Ngày soạn: 26/9/2020 Tuần 5 - Tiết 9 BÀI 6: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT VÀ AXÍT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Biết được mục đích của các TN - Trình bày được các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các TN + Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit + Nhận biết được dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat 1.2. Kỹ năng: - Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên - Quan sát, mô tả. giải thích các hiện tượng và viết được các PTHH của thí nghiệm. - Viết tường trình TN 1. 3. Thái độ: - Nghiêm túc chấp hành nội quy phòng TN - Cẩn thận khi sử dụng axit, tiết kiệm hóa chất, biết cách sử lí các hóa chất dư thừa tránh ô nhiễm môi trường 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm. - Phẩm chất: Năng động, tích cực, tự giác, làm việc khoa học, bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Dụng cụ cho 4 nhóm gồm: giá ống nghiệm, ống nghiệm, đế sứ, kẹp gỗ, lọ thủy tinh miệng rộng, muôi sắt - Hoá chất gồm: CaO, P đỏ, dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl, quì tím, dd BaCl2 2. Học sinh: - Ôn tập tính chất hóa học của oxit và axit. Đọc trước và ghi dàn ý của bài TH III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, phân công tổ nhóm 2) Kiểm tra bài cũ - Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3) Bài mới: 3.1.Hoạt động khởi động: Giờ thực hành hôm nay giúp các em khắc sâu kĩ năng thao tác thí nghiệm như: quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về những tính chất hoá học của oxit và axit 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới * Hoạt động 1: Tiến hành các thí nghiệm * Mục đích: Thực hiện thao tác thí nghiệm, quan sát và giải thích các hiện tượng thí nghiệm, viết PTHH Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV 1. Tính chất hóa học của Thí nghiệm 1: Phản ứng của oxit CaO với nước a. Thí nghiệm 1 * GV hướng dẫn HS các nhóm làm thí nghiệm1 - Làm thí nghiệm và - Cho mẫu CaO bằng hạt ngô nhận xét hiện tượng: CaO nhão ra p/ư tỏa nhiều vào cốc, sau đó thêm dần 1 → CaO nhão ra, p/ư tỏa nhiệt 2ml nước → Quan sát hiện nhiều nhiệt - Quỳ tím → xanh (dd thu tượng. được là bazơ) - Cho quỳ tím vào dung dịch thu - CaO có tính chất hóa học được → nhận xét sự thay đổi - Quỳ tím → xanh (dd của oxit bazơ: CaO + H2O màu của quỳ tím? Vì sao? thu được là bazơ) → Ca(OH)2 - Kết luận về tính chất hóa học của CaO và viết PTPƯ Thí nghiệm 2: Phản ứng của - CaO có tính chất hóa P2O5 với nước học của oxit bazơ: CaO + b.Thí nghiệm 2 * GV hướng dẫn các nhóm làm H2O → Ca(OH)2 thí nghiệm 2 P cháy tạo thành những hạt - Đốt một ít P đỏ khỏang bằng nhỏ màu trắng, tan trong hạt đậu xanh sau đó cho vào nước tạo thành dung dịch bình thủy tinh miệng rộng, cho trong suốt. 3 ml nước vào bình, lắc nhẹ → Làm thí nghiệm và nhận quan sát hiện tượng? xét hiện tượng: P cháy - Quỳ tím → đỏ (dd thu tạo thành những hạt nhỏ được là axit) - Cho quỳ tím vào dung dịch thu màu trắng, tan trong - P2O5 có tính chất hóa học được → Nhận xét sự thay đổi nước tạo thành dung dịch của một oxit axit t o màu của quỳ? trong suốt. 4P + 5 O2 2P2O5 - Kết luận về tính chất hóa học P2O5 + 3 H2O → 2H3PO4 của P2O5 và viết PTPƯ? - Quỳ tím → đỏ (dd thu được là axit) 2.Nhận biết các dung Thí nghiệm 3: dịch Gv: Thông báo về nhận biết - P2O5 có tính chất hóa *Thí nghiệm 3: dung dịch học của một oxit axit t o 4P + 5 O2 2P2O5 GV: trình bày nội dung TN3: có P2O5 + 3 H2O → 2H3PO4 3 lọ không nhãn. Mỗi lọ đựng 1 Bước 1: đánh số thứ tự trong 3 dd là: H2SO4, HCl, Lắng nghe 1,2,3 cho mỗi lọ đựng dd Na2SO4. Hãy tiến hành những ban đầu TN nhận biết các lọ hoá chất đó. Hs: Ghi nhớ nội dung Bước 2: Gv: hướng dẫn phương pháp TN3 - lấy mỗi dd một lượng nhỏ nhận biết: vào mẫu giấy quỳ tím - dd nào làm mẫu quỳ tím không đổi màu là dd Na2SO4(ghi số lọ) H2SO4, HCl, Na2SO4 Hs: Lắng nghe và ghi - dd nào làm mẫu quỳ tím +quỳ tím nhớ đổi thành màu đỏ là dd axit( H2SO4, HCl)(đánh số lọ) Màu đỏ Màu tím Bước 3: Trích các mẫu thử H2SO4,HCl Na2SO4 axit +BaCl2 - Cho dd BaCl2 vào các kết tủa không kết tủa mẫu thử - Mẫu nào tạo kết tủa trắng Hs: nêu cách tiến hành là ddH2SO4(đánh số lọ) - Mẫu nào không có hiện H2SO4 HCl HS thực hiện TN theo tượng gì là ddHCl (đánh số Gv: gọi hs nêu cách tiến hành nhóm lọ) TN Đại diện nêu kết quả, - PTHH Gv: yêu cầu hs tiến hành làm nhóm khác nhận xét BaCl2+H2SO4 BaSO4↓+ 2HCl TN Gv: yêu cầu các nhóm nêu kết Viết PTPƯ quả nhận biết được GV: Nhận xét, hoàn chỉnh Yêu cầu hs viết Pt (nếu có) *Hoạt động 2: Viết bảng tường trình Mục đích: Hoàn thành nội dụng thực hành Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV - Nhận xét ý thức thái độ các - HS hoµn thiÖn b¶ng têng II. Viết bảng tường trình nhóm trong giờ thực hành, tr×nh kết quả thực hành của các nhóm - Hướng dẫn các nhóm thu - HS các nhóm thu dọn vệ dọn vệ sinh, rửa trả dụng cụ sinh, rửa trả dụng cụ 3.3. Hoạt động luyện tập: - Nhắc lại các bước làm thí nghiệm 1,2,3. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: - Nêu các hiện tượng quan sát qua 3 TN, viết các PTHH. - Nêu cách nhận biết các dung dịch. 4. Hướng dẫn về và hoạt động tiếp nối - Về nhà hoàn thiện bản tường trình - Ôn tập lại kiếm thức giờ sau kiểm tra 1 tiết IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Nhận xét ý thức trong giờ thực hành: - Thu dọn dụng cụ và rửa các ống nghiệm - sử lí hóa chất thừa V. Rút kinh nghiệm .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Ngày soạn: 26/9/2020 Tuần 5 – Tiết 10 BÀI: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ I. Mục tiêu: 1. KiÕn thøc, kỹ năng,thái độ: 1.1. Kiến thức: - Những tính chất hóa học của bazơ và viết được phương trình hóa học tương ứng cho mỗi tính chất. - Vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hóa học của bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống và sản xuất. - Vận dụng những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng 1.2.Kỹ năng: - Viết PTHH thể hiện tính chất hóa học của bazơ. - Làm thí nghiệm. 1.3.Thái độ: Có hứng thú học tập môn hóa học. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Năng động, tích cực, tự giác, làm việc khoa học, bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị + GV: Giáo án, sgk - Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, đế sứ, ống hút,đèn cồn - Hóa chất: Dung dịch NaOH, CuSO4, HCl, H2SO4 loãng. +HS: xem trước nội dung bài học III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới 3.1.Hoạt động khởi động: GV: đặt vấn đề bằng 2 câu hỏi: Câu 1: Axit clohiđric có thể tác dụng được với các chất nào sau đây: A. oxit axit B. Axit C. bazơ D. Kiềm Câu 2: Có những chất sau: H2O, NaOH, CO2, SO2, HCl. Cặp các chất có thể phản ứng với nhau là bao nhiêu cặp? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 GV: Qua 2 câu hỏi trên, các em có nhận xét gì về tính chất hóa học của bazơ. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV *Kiến thức 1: T/d của dd bazơ với chất chỉ thị màu. Mục đích: Biết được t/c của bazơ với chất chỉ thị màu - Hướng dẫn hs làm thí - Làm thí nghiệm theo I. T/d của dd bazơ với chất nghiệm: nhóm chỉ thị + Nhỏ 1 giọt NaOH vào đế sứ có mẫu giấy quỳ → quan - Đại diện các nhóm nêu sát hiện tượng? nhận xét + Nhỏ 1 giọt NaOH vào đế Giấy quỳ tím → xanh sứ có mẫu giấy phenolphtalein → quan sát, Giấy phenolphtalein → nhận xét hiện tượng? đỏ - Gọi đại diện các nhóm nêu nhận xét. GV: Dựa vào tính chất này - HS lắng nghe ta có thể phân biệt được Các dd bazơ (kiềm) làm đổi dung dịch bazơ với dung màu chất chỉ thị: dịch của các hợp chất khác - Quỳ tím → xanh GV ®a bµi tËp: Có 3 lọ - Các nhóm làm bài tập - DD phenolphtalein → đỏ không nhãn đựng các dd trên PHT sau: H2SO4, Ba(OH)2, HCl. Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các lọ dung dịch trên?(K-G) - Đại diện 1 nhóm trình Gọi đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác nh6ạn bày xét Gv: khẳn định kiến thức Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV *Kiến thức 2: T/d của dd bazơ với oxit axit. Mục đích: Biết được t/c của dd bazơ với oxit axit - Yêu cầu hs nhắc lại tính - 1 HS nhắc lại, hs kh¸c II. T/d của dd bazơ với oxit chất hóa học của oxit axit? nhËn xÐt bæ sung axit - Gv: Khẳn định lại kiến DD bazơ (Kiềm) + oxit axit thức. → Muối + Nước - Yêu cầu hs viết 2 PTPƯ minh họa?(Y) - HS lên bảng viết PTPƯ Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3+ H2O - GV: nhËn xÐt, hoàn thiện 6KOH + P2O5 → 2K3PO4+3H2O kiÕn thøc Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV *Kiến thức 3: T/d của bazơ với axit Mục đích: Biết được t/c của dd bazơ với axit - Yêu cầu hs nhắc lại các - 1 HS nhắc lại, hs kh¸c III. T/d của bazơ với axit tính chất hóa học của axit? nhËn xÐt bæ xung Bazơ tan và không tan + - Vậy tính chất hóa học tiếp axit → Muối + Nước theo của bazơ ? - Yêu cầu hs viết 2 PTPƯ - HS lên bảng viết PTPƯ KOH + HCl → KCl + H2O minh họa? (Y) Cu(OH)2+2HNO3→Cu(NO3)2+ - Phản ứng giữa axit và - HS tr¶ lêi (Phản ứng 2H2O bazơ gọi là phản ứng gì? trung hòa) (k-G) - GV: nhËn xÐt, hoàn chỉnh kiến thức Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV *Kiến thức 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy. Mục đích: Biết được t/c của bazơ không tan VI. Bazơ không tan bị nhiệt - Hướng dẫn HS làm TN: - Các nhóm làm thí phân hủy t o nghiệm, qs, nhËn xÐt: Cu(OH)2 CuO+H2O Đun ống nghiệm đựng (Cu(OH)2 màu xanh lơ t o 2Fe(OH)3 Fe2O3+3H2O o Cu(OH)2 → quan sát, nhận →CuO màu đen và Bazơ không tan t oxit + xét? (màu chất rắn trước và nước) nước sau khi đun) - HS kh¸c nhËn xÐt bæ xung - Viết PTPƯ? -Viết PTPƯ - Lưu ý cho HS: Một số bazơ khác: Al(OH)3, Lắng nghe Fe(OH)3.... cũng bị nhiệt phân hủy → oxit + nước nhng ngay cả ở nhiệt độ cao thì bazơ tan không bị nhiệt phân hủy. - Cho HS ®äc kết luận HS ®äc kết luận 3.3. Hoạt động luyện tập: - Cho HS đọc phần tóm tắt cuối bài - Bazơ được chia thành mấy loại? Nêu tính chất hóa học của mỗi loại? - Hãy nối các chất tác dụng được với nhau; A. Fe(OH)3 1. HCl B. KOH 2. SO2 C. H2SO4 3. Quỳ tím 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: Câu 1: Khi cho từ từ dd NaOH cho đến dư vào ống nghiệm dựng dung dịch hỗn hợp gồm và một ít phenolphtalein. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là: A. Màu hồng mất dần B. Không có sự thay đổi màu C. Màu hồng từ từ xuất hiện D. Màu xanh từ từ xuất hiện Câu 2: Cho một ít quỳ tím vào dd NaOH. Màu của dd thu được biến đổi như thế nào khi cho thêm tiếp từ từ dd HCl vào: A. màu hồng không thay đổi B. Màu hồng chuyển dần sang xanh C. Màu xanh không thay đổi D. Màu xanh chuyển dần sang hồng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Làm bài tập 1,2,3 trang 25 SGK - Soạn bài một số bazơ quan trọng IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét hoạt động học tập của HS V.Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 5 01/10/2020 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: