Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 54: POLIME Môn học: Hóa học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Định nghĩa, cấu tạo, phân loại của polime (polime thiên nhiên và polime tổng hợp). - Tính chất chung của polime. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Một số mẫu vật được chế tạo từ polime: PE, PVC, sợi bông, len lông cừu, sợi tơ tằm tơ nilon, cao su hoặc ảnh, tranh các sản phẩm chế tạo từ polime. - Hình 5.15 sgk/162. - Máy chiếu. - Thước kẽ. - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Polime là nguồn - HS lắng nghe. nguyên liệu không thể thiếu được trong các lĩnh vực của nền kinh tế. Vậy polime là gì? Nó có cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. - GV ghi tên bài. - HS ghi tên bài. Bài 54: Polime 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Polime là gì? * Mục tiêu: HS biết được khái niệm và phân loại polime - GV yêu cầu HS viết công thức của - HS viết công thức: I. Polime là gì? của tinh bột và xenlulozơ , polietilen. (-C6H10O5-)n , (-CH2 -CH2-)n - GV yêu cầu HS nhận xét đặc điểm - HS nhận xét (có phân chung về kích thước phân tử , khối tử khối rất lớn). lượng phân tử . - GV bổ sung và kết luận. - Khái niệm về polime: Polime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo - GV yêu cầu HS trình bày những sản nên. phẩm (tơ tằm, bông , tinh bột, cao su, - HS làm theo yêu cầu PE, PVC) và yêu cầu HS phân loại của GV và phân loại các polime trên theo nguồn gốc . polime. - GV bổ sung và kết luận. - Phân loại polime : + Polime thiên nhiên: tinh bột, xenlulozơ, cao su thiên nhiên + Polime tổng hợp : polietilen, polivinylclorua, tơ nilon ... - GV hướng dẫn HS tự đọc: Mục II (Ứng dụng của Polime). - HS tự đọc. Hoạt động 2.2: Polime có cấu tạo và tính chất như thế nào? * Mục tiêu: HS biết được cấu tạo và tính chất của polime - GV yêu cầu HS quan sát bảng - HS quan sát bảng và II. Polime có cấu tạo sgk/161, nghiên cứu thông tin và tranh trả lời: và tính chất như thế H5.15, trả lời câu hỏi; nào? ?Có mấy loại polime. - HS trả lời. - Có 3 loại mạch polime: + Mạch thẳng. + Mạch nhánh. + Mạch không gian. ?Polime có những tính chất như thế - HS trả lời. - Polime là chất rắn, nào. không bay hơi, hầu hết không tan trong nước và các dung môi thông thường, bền vững trong tự nhiên. - GV: Một số polime tan được trong - HS lắng nghe. axeton (như: nhựa bóng bàn, cao su thô,...). 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - HS đọc và tóm tắt nội III. Bài tập: tập: Poli (vinyl clorua) Viết tắt dung bài tập. PVC, được điều chế từ vinylclorua CH2 = CHCl. a. Viết phương trình hóa học. b.Tính khối lượng Poli(vinyl clorua) thu được từ 1 tấn vinylclorua, biết hiệu suất của phản ứng là 90%. c. Để thu được 1 tấn PVC cần bao nhiêu tấn vinylclorua, giả thiết hiệu suất phản ứng là 90%. - GV yêu cầu HS viết PTHH. - HS: Viết PTHH: a. a. t0 , p,xt t0 , p,xt trunghop trunghop n CH2 =CHCl n CH2 =CHCl (- CH2 – CHCl-)n (- CH2 – CHCl-)n - GV cho HS dựa vào phương - HS: b. Theo PTHH: trình để tìm ra khối lượng của b. Theo PTHH: 62,5n tấn CH2 =CHCl thu PVC 62,5n tấn CH2 =CHCl thu được 62,5n tấn PVC được 62,5n tấn PVC 1 tấn CH2 =CHCl thu 1 tấn CH2 =CHCl thu được? tấn PVC được? tấn PVC Khối lượng PVC thu Khối lượng PVC thu được được theo PT 1.62,5n theo PT 1 (tấn) 1.62,5n 62,5n 1 (tấn) 62,5n - GV yêu cầu HS tính khối lượng - HS: Làm bài tập Khối lượng PVC thu PVC theo hiệu suất 90% Khối lượng PVC thu được được theo hiệu suất 90% 1.90 theo hiệu suất 90% 0,9 (tấn) 1.90 100 0,9 (tấn) 100 - GV áp dụng tính khối lượng - HS: Thực hiện c. Khối lượng vinylclorua vinylclorua theo hiệu suất 90%. c. Khối lượng vinylclorua thu được theo hiệu suất thu được theo hiệu suất 90% 1.100 90% 1,11 (tấn) 1.100 90 1,11 (tấn) 90 - HS: Lắng nghe và sửa sai (nếu có). 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS về -HS chú ý quan sát, lắng nhà tìm hiểu Năm 1938 nhà khoa học nghe, về nhà hoàn thành người Mỹ Roy Plunkett (1910 – nhiệm vụ của GV giao. 1994) đã phát minh ra một chất polyme là hóa chất hữu cơ chứa fluor và cacbon có những tính chất tuyệt vời mà các loại chất dẻo khác không thể làm được. Nó có tên là Teflon tên Tiếng Anh là Poly Tetra Fluorethylene ?Tại sao nói Teflon (-CF-CF)n lại được gọi “vua” của chất dẻo? - GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập, nghiên cứu trước bài 55, chuẩn bị mẫu tường trình bài 55. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 55. THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT CỦA GLUXIT Môn học: Hóa học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS biết - Phản ứng tráng gương của glucozơ. - Phân biệt glucozơ, saccarozơ và hồ tinh bột. - Thực hiện thành thạo phản ứng tráng gương. - Lập sơ đồ nhận biết 3 dung dịch glucozơ , saccarozơ và hồ tinh bột. - Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng . - Trình bày bài làm nhận biết các dung dịch nêu trên. - Viết phương trình hóa học minh họa các thí nghiệm đã thực hiện. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực; tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực khoa học. - Năng lực thực hành. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Dụng cụ, hóa chất (05 bộ): + Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, giá thí nghiệm, đèn cồn, cốc thuỷ tinh. + Hoá chất: Dung dịch glucozơ, saccarozơ, NaOH, AgNO3, NH3, diêm. - Thước kẽ. - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Chuẩn bị mẫu bản tường trình. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV : Glucozơ, saccarozơ, tinh bột là - HS lắng nghe. những gluxit có ứng dụng rất quan trọng trong đời sống và trong sản xuất. Bài thực hành hôm nay giúp chúng ta củng cố kiến thức đã họ về gluxit, đồng thời rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm cho học sinh. - GV ghi tên bài. - HS viết tên bài. Bài 55. THỰC HÀNH... 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Hướng dẫn thực hành * Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của học sinh ở nhà; Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết quả - GV kiểm tra sự chuẩn bị bản tường - HS đặt bản tường trình trình của HS ở nhà. lên bàn cho GV kiểm tra. - GV nhận xét sự chuẩn bị của HS. - HS lắng nghe. - GV nêu một số lưu ý đối với HS - HS lắng nghe và ghi trong quá trình tiến hành thí nghiệm nhớ những điểm lưu ý để đảm bảo kết quả. của GV. Hoạt động 2.2: Thực hành * Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ; Phân biệt glucozơ, saccarozơ và hồ tinh bột. - GV phân công các nhóm, HS - HS thực hiện chia nhóm tiến hành thí nghiệm theo nhóm. theo sự phân theo sự phân công của GV. Bầu nhóm trưởng, thư kí và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm. - GV gọi đại diện các nhóm lên - HS đại diện các nhóm lên bảng nhận hóa chất, dụng cụ nhận dụng cụ, hóa chất về chuẩn bị thí nghiệm. cho nhóm chuẩn bị tiến hành thực hành. - GV theo dõi các nhóm trong - HS tiến hành thực hành 1. Thí nghiệm 1: Tác quá trình thực hành, điều chỉnh, theo sự hướng dẫn, uốn nắn dụng của glucozơ: nhắc nhở HS thực hành cho của GV và lưu ý sao cho kết chính xác. quả chính xác. 2. Thí nghiệm 2: Phân biệt glucozơ, saccarozơ, tinh bột: Hoạt động 2.3: Hoàn thành bài tường trình * Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm. - GV yêu cầu các nhóm nêu lại - HS đại diện các nhóm nêu cách tiến hành, hiện tượng, viết lại cách tiến hành, hiện PTHH cho mỗi thí nghiệm vừa tượng và viết PTHH các làm. TN. - GV cho HS hoàn thành bài - Nhóm khác nhận xét, bổ tường trình thí nghiệm. sung. - HS hoàn thành bài tường trình thí nghiệm theo mẫu đã chuẩn bị sẵn. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Vận dụng * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại các - HS nêu các bước tiến bước tiến hành thí nghiêm của hành thí nghiêm của từng từng thí nghiệm; nêu hiện tượng; thí nghiệm; nêu hiện tượng; nhận xét. nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS các nhóm thu - HS thu dọn, vệ sinh nơi dọn dụng cụ, hóa chất dư trả lại làm việc sạch sẽ và trả cho GV, vệ sinh khu làm việc dụng cụ cho GV. của nhóm mình cho sạch sẽ. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo - HS các nhóm báo cáo kết kết quả thực hành của nhóm quả trước lớp. Các nhóm mình cho cả lớp nghe và bổ sung khác lắng nghe và bổ sung ý kiến. ý kiến nếu có. - GVnhận xét và chấm điểm - HS lắng nghe và rút kinh thực hành đối với các nhóm. nghiệm cho các bài thực hành tiếp theo. - GV yêu cầu HS về nhà ôn lại - HS về nhà thực hiện theo các kiến thức đã học ở HCVC; yêu cầu của GV. xem trước bài 56. KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: