứng nghiệm biểu diễn của axit. thủy phân saccarozơ và sản GV và nêu hiện tượng - Phản ứng này còn sảy ra phẩm tạo ra của phản ứng. xảy ra: Có kết tủa Ag nhờ tác dụng của enzym. - GV: Yêu cầu HS lên bảng xuất hiện. viết PTHH xảy ra. - HS: Lắng nghe và ghi nhớ. - HS: Viết PTHH xảy ra: C12H22O11 + H2O axit,t0 C6H12O6 + C6H12O6 - 7 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy Hoạt động 2.4. Ứng dụng – Điều chế a.Mục tiêu: Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật của glucozơ Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm. b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm. c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: chiếu hình ảnh -HS: Đọc SGK và trả III ỨNG DỤNG CỦA lời GLUCOZƠ - HS: Trả lời. - Glucozơ là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật. - Được dùng để pha huyết thanh, sản xuất vitamin C, tráng gương - GV: Cho HS đọc SGK về các ứng dụng của glucozơ - GV: Gọi HS nêu hiện tượng - HS: Glucozơ là chất và viết phương trình phản ứng dinh dưỡng quan trọng của người và động vật. Được dùng để pha huyết thanh, sản xuất vitamin C, tráng gương GV: chiếu hình ảnh - HS: Tìm hiểu sơ đồ và III. Ứng dụng saccarozơ: nêu các ứng dụng quan - Thức ăn cho con người. trọng của saccarozơ. - Nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm và pha chế thuốc. - GV: Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ ứng dụng của saccarozơ và nêu một số ứng dụng cơ bản. Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học - 8 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. (1) - Giáo viên chiếu bài tập - HS: Làm bài tập C12H22O11 C6H12O6 (2) (3) Thực hiện chuyển hóa từ saccarozơ C2H5OH CH3COOH glucozơ ancol etylic axit axetic. to ,axit 1. C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6 menruou 2. C H O 0 2C H OH + 2CO - GV: Nhận xét 6 12 6 t 2 5 2 - GV: Gọi 1 HS trình bày cách nhận 3. CH3 – CH2 – OH + O2 mengiam biết bằng phương pháp hóa học các CH3COOH + H2O dung dịch: - HS: Lắng nghe. glucozơ, rượu etylic và saccarozơ - HS: Trình bày cách nhận biết - Cho 3 mẫu natri vào 3 ống nghiệm đựng 3 dung dịch trên ( C6H12O6, C2H5OH, C12H22O11) + Nếu ống nghiệm nào có khí bay ra đó là: dung dịch rượu etylic. C2H5OH + Na C2H5ONa + H2 + Nếu chất nào không làm cho quỳ tím đổi màu là dung dịch C6H12O6, dung dịch C H O . - GV: Hướng dẫn học sinh làm BT5/ 12 22 11 - Cho AgNO3 trong dung dịch NH3 vào 2 ống SGK 155 nghiệm chứa 2 dung dịch còn lại và đun nóng + Khối lượng saccarozơ có trong 1 tấn . mía chứa 13 % saccarozơ. + Nếu trên thành ống nghiệm có xuất hiện lớp + Tính khối lượng saccarozơ theo hiệu bạc đó là dung dịch C6H12O6. suất của phản ứng NH3 C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag + Nếu trên thành ống nghiệm không có xuất hiện lớp bạc đó là dung dịch C12H22O11. - HS: Nghe giảng và ghi bài vào vở + Trong 1 tấn mía chứa 13 % saccarozơ có 1 x13 tấn saccarozơ. 100 + Khối lượng sacca rozơ thu được : GV Cho HS làm BT theo phiếu học 13 80 x 0,104 tấn tập. 100 100 Câu 1: Trình bày cách phân biệt 3 ống nghiệm đựng dung dịch glucozơ, axit - Học sinh đọc bài. axetic, rượu etylic. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập: - - 9 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy Khi lên men glucozơ, người ta thấy HS làm phiếu học tập thoát ra 11,2 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn. a. Tính khối lượng rượu etylic tạo ra sau khi lên men. b. Tính khối lượng glucozơ đã lấy lúc đầu, biết hiêu suất quá trình lên men là 90%. - GV cho hoạt động cặp đôi chấm phiếu học tập - GVchấm phiếu học tập, chốt kiến thức - HS thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh khác nhận xét. Giáo - HS: Lắng nghe, ghi bài. viên chốt kiến thức. Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vận dụng vào cuộc sống, giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tế có liên quan. c. Sản phẩm:: Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Giáo viên tổ chức dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, định hướng hoạt động, hỗ trợ học sinh, kiểm tra đánh giá quá trình học tập. - GV chiếu hình ảnh, thông tin sau: Dung - HS chú ý quan sát, lắng nghe dịch Glucose 5% là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch , nằm trong Danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và là loại thuốc quan trọng nhất cần thiết trong hệ thống y tế cơ bản. - 10 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy Vì sao trẻ nhỏ ăn kẹo dễ bị sâu răng? Chúng ta cùng quay trở lại câu hỏi vì sao trẻ em ăn kẹo bị sâu răng? Câu trả lời là do trong bánh kẹo là món ăn vặt mà nhiều trẻ em yêu thích nhưng trong bánh kẹo lại chứa nhiều đường là đường saccarose, glucose, frucose, maltose các loại đường này tạo điều kiện cho vi khuẩn có sẵn trong khoan miệng lên men tạo thành axit lactic bám trên bề mặt răng gây hư hại men răng. Khiến trẻ dễ bị vi khuẩn xâm nhập và gây hại. Trẻ sau khi ăn bánh kẹo xong không có ý thức tự vệ sinh răng miệng cho nên sẽ để lại các mảng bám bánh kẹo dính trên thân răng tạo điều kiện cho các vi khuẩn sâu răng phát triển làm hư hại răng dẫn đến sâu răng. IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1. Tổng kết - 11 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy - GV: + Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. + Chốt lại kiến thức đã học. 2. Hướng dẫn tự học ở nhà - Xem trước bài axetic - Làm bài tập về nhà:1,2,3,4/179, bài tập 1, 3, 4 SGK/155. ************************************************************************ Tuần 31 Tiết: 61 TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp:9 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (-C6H10O5-)n Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ : phản ứng thủy phân,phản ứng màu của hồ tinh bột và iốt. Ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ trong đời sống và sản xuất Sự tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhân xét về tính chất của tinh bột và xenlulozơ. Viết được các PTHH của phản ứng thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ, phản ứng quang hợp tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh. Phân biệt tinh bột với xenlulozơ. Tính khối lượng ancol etylic thu được từ tinh bột và xenlulozơ. 2. Năng lực cần hướng đến: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực sử dụng CNTT và sống TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Đồ dùng dạy học: - 12 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy a. Giáo viên : - Hóa chất: Tinh bột, xenlulozơ, hồ tinh bột, Iôt. - Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, quẹt diêm. b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1 : Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ sau đó giới thiệu về chủ đề. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện. GV: Kiểm tra bài cũ: -HS lên bảng HS1: Nêu tính chất vật lí, tính chất hóa học của saccarozơ. - GV đăt vấn đề: Tinh bột và xenlulozơ là -HS chú ý lắng nghe những gluxit có rất nhiều ứng dụng và thường được sử dụng trong đời sống. Vậy, tinh bột và xenlulozơ có tính chất, cấu tạo và ứng dụng như thế nào? Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a. Mục tiêu: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (-C6H10O5-)n Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ : phản ứng thủy phân,phản ứng màu của hồ tinh bột và iốt. Ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ trong đời sống và sản xuất Sự tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh. b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: -HS: Tìm hiểu thông I. TRẠNG THÁI TỰ tin SGK và nêu trạng NHIÊN thái tự nhiên của - Tinh bột: Lúa, ngô, xenlulozơ và tinh bột. sắn . - Xenlulozơ: Tre, gỗ, nứa . - 13 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy Yêu cầu HS quan sát hình SGK, liên hệ thực tế và nêu trạng thái tự nhiên của xenlulozơ và tinh bột - GV: Yêu cầu HS quan sát - HS: Quan sát và nêu II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ trạng thái, màu sắc của tinh trạng thái, màu sắc - Tinh bột là chất rắn, màu bột và xenlulozơ. của tinh bột và trắng, không tan trong - GV: Làm thí nghiệm hòa tan xenlulozơ. nước ở nhiệt độ thường, tinh bột và xenlulozơ vào - HS:Quan sát thí tan trong nước nóng tạo dd nước, đu nóng 2 ống nghiệm. nghiệm và nêu hiện hồ tinh bột. - GV: Yêu cầu HS nêu kết tượng xảy ra trong thí - Xenlulozơ là chất rắn luận về tính chất vật lí của tinh nghiệm. màu trắng, không tan trong bột và xenlulozơ. - HS: Nêu kết luận về nước ngay cả khi đun tính chất vật lí và ghi nóng. vở. - GV: Giới thiệu về đặc điểm - HS: Theo dõi SGK, III. CẤU TẠO PHÂN cấu tạo của tinh bột và lắng nghe và ghi vở TỬ xenlulozơ, giới thiệu các mắt các kiến thức trọng - PTK rất lớn, gồm nhiều xích cấu tạo nên phân tử tinh tâm. mắt xích - C6H10O5 – liên bột và xenlulozơ. kết với nhau. - Công thức viết gọn là: ( - C6H10O5 - )n. - GV: cho học sinh xem video - HS: Theo dõi và viết IV. TÍNH CHẤT HÓA về phản ứng thủy phân tinh PTHH sảy ra. HỌC tinh bột và xenlulozơ. Yêu cầu (- C6H10O5 - ) + nH2O 1. Phản ứng thủy phân: axit, t0 HS lên bảng viết PTHH sảy nC6H12O6 (- C6H10O5 - ) + nH2O axit, t0 ra. -HS: Chú ý lắng nghe nC6H12O6 - GV: Ở nhiệt độ thường tinh và ghi nhớ. 2. Tác dụng của tinh bột bột và xenlulozơ bị thủy phân với Iôt 0 thành glucozơ nhờ xúc tác của Tinh bột + Iôt t Mất các enzym. - HS: Theo dõi thí màu xanh de nguoi Xuất - GV:Làm thí nghiệm tinh bột nghiệm và nêu hiện hiện màu xanh. tác dụng với Iôt. tượng xảy ra trong => Iôt dùng để nhận biết quá trình tiến hành. hồ tinh bột và ngược lại. - GV: Dựa vào thí nghiệm - HS: Lắng nghe và trên, Iôt dùng để nhận biết hồ ghi nhớ. tinh bột và ngược lại. - 14 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy - GV: Giới thiệu quá trình - HS: Lắng nghe và V. ỨNG DỤNG (SGK) Clorophin tổng hợp tinh bột và xenlulozơ ghi vở. 6nCO2 + 5nH2O anh sang nhờ quá trình quang hợp. (-C6H10O5 - )n + 6nO2 - GV: Yêu cầu HS tìm hiểu - HS: Tìm hiểu thông thông tin SGK và nêu một số tin SGK và nêu các ứng dụng cơ bản của tinh bột ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ. và xenlulozơ. - GV: Chốt kiến thức. - HS: Lắng nghe và ghi vở. Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV cho HS làm phiếu học tập : - Học sinh đọc bài. Hướng dẫn HS làm bài tập 3, 4 SGK/158. - HS: lên bảng - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ - HS chơi trò chơi - Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi -HS: Chú ý lắng nghe học sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vận dụng vào cuộc sống, giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tế có liên quan. c. Sản phẩm:: Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Giáo viên tổ chức dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, định hướng hoạt động, hỗ trợ học sinh, kiểm tra đánh giá quá trình học tập. Ngoài sử dụng làm thực phẩm ra, tinh bột - HS chú ý quan sát, lắng nghe còn được dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, rượu, băng bó xương. Tinh bột được tách ra từ hạt như ngô và lúa mì, từ rễ và củ như sắn, khoai tây, dong là những loại tinh bột chính dùng trong công nghiệp. - 15 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1. Tổng kết - GV: + Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. + Chốt lại kiến thức đã học. - 16 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy 2. Hướng dẫn tự học ở nhà - Xem trước bài axetic - Làm bài tập về nhà:1,2,3,4,5,6,7/143/SGK Tuần 30, 31 Ngày 31/ 3/2021 Nội dung đảm bảo Phương pháp phù hợp ( Đã duyệt) Danh Minh Tâm - 17 - Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy - 18 -
Tài liệu đính kèm: